dung dịch BaCl2 Câu 20: H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây:... Hợp chất này có công thức hóa học: A.[r]
Trang 1OXI- LƯU HUỲNH
A MỘT SỐ LƯU Ý CẦN NẮM VỮNG:
1. (Cu, Ag,Au, Pb, Hg, Pt) + HCl (loãng hoặc đặc) /H 2 SO 4 (loãng) không xảy ra
2. (Al, Fe, Cr ) + H 2 SO 4 đặc nguội /HNO 3 đặc nguội không xảy ra
3. O 2 + kim loại (trừ Au, Pt); O 2 + phi kim (trừ Cl 2 , Br 2 , I 2 );
4. Ở nhiệt độ thường: O3 + kim loại (trừ Cu, Sn, Ni, Au, Pt,);
Tính oxi hóa O 3 > O 2 ở nhiệt độ thường: Ag + O 2 không xảy ra; 2Ag + O 3 Ag 2 O + O 2
5 Tính axit của H2 SO 4 (axit sunfuric) > H 2 SO 3 (axit sufurơ) > H 2 CO 3 (axit cacbonic)> H 2 S (axit sufuhiđric)
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Các số oxi hóa của S:
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A Trong y học, ozon được dùng để chữa sâu răng
B SO 2 được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chất chống nấm mốc trong lương thực, thực phẩm
C Để phân biệt khí SO 2 và khí CO 2 ta dùng dung dịch brom
D Tính axit của H 2 CO 3 < H 2 S < H 2 SO 3 < H 2 SO 4
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Để pha loãng axit H 2 SO 4 đặc ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
B Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxi mạnh hơn ozon
C Fe tác dụng với Cl 2 và H 2 SO 4 loãng đều tạo ra muối sắt (II)
D H 2 S chỉ có tính oxi hóa và H 2 SO 4 chỉ có tính khử
Câu 4:(ĐH A08) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A nhiệt phân KClO 3 có xúc tác MnO 2 B nhiệt phân Cu(NO 3 ) 2
Câu 5: Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
Câu 6: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực:
Câu 7: Số oxi hóa của S trong một loại hợp chất oleum H 2 S 2 O 7 (H 2 SO 4 SO 3 ):
Câu 8: Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây:
Câu 10: (CĐ09) Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng
Câu 11: (ĐH B10) Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng
Câu 12: (CĐ07) Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
A H2S và Cl2 B Cl2 và O2 C NH3 và HCl D HI và O3.
Câu 13: Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử:
A Cl 2 , O 3 , S, SO 2 B SO 2 , S, Cl 2 , Br 2 C Na, F 2 , S,H 2 S D Br 2 , O 2 , Ca, H 2 SO 4
Câu 14: Dung dịch H 2 SO 4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây:
Câu 15:(CĐ08) Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là
A 3O2 + 2H2S → 2H2O + 2SO2 B FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl.
C O3 + 2KI + H2O→ 2KOH + I2 + O2 D Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Câu 16: Cho phản ứng: S + 2H 2 SO 4 đặc 3SO 2 + 2H 2 O
Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử và số nguyên tử S bị oxi hóa:
B.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng: H 2 S + Cl 2 + H 2 O H 2 SO 4 + HCl
Câu 18: Phân tử hoặc ion nào dưới đây có nhiều electron nhất: A SO 2 B SO 32-C S 2- D SO 4
2-Câu 19: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch H 2 SO 4 loãng, Ba(OH) 2 , HCl là:
Câu 20: H 2 SO 4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây:
Trang 2A Oxi hóa mạnh B Háo nước C axit mạnh D khử mạnh
Câu 22: Số mol H 2 SO 4 cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch H 2 SO 4 2M:
Câu 23: Trộn m gam H 2 SO 4 98% với 150 ml nước được dung dịch H 2 SO 4 50% ( biết D H2O = 1g/ml) Giá trị m:
Câu 24: Cho 13g Zn và 5,6g Fe tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng, dư thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V:
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS 2 thu được 2,24 lít khí SO 2 (đktc) Giá trị của m:
Câu 26: Trong 1 lít dung dịch H 2 SO 4 đặc (D= 1,84 g/cm 3 ) chứa 6,4% H 2 O có số mol là:
Câu 27: Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H Hợp chất này có công thức hóa
Câu 28: Cho 9,6g Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO 2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là: A 4,48 lít B 3,36 lít C 1,12 lít D 2,24 lít
Câu 29: (CĐ10) Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X Để trung hoà
100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh
trong oleum trên là: A 32,65% B 23,97% C 35,95% D 37,86%
C PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có)
H 2 SO 4 oleum KMnO 4 → O 2 → SO 2 → SO 3
S → FeS → H 2 S
Câu 2: Nhận biết các chất đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau:
a, H 2 SO 4 ,HCl,NaCl,Ba(OH) 2 (dùng 1 thuốc thử)
b, NaCl, HCl, Na 2 SO 4 , Na 2 CO 3 (chỉ dùng dung dịch BaCl 2 )
Câu 3: Hấp thụ 3,36 lít khí SO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH aM Tính a biết sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa.
Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO 2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng Câu 5: Hấp thụ 6,72 lít khí SO 2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH) 2 2M Tính khối lượng muối thu được
Câu 6: Hấp thụ V lít SO 2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M thu được 21,7g kết tủa Tính V
Câu 7: Dẫn khí SO 2 qua 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 aM thu được 21,7 g kết tủa, thêm tiếp dung dịch NaOH đến dư vào lại thu thêm 10,85 gam kết tủa nữa Tính a
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,464 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Cho hỗn hợp khí Y đi qua dung dịch Pb(NO 3 ) 2 (dư) thu được 23,9g kết tủa màu đen.
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b, Tính thể tích mỗi khí trong Y và m
Câu 9: Cho 9,7g hỗn hợp A gồm Zn và Cu tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H 2 SO 4 1M thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc)
a, Tính % về khối lượng từng kim loại trong A và V
b, Cũng một lượng hỗn hợp X trên đem hòa tan trong axit H 2 SO 4 đặc nóng thu được V lít khí SO 2 (đktc) Tính V Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 11,2g kim loại R vào axit H 2 SO 4 đặc nóng thu được 6,72 lít SO 2 (đktc) Xác định tên của R Câu 11: Hỗn hợp khí B gồm O 2 và O 3 có tỉ khối hơi so với H 2 là 19,2 Tính % về thể tích mỗi khí trong B.
Đáp án :
1 Phần trắc nghiệm
1B-2D-3A-4A-5B-6B-7C-8B-9D-10C-11A-12B-13B-14B-15B-16D-17D-18D-19D-20B-21B-22C-23C-24C-25A-26A-27C-28B-29C
Câu 12: cùng tồn tại tức không phản ứng được với nhau
Câu 16: bị khử (chất oxi hóa): H2SO4
Bị oxi hóa (chất khử): S
Trang 3Câu 18: SO4
2-số e = 2-số Z ; S có Z = 16, , O có Z = 8, ion âm: nhận thêm e
→ số electron trong SO42- = 16 + 4.8 + 2 = 50
Câu 19: Một số kiến thức cơ bản cần nắm về nhận biết:
Thuốc thử dùng để nhận biết
- SO42-: dung dịch BaCl2, hiện tượng: kết tủa trắng ,không tan trong axit: BaSO4 ↓
- Cl-, Br-, I-: dung dịch AgNO3, hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng
- NH4+ : dung dịch OH- ( NaOH, Ba(OH)2…), hiện tượng: có khí mùi khai (NH3)
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
- CO32-, SO32- : dung dịch H+ ( HCl, H2SO4…) hiện tượng: có khí thoát ra
CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
SO32- + 2H+ → SO2 + H2O, SO2 làm mất màu dung dịch brom
Phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4
-Quỳ tím trong môi trường axit (HCl, H2SO4….): màu đỏ
Bazơ ( NaOH, Ba(OH)2 …): màu xanh
Tính tan của một số muối: Muối tạo bởi gốc:
- NO3-: tất cả đều tan
- CO32-, SO32-, PO43-: tất cả đều không tan, trừ Na, K
- SO42-: chỉ có BaSO4, CaSO4, PbSO4 kết tủa, còn lại tan
- Cl-: chỉ có AgCl, PbCl2 kết tủa còn tan
