Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã xuất hiện nhiều hơn các nghiên cứu về việc sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học (DHHH) ở các trường Trung học phổ thông (THPT) như nghiên cứu của các tác giả Thái Hoài Minh Nguyễn Thị Kim Thoa 2, Vũ Thị Hồng Tuyến – Trần Trung Ninh 12, Lê Viết Ái Lan 7,… Tuy nhiên, theo tìm hiểu, vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào việc xây dựng WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức Hóa học (NL VDKTHH) vào thực tiễn cho HS. Vì vậy, từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thiết kế WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG NỮ KHÁNH LÊ
THIẾT KẾ WEBQUEST TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“OXI – LƯU HUỲNH” – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN
CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
THIẾT KẾ WEBQUEST TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“OXI – LƯU HUỲNH” – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ của người khác Để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của
mình, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn
của mình là TS Vũ Thị Thu Hoài Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em
xin được cảm ơn cô vì luôn tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và động viên em trong
suốt quá trình thực hiện đề tài “Thiết kế WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi
– Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Hóa học vào thực tiễn cho học sinh”
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô của Trường
Đại học Giáo dục – ĐHQGHN, đặc biệt là các thầy, cô đã từng giảng dạy tại
lớp QH-2015 Sư phạm Hoá học, Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN Nhờ
đó mà em đã tích luỹ được nhiều kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu vô
cùng quý báu
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo, các bạn học
sinh Trường THPT Việt Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ và tham gia thực
nghiệm sư phạm để giúp em có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện nghiên cứu bằng sự nhiệt tình và tâm
huyết nhất song chắc chắn không tránh khỏi còn những thiếu sót Em rất
mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, các bạn và các độc giả Xin
chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Dương Nữ Khánh Lê
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cấu trúc của NL VDKTHH vào thực tiễn 17
Bảng 2.1 Bảng đánh giá sản phẩm của nhóm 1 chủ đề “Oxi - Ozon” 52
Bảng 2.2 Bảng đánh giá sản phẩm của nhóm 2 và 3 chủ “Oxi - Ozon” 54
Bảng 2.3 Bảng đánh giá sản phẩm của HS trong chủ đề “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 55
Bảng 2.4 Bảng đánh giá sự cộng tác nhóm của HS 57
Bảng 2.5 Bảng đánh giá mức độ phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn thông qua học tập chủ đề “Oxi – Ozon” 58
Bảng 2.6 Bảng đánh giá mức độ phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn thông qua học tập chủ đề “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 59 Bảng 2.7 Bảng đánh giá mức độ phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn thông qua học tập chủ đề “Axit sunfuric” 61
Bảng 2.8 Ma trận bài kiểm tra 15 phút chủ đề “Oxi – Ozon” 62
Bảng 2.9 Ma trận bài kiểm tra 15 phút chủ đề “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 64
Bảng 3.1 Nhận xét của HS về sử dụng PPDH WebQuest trong DHHH 72
Bảng 3.2 Kết quả ĐG của HS về mức độ phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn 73
Bảng 3.3 Phân phối tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra 74
Bảng 3.4 Phân loại kết quả kiểm tra 74
Bảng 3.5 Thống kê các tham số đặc trưng 75
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình thiết kế WebQuest 10
Hình 1.2 Giao diện trang chủ của WordPress.com 13
Hình 1.3 Giao diện của ứng dụng Weebly trên nền tảng di động iOS 13
Hình 1.4 Giao diện tạo lập trang web miễn phí của Google Sites 14
Hình 1.5 Cấu trúc các NL chung cần phát triển cho HS trong DHHH 16
Biểu đồ 1.1 Mức độ tập trung trong giờ học Hóa học của HS 20
Biểu đồ 1.2 Tần suất sử dụng Internet cho các mục đích khác nhau của HS 20 Biểu đồ 1.3 Mức độ quan trọng của việc phát triển các NL trong bộ môn Hóa học cho HS 21
Biểu đồ 1.4 Mức độ quan trọng của việc phát triển các NL thành phần trong NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS 21
Hình 2.1 Giao diện tạo website mới của Google Sites 27
Hình 2.2 Giao diện chèn nội dung vào trang web 28
Hình 2.3 Trình tự thêm trang con vào trang có sẵn 29
Hình 2.4 Giao diện chỉnh sửa trang web bằng Google Sites 29
Hình 2.5 Sơ đồ cấu trúc trang WebQuest đã thiết kế 30
Hình 2.6 Trang chủ của WebQuest chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” 31
Hình 2.7 Nhiệm vụ của HS trong chủ đề “Axit sunfuric” 32
Hình 3.1 GV giới thiệu WebQuest và phổ biến nhiệm vụ học tập cho HS 70