- OH-: chỉ có KOH,NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 tan, còn lại kết tủa Câu 23: vì D H2O = 1g/ml → 150 ml H2O = 150g H2O, H2O coi như dung dịch H2SO4 có nồng độ là 0%
Áp dụng quy tắc đường chéo: (98-50 = 48; 50-0 = 50)
150g H2O 0% 48%
50% → 150m = 4850 → m = 150 5048 = 156,25g
m g H2SO4 98% 50%
Câu 24: Kim loại (trừ Cu, Ag,Au, Pb, Hg, Pt) + H 2 SO 4 loãng → muối + H 2
Lưu ý: Fe + H 2 SO 4 loãng chỉ thu được muối sắt (II) Đối với kim loại hóa trị (II) khi tác dụng với HCl hoặc H 2 SO 4 loãng, thì số mol kim loại và số
Cách 1: ở đây Zn (II), Fe khi tác dụng với H 2 SO 4 loãng cũng tạo muối Fe (II) nên số mol kim loại = số mol
H2
nH2 = nZn + nFe = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol → VH2 = 0,3 22,4 = 6,72 lít
Cách 2: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,2 → 0,2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
0,1→ 0,1
→ nH2 = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol → VH2 = 0,3 22,4 = 6,72 lít
Câu 25: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
→ mFeS2 = 0,05 120 = 6g
Hoặc không cần viết đủ phản ứng, chỉ cần FeS2 → 2SO2 ( chỉ cân bằng S)
Câu 26: dung dịch H 2 SO 4 đặc chứa 6,4% H 2 O → % H 2 SO 4 = 100 – 6,4 = 93,6 % , 1 lít = 1000 ml (vì khối lượng riêng có đơn vị là g/cm 3 = g/ml nên phải đổi thể tích ra ml)
m dd = D.V, m ct = mdd c %
D V C %
100 =
1 , 84 1000 93 , 6
Trang 4→n H2SO4= 17,57 mol
Câu 27: phần trăm theo khối lượng nên lấy % chia cho M (khối lượng mol) của mỗi nguyên tố
Gọi CTPT của hợp chất: HxSyOz
1 :
%S
32 :
%O
16 =
1 , 12
1 :
35 , 96
32 :
62 , 92
16
= 1,12 : 1,12 :3,93
= 1 : 1 : 3,5 = 2 : 2 : 7
→ CTPT của hợp chất là H2S2O7 = H2SO4.SO3
Câu 28:
1. M (Kim loại) + H2SO4 đặc → M2(SO4)n+ sản phẩm khử có thể
SO2
¿
S
¿
H2S
¿
¿
¿
¿
+ H2O
n: hóa trị cao nhất của kim loại , M (trừ Au, Pt)
thường là tạo SO2
Lưu ý: đối với Fe khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng tạo Fe2(SO4)3 ( không tạo FeSO4 ,H2SO4 đặc, nguội không xảy ra)
2 Cách cân bằng một số phản ứng oxi hóa khử thường gặp
a, Cu + H2SO4 → CuSO 4 + SO 2 + H 2 O (lấy số oxi hóa trước trừ sau)
Cu → Cu + 2e x 1 ( 0-2 = -2 chuyển vế thành +2)
S + 2e → S x 1 (6-4 = 2)
Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2 + H2O
Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2 + 2H2O
b, Fe + H 2 SO 4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O
2Fe → 2Fe (Fe2) + 6e x 1
S + 2e → S x 3
Hệ số cân bằng của Fe là 1 nhưng do vế phải có 2Fe nên cho 2Fe vào vế trái
2Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Hệ số cân bằng của s là 3, cân bằng bên vế phải trước, cho 3SO2
2Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + H2O
Tính tổng S bên vế phải là 6 nên cho 6 H2SO4
2Fe + 6 H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3 SO2 + H2O
6 H2SO4 là 6H2O
2Fe + 6 H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3 SO2 + 6H2O
C, Mg + H 2 SO 4 → MgSO 4 + S + H 2 O
Có thể nhẩm nhanh: Mg (0-2 = -2) , S (6-0=6) bội số chung nhỏ nhất của 2 và 6 là 6
+3 +6
+7
+6
Trang 5Chỗ nào có Mg thêm 3
3Mg + H2SO4 → 3MgSO4 + S + H2O
Hệ số của s là 1 nên không đưa vào phản ứng, tính tổng S bên vế phải là 4S nên thêm 4H2SO4 và 4H2O
3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S + 4H2O
d, Al + H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + H 2 S + H 2 O
2Al → 2Al + 6e x4
S +8e → S x3
Bội số chung nhỏ nhất của 6 và 8 là 24
4.2 = 8Al
8Al + H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + H2S + H2O
Hệ số s là 3 nên 3 H2S
8Al + H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + H2O
Tổng S bên vế phải là 4.3+ 3 = 15 nên 15 H2SO4
8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + H2O
8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
(lưu ý do khi tạo sản phẩm khử H2S, có H nên phải trừ H ở H2S rồi mới cân bằng H2O còn sản phẩm khử là SO2 và S không có H nên bao nhiêu H2SO4 là có bấy nhiêu H2O)
e, FeS 2 + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + NO 2 + H 2 O
Trong FeS2 cả Fe và S đều thay đổi số oxi hóa nên
FeS 2 → Fe + 2S + 15e x1
N + 1e → N x15 Cân bằng vế phải: 15NO 2
FeS 2 + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + 15NO 2 + H 2 O
FeS 2 + 18HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + 15NO 2 + H 2 O
Do bên vế trái có 2S (FeS 2 ) nên 2H2SO4
FeS 2 + 18HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + 2H 2 SO 4 + 15NO 2 + H 2 O
18HNO 3 có 18H mà vế phải có 4H ở 2H 2 SO 4 nên 18-4 = 14H : 2 = 7H 2 O
FeS 2 + 18HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + 2H 2 SO 4 + 15NO 2 + 7H 2 O
(Tương tự CuS và FeS)
f, (CĐ10) Na 2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
S → S + 2e x 5
Mn + 5e → Mn x 2
Hệ số của Mn là 2 nên
Na 2 SO 3 + 2KMnO 4 + NaHSO 4 Na 2 SO 4 + 2MnSO 4 + K 2 SO 4 + H 2 O
Hệ số của S là 5 nên cho 5 Na 2 SO 3
5Na 2 SO 3 + 2KMnO 4 + NaHSO 4 Na 2 SO 4 + 2MnSO 4 + K 2 SO 4 + H 2 O
Vì bên vế trái có NaHSO 4 nên không cho 5 Na 2 SO 4 , để biết hệ số của NaHSO 4 và Na 2 SO 4
5Na 2 SO 3 + 2KMnO 4 + aNaHSO 4 bNa 2 SO 4 + 2MnSO 4 + K 2 SO 4 + H 2 O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na và S
Na: 5.2 + a = 2b
S: 5 + a = b + 3
+3
+3
-2
0
+5
+4 +6
Trang 6
¿
a −2 b=−10
a −b=−2
¿{
¿
¿
a=6 b=8
¿{
¿
5Na 2 SO 3 + 2KMnO 4 + 6NaHSO 4 8Na 2 SO 4 + 2MnSO 4 + K 2 SO 4 + H 2 O
Bên vế trái có 6H nên cho 3H 2 O
5Na 2 SO 3 + 2KMnO 4 + 6NaHSO 4 8Na 2 SO 4 + 2MnSO 4 + K 2 SO 4 + 3H 2 O
(Để kiểm tra lại, tính số nguyên tử oxi bên vế trái trừ số nguyên tử oxi bên vế phải =0 là đúng)
Cách 1: viết phản ứng Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
0,15→ 0,15
nCu = 0,15 mol