Hình 3.2 HS thực hiện nhiệm vụ trong 1 tuần ngoài giờ lên lớp và xin ý kiến của GV 70
Hình 3.3 HS cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm 70
Hình 3.4 HS đánh giá phần trình bày của nhóm bạn theo mẫu trên WebQuest 70
Biểu đồ 3.1 Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra 75
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Đóng góp mới của đề tài 4
10 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC WEBQUEST VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề 6
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2 Phương pháp dạy học WebQuest 7
1.2.1 Khái niệm WebQuest 7
1.2.2 Đặc điểm của phương pháp WebQuest 8
1.2.3 Quy trình thiết kế WebQuest 9
1.2.4 Tiến trình dạy học bằng phương pháp WebQuest 10
1.2.5 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học WebQuest 11
1.2.6 Một số công cụ thiết kế WebQuest 12
1.3 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn 15
1.3.1 Khái niệm năng lực 15
Trang 81.3.2 Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh trong
dạy học Hóa học 15
1.3.3 Các năng lực đặc thù môn học cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học 16
1.3.4 Cấu trúc và các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn 17
1.4 Thực trạng vận dụng WebQuest trong dạy học Hóa học ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội 18
1.4.1 Mục đích điều tra 18
1.4.2 Nội dung điều tra 19
1.4.3 Phương pháp điều tra 19
1.4.4 Đối tượng điều tra 19
1.4.5 Kết quả điều tra 19
Tiểu kết chương 1 23
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ WEBQUEST DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “OXI – 24
LƯU HUỲNH” – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 24
2.1 Sự hình thành và phát triển nội dung kiến thức chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” trong chương trình Hóa học phổ thông 24
2.2 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực cho học sinh thông qua dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 bằng WebQuest 25
2.3 Thiết kế WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 26 2.3.1 Thiết kế WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 bằng Google Sites 26 2.3.2 Cấu trúc WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 29
Trang 92.4 Xây dựng một số kế hoạch dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực
tiễn cho học sinh 32
2.4.1 Kế hoạch dạy học chủ đề “Oxi – Ozon” 32
2.4.2 Kế hoạch dạy học chủ đề “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 38
2.4.3 Kế hoạch dạy học chủ đề “Axit sunfuric” 44
2.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” 52
2.5.1 Xây dựng bảng kiểm đánh giá sản phẩm nhiệm vụ của học sinh 52
2.5.2 Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh 58
2.5.3 Xây dựng bài kiểm tra 15 phút đánh giá kiến thức của học sinh 62
Tiểu kết chương 2 68
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 69
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 69
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 69
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 70
3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 71
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm sư phạm đánh giá bằng phiếu hỏi 71
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá thông qua bài kiểm tra 74
Tiểu kết chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
PHỤ LỤC 81
Trang 10về mặt khoa học, hình thức trực quan, sinh động không phải là một điều dễ dàng Bên cạnh đó, khi đã tiếp cận được với nguồn học liệu, HS thường lúng túng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu khi nội dung khi thiếu đi sự định hướng của giáo viên (GV) Vì vậy, nhất thiết cần phải ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nói chung và WebQuest nói riêng, đặc biệt là tổng hợp từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy trên mạng Internet dành cho HS tham khảo, cũng như mô phỏng các quá trình, các thí nghiệm mà trong điều kiện thường không thể quan sát, thực hiện được và hệ thống các câu hỏi định hướng, nghiên cứu cho tài liệu
Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm (TN) Tuy vậy, một số HS cho rằng Hóa học là một môn học khô khan, khó tưởng tượng và khó giải thích nên thường có thói quen học thuộc những tính chất, những phản ứng và hiện tượng xảy ra mà không hiểu rõ bản chất hay đặc điểm của phản ứng Vì việc, việc giúp cho HS hình thành tư duy vận dụng các kiến thức đã được học vào việc giải thích các hiện tượng thực tiễn và giải quyết các vấn đề trong đời sống sẽ gây được hứng thú học tập của HS đối với bộ
Trang 11môn Hóa học, đồng thời phát triển được những kỹ năng khoa học cần thiết và nâng cao tính chủ động, sáng tạo cho HS.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã xuất hiện nhiều hơn các nghiên cứu về việc sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học (DHHH) ở các trường Trung học phổ thông (THPT) như nghiên cứu của các tác giả Thái Hoài Minh - Nguyễn Thị Kim Thoa [2], Vũ Thị Hồng Tuyến – Trần Trung Ninh [12], Lê Viết Ái Lan [7],… Tuy nhiên, theo tìm hiểu, vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào việc xây dựng WebQuest trong dạy học chủ đề
“Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức Hóa học (NL VDKTHH) vào thực tiễn cho HS Vì vậy, từ những lý do trên, tôi đã
lựa chọn đề tài “Thiết kế WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng WebQuest trong DHHH một số chủ đề nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS, nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện đổi mới phương pháp (PP) DHHH ở trường THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý luận liên quan đến đề tài bao gồm: cơ sở lý luận về PP dạy học (PPDH) WebQuest và phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
- Điều tra thực trạng vận dụng WebQuest trong DHHH ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
- Nghiên cứu sự hình thành và phát triển nội dung kiến thức của chương
“Oxi – Lưu huỳnh” trong chương trình Hóa học phổ thông
- Xây dựng một số kế hoạch dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” - Hóa học 10
có sử dụng WebQuest nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
Trang 12Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL VDKTHH vào thực tiễn của học sinh trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh”
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá mức độ phù hợp của các nội dung được đề xuất và tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng WebQuest khi
áp dụng trong DHHH ở trường THPT
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc sử dụng WebQuest trong DHHH có phù hợp và phát triển được NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS THPT không?
- Việc thiết kế WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 có khả thi không? Nó đem lại kết quả như thế nào đối với việc dạy học định hướng phát triển NL đặc thù môn Hóa học cho HS trong DHHH?
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình DHHH ở trường THPT
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học
10 nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế được WebQuest phù hợp với nội dung chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10, được tổ chức dạy học một cách hiệu quả thì sẽ phát triển được NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường THPT
7 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: PPDH WebQuest, dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 định hướng phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2018 đến tháng 4/2019
Trang 138 Phương pháp nghiên cứu
- Các PP nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng PP phân tích và tổng hợp lý thuyết cũng như PP mô hình hóa lý thuyết để tổng quan cơ sở lý luận về PPDH WebQuest và phát triển được NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
- Các PP nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng PP điều tra bằng bảng hỏi để điều tra thực trạng vận dụng PPDH WebQuest trong dạy học bộ môn Hóa học ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội nhằm phát triển
NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
- Các PP xử lý thông tin: Sử dụng thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học ứng dụng để xử lí số liệu điều tra và TNSP
9 Đóng góp mới của đề tài
- Điều tra đánh giá thực trạng vận dụng PPDH WebQuest trong DHHH ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội nhằm phát triển
NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
- Đề xuất mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS thông qua dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 bằng WebQuest
- Thiết kế WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” trong chương trình Hóa học phổ thông lớp 10
- Một số kế hoạch dạy học trong chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” có sử dụng WebQuest nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL VDKTHH vào thực tiễn của học sinh trong dạy học chủ
đề “Oxi – Lưu huỳnh”
10 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được trình bày trong 3 chương
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp dạy học webquest và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
Trang 14- Chương 2 Thiết kế WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 151 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC WEBQUEST VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN 1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới
PPDH WebQuest lần đầu được giới thiệu bởi Bernie Dodge (Trường Đại học San Diego State University, Mĩ) vào năm 1995 Dodge mô tả PPDH này
“là một hoạt động định hướng nghiên cứu mà ở đó hầu hết hoặc tất cả nguồn thông tin người học tiếp cận đều bắt nguồn từ Internet” Dodge cũng liệt kê những kỹ năng cần thiết trong quá trình học tập thông qua WebQuest như là hợp tác trong nhóm và vận dụng kiến thức liên môn Trên thế giới, WebQuest