→ V SO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Cách 2: phương pháp e: Cu nhường 2e, S nhận 2e nên nSO2 = n Cu = 0,15 mol
→ V SO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
(Nhẩm trắc nghiệm)
Làm tự luận: phương pháp e là số mol e nhường = số mol e nhận
Cu → Cu 2+ + 2e
0,15→ 0,3
S + 2e → SO 2
0,3→ 0,15
→ V SO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Câu 29: Gọi công thức phân tử của oleum là :H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4 (1)
0,015→ (n+1) 0,015
Dung dịch X là dung dịch H2SO4
H2SO4 +2 NaOH → Na2SO4 + H2O (2) 0,03 ←0,06
nNaOH/100 ml = 0,2.0,15 = 0,03 mol → nNaOH/200 ml = 0,03.2 = 0,06 mol
Số mol H2SO4 ở (1) và (2) bằng nhau vì cùng một dung dịch X nên
(n+1) 0,015 = 0,03 → n = 1 → công thức phân tử của oleum là H2SO4.SO3 = H2S2O7
M H2S2O7 = 178 → %S = 64 100 %178 = 35,95% ( trong H2SO4.SO3 có 2S )
2 PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
S+ O2 → SO2
2SO2 + O2 ⇄ 2SO 3
SO 2 + Br 2 + 2H 2 O → 2HBr + H2SO4
Hoặc SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + MnSO4 + K2SO4 (4-6 = -2, 7-2 = 5)
S: 2 x 5
Mn: 5 x 2
5SO2 và 2Mn
5SO2 + 2KMnO4 + H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
Bên vế trái có 5S mà bên vế phải đã có 2S trong MnSO4 và 1S trong K2SO4 = 3S nên thêm 2 H2SO4
5SO2 + 2KMnO4 + H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
2H2SO4 là 2H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
(SO2 làchất khử, KMnO4 là chất oxi hóa)
H2SO4 + nSO3 → H2SO4 nSO3 (oleum)
H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4
SO3 + H2O → H2SO4
SO2 +2H2S → 3S + 2H2O
t o
+4
t o
V2O5, t o
+6
Trang 7Fe + S → FeS
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Câu 2: xanh: Ba(OH)2
a, dùng quỳ tím dd Ba(OH)2 ↓ trắng BaSO4 → H2SO4
đỏ: HCl và H2SO4
không đổi màu: NaCl không hiện tương: HCl
phản ứng: H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2H2O
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O
b, NaCl, HCl, Na 2 SO 4 , Na 2 CO 3 (chỉ dùng dung dịch BaCl 2 )
Trích mẫu thử
Cho các chất tác dụng với nhau từng đôi một
Có khí thoát ra: HCl và Na 2 CO 3 vì 2HCl + Na 2 CO 3→ 2NaCl + CO 2↑ + H2O
Không có khí thoát ra: NaCl và Na 2 SO 4
↓ trắng BaCO3→ Na 2 CO 3
Phân biệt
¿
HCl
Na2CO3
¿{
¿
Không hiện tượng → HCl Phản ứng: Na 2 CO 3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
↓ trắng BaSO4→ Na 2 SO 4
Phân biệt
¿
NaCl
Na2SO4
¿{
¿
Không hiện tượng → NaCl
Phản ứng: Na 2 SO 4 + BaCl 2→ BaSO4↓ + 2NaCl
Câu 3: Dạng toán SO2 + NaOH hoặc KOH
SO2 + 2NaOH→ Na2SO3 + H2O (2)
Lập tỉ lệ T = n nNaOH
SO2
1<T<2 → xảy ra cả (1) và (2) tức tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3
T≥ 2→ chỉ xảy ra phản ứng (2) tức tạo muối Na2SO3 (muối trung hòa)
Bài toán: Hấp thụ 3,36 lít khí SO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH aM Tính a biết sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa Giải: vì đề cho chỉ tạo muối trung hòa nên chỉ xảy ra phản ứng
SO2 + 2NaOH→ Na2SO3 + H2O
0,15→ 0,3
nSO2 = 0,15 mol , VNaOH = 200 ml = 0,2 lít
→ a = CM (NaOH)= 0 ,15
0,2 = 0,75M
Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO 2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng Giải:
nSO2 = 12 ,864 = 0,2 mol
nNaOH = 0,25.1 = 0,25 mol
t
dd BaCl 2
dd BaCl 2
Trang 81 < T = = 0 ,250,2 = 1,25 < 2
SO2 + NaOH → NaHSO3
x mol→ x mol x
SO2 + 2NaOH→ Na2SO3 + H2O
y mol→ 2y mol y
→
¿
x+ y =0,2
x+2 y =0 ,25
¿{
¿
→
¿
x =0 ,15 y=0 , 05
¿{
¿
→ mNaHSO3 = 0,15 104 = 15,6g
mNa2SO3 = 0,05 126 = 6,3g
n Na2SO3 = nNaOH - nSO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol
n NaHSO3 = n SO2 - n Na2SO3 = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
Câu 5:
Dạng toán SO2 + Ba(OH) 2 /Ca(OH) 2
SO2 + Ba(OH) 2 → BaSO 3 ↓+ H2O (1)
2SO2 + Ba(OH) 2 → Ba(HSO 3)2 (2)
Lập tỉ lệ T =
OH¿2
¿
Ba¿
n¿
nSO2
¿
1<T<2 → xảy ra cả (1) và (2) tức tạo 2 muối BaSO3 ↓ và Ba(HSO3)2
T≥ 2→ chỉ xảy ra phản ứng (2) tức tạo muối Ba(HSO3)2 (muối tan, không tạo kết tủa)
Bài toán: Hấp thụ 6,72 lít khí SO 2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH) 2 2M Tính khối lượng muối thu được Giải:
nSO2 = 0,3 mol; nBa(OH)2 = 0,2 mol
1 < T =
OH¿2
¿
Ba¿
n¿
nSO2
¿
0,2 = 1,5 < 2
→ tạo 2 muối
Ba(OH) 2 + SO 2 → BaSO3 ↓+ H2O
a mol→ a mol a
Ba(OH) 2 + 2SO 2 → Ba(HSO3)2
b mol→ 2b b
→
¿
a+b=0,2
a+2 b=0,3
¿{
¿
→
¿
a=0,1 b=0,1
¿{
¿
→ mBaSO3 = 0,1 217 = 12,7g
mBa(HSO3)2 = 0,1.299 = 29,9g
Trang 9Cách 2: Ba(OH) 2 + SO 2 → BaSO3 ↓+ H2O
x mol→ x mol → x mol
BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba(HSO3)2
x mol→ x mol
tạo kết tủa, khi dư SO2, kết tủa bị hòa tan, để hòa tan hết kết tủa nSO2 ít nhất = 2x= 2nBa(OH)2
Nếu lượng SO2 không đủ để hòa tan hết kết tủa, thì kết tủa chỉ bị tan một phần tức tồn tại 2 muối BaSO3 và Ba(HSO3)2
Ba(OH) 2 + SO 2 → BaSO3 ↓+ H2O
0,2 → 0,2 0,2
BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba(HSO3)2
0,1 ←(0,3-0,2) → 0,1
nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
Cách 3: nhẩm trắc nghiệm: để hòa tan hết kết tủa nSO2 = 2nBa(OH)2 , nếu lượng kết tủa chỉ bị tan một phần
nSO2 = 2nBa(OH)2 - n kết tủa (vì tỉ lệ số mol hòa tan kết tủa là 1:1)
→ nBaSO3còn lại = 2nBa(OH)2 - n SO2 = 2.0,2 – 0,3 = 0,1 mol
Số mol 2 muối = số mol Ba(OH)2 → nBa(HSO3)2 = nBa(OH)2 - nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
→ mBaSO3 = 0,1 217 = 12,7g
mBa(HSO3)2 = 0,1.299 = 29,9g
Câu 6: Hấp thụ V lít SO 2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M thu được 21,7g kết tủa Tính V
Trường hợp 1: Ba(OH) 2 dư, SO 2 hết , n SO2 = n BaSO3
Ba(OH) 2 + SO 2 → BaSO3 ↓+ H2O 0,1 ←0,1
→ VSO2 = 0,1 22,4 = 2,24 lít
Trường hợp 2: Ba(OH) 2 hết, SO 2 dư nhưng không hòa tan hết kết tủa ( kế t tủa chỉ tan một phần)