đã được sử dụng khá phổ biến trong dạy học các môn xã hội, tự nhiên và ngoại ngữ [13] Một thống kê vào năm 2008 cho thấy đã có hơn 1700 bài giảng ở các cấp lớp và môn học khác nhau được chia sẻ trên trang WebQuest.org - trang web chính thống giới thiệu về PP WebQuest [15] PPDH WebQuest nói riêng và các PPDH tích cực nói chung đều được sử dụng trong giáo dục định hướng phát triển NL cho HS Từ cuối những năm
1960 của thế kỷ XX, khái niệm giáo dục định hướng phát triển NL, hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra, bước đầu được hình thành tại Hoa
Kỳ và dần trở thành một xu hướng giáo dục quốc tế Trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, đến năm 1996, UNESCO đã nêu lên bốn trụ cột của
giáo dục hiện đại là “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học
để tự khẳng định”, tương ứng với các NL thành phần cần phát triển là NL
chuyên môn, NL PP, NL xã hội và NL cá thể [14]
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, PP WebQuest còn khá mới mẻ Bắt đầu từ năm 2009, PP này được Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ Kĩ thuật vùng Fla-măng, Vương quốc Bỉ (VVOB) giới thiệu rộng rãi đến GV trong các đợt tập huấn về
Trang 16ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực [4] Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của CNTT, đã xuất hiện nhiều hơn các nghiên cứu về việc sử dụng WebQuest trong DHHH ở các trường THPT và phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS như:
- Các tài liệu [7], [9] xây dựng WebQuest trong DHHH; đặc biệt tài liệu [12] xây dựng WebQuest chủ đề tích hợp Hóa học và Địa lý để phát triển NL
sử dụng ICT cho HS
- Các tài liệu [3], [5], [6] [11] nghiên cứu việc dạy học phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS thông qua một số PPDH như sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung thực tiễn; dạy học tích hợp; dạy học thông qua lý thuyết kiến tạo
Theo như nghiên cứu và tìm hiểu, hiện chưa có công trình nào đi sâu vào việc phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS bằng PPDH WebQuest Chính vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu thiết kế WebQuest trong dạy học chủ
đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
1.2 Phương pháp dạy học WebQuest
1.2.1 Khái niệm WebQuest
PP WebQuest là một PPDH tích cực theo định hướng nghiên cứu và khám phá, mà ở đó HS là người làm việc với hầu hết hoặc toàn bộ lượng thông tin từ mạng Internet để thực hiện một nhiệm vụ về một chủ đề liên quan đến bài học theo nhóm hoặc cá nhân Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (đường link) do GV chọn lọc sẵn PP WebQuest có thể ứng dụng trong mọi môn học nhưng rất thích hợp trong dạy học tích hợp
Các hoạt động dạy học trong PP WebQuest được thiết kế theo định hướng khám phá HS tự lực tìm hiểu và khám phá nội dung bài học thông qua
Trang 17việc giải quyết các vấn đề do GV đưa ra GV chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng và tư vấn Bên cạnh đó, PP WebQuest nhấn mạnh vào việc yêu cầu người học khai thác thông tin trực tuyến hơn là tìm kiếm những tư liệu đó GV cung cấp sẵn danh mục các tài liệu cần thiết và sắp xếp theo từng chủ đề riêng nhằm giúp HS không mất nhiều thời gian vào việc tìm kiếm, thu thập tư liệu mà tập trung hơn vào việc xử lí thông tin để thực hiện các nhiệm
- Giới thiệu: cung cấp một số thông tin hấp dẫn về chủ đề bài học nhằm
thu hút HS vào nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ và tiến trình thực hiện: giới thiệu tình huống học tập và các
nhiệm vụ HS cần thực hiện, liệt kê các bước cơ bản hoặc hệ thống câu hỏi mang tính gợi ý để định hướng HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tài liệu: danh mục các địa chỉ trang web có chứa thông tin liên quan đến
các nội dung trong bài học
- Đánh giá: thông tin về hình thức và tiêu chí đánh giá người học
- Kết luận: những điểm quan trọng HS cần ghi nhớ trong bài học
1.2.2 Đặc điểm của phương pháp WebQuest
Theo tài liệu [9], việc dạy học với PP WebQuest có những tính chất đặc thù như sau:
Trang 18- Chủ đề dạy học cần gắn với tình huống thực tiễn, mang tính phức hợp,
có nhiều cách tiếp cận để giải quyết
- Nội dung của chủ đề học tập cần quan tâm đến việc gây hứng thú, tích
cực hóa hoạt động học tập của HS HS tự lực hoàn thành nhiệm vụ được
giao, tự điều khiển và tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá dưới sự
tư vấn, hướng dẫn của GV
- Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo Thông qua các địa chỉ liên kết đến tư liệu trực tuyến do GV gợi ý, HS cần đọc và xử lí thông tin để giải quyết các nhiệm học tập Khi đó, người học tích cực lập luận, nêu quan điểm riêng để trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề
- Quá trình học tập mang tính xã hội và tương tác HS chủ yếu làm việc