Ba(OH) 2 + SO 2 → BaSO3 ↓+ H2O
0,1 0,1 ←0,1
Ba(OH) 2 + 2SO 2 → Ba(HSO3)2
( 0,3 – 0,1)→ 0,4
→ nSO2 = 0,1 + 0,4 = 0,5 mol
→ VSO2 = 0,5 22,4 = 11,2lít
(tính nhanh n SO2 = 2nBa(OH)2 - n↓ = 2 0,3 – 0,1 = 0,5 mol)
Câu 7: Dẫn khí SO2 qua 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 aM thu được 21,7 g kết tủa, thêm tiếp dung dịch NaOH đến dư vào lại thu thêm 10,85 gam kết tủa nữa Tính a
Giải: thêm NaOH lại thu thêm kết tủa, chứng tỏ trong dung dịch tồn tại muối Ba(HSO3)2, mà vẫn có kết tủa
→ tồn tại 2 muối
n↓(1) = 21 ,7217 = 0,1 mol
n↓(2) = 10 , 85217 = 0,05 mol
Ba(OH) 2 + SO 2 → BaSO3 ↓+ H2O
0,1 0,1
Ba(OH) 2 + 2SO 2 → Ba(HSO3)2
0,05 ←0,05
Ba(HSO3)2 + 2NaOH → BaSO3 ↓ + Na2SO3 + 2H2O
0,05 ←0,05
nBa(OH)2 = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol → a = 0 ,15
0,15 ←0,15
→ a = 0 ,150,2 = 0,75M
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,464 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Cho
Trang 10hỗn hợp khí Y đi qua dung dịch Pb(NO 3 ) 2 (dư) thu được 23,9g kết tủa màu đen.
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b, Tính thể tích mỗi khí trong Y và m
Giải:
nY = 2 , 464
22 , 4 = 0,11 mol , nPbS = 23 , 9
Fe + HCl → FeCl2 + H2
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 ←0,1
H2S + Pb(NO 3 ) 2 → PbS↓ + 2HNO 3
0,1 ← 0,1
→ VH2S = 0,1 22,4 = 2,24 lít
VH2 = 0,01 22,4 = 0,224 lít
m = mFe + mFeS = 0,01 56 + 0,1 88 = 9,36g
Câu 9: Cho 9,7g hỗn hợp A gồm Zn và Cu tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2 SO 4 1M thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc)
a, Tính % về khối lượng từng kim loại trong A và V
b, Cũng một lượng hỗn hợp X trên đem hòa tan trong axit H 2 SO 4 đặc nóng thu được V lít khí SO 2 (đktc) Tính V Giải: vì tạo khí H2 nên H2SO4 là axit loãng
nH2 = 0,1 mol
Cu + H2SO4(loãng) → không xảy ra
Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2
0,1 0,1 ←0,1
mZn = 0,1 65 = 6,5g → mCu = 9,7 – 6,5 = 3,2g
%Cu = 100 – 67,01 = 32,99%
VH2SO4 = 0,11 = 0,1 lít
b, nCu = 3,2
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
0,05→ 0,05
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 +2 H2O
0,1 → 0,1
nSO2 = 0,05 + 0,1 = 0,15 mol
→ VSO2 = 0,15 22,4 = 3,36 lít
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 11,2g kim loại R vào axit H2 SO 4 đặc nóng thu được 6,72 lít SO 2 (đktc) Xác định tên của R Giải:
2R + 2nH 2 SO 4 → R 2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
0,6
n ← 0,3
→ M R = 11, 2 n
0,6
→ R = Fe (sắt) mKL Hóa trị kim loại
( có thể tính nhanh bằng công thức Mkim loại = (Hóa trị kim loại = 1,2,3)
ne nhận
Câu 11: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O 3 có tỉ khối hơi so với H 2 là 19,2 Tính % về thể tích mỗi khí trong B.
dB/H2 = 19,2 → MB = 19,2 2 = 38,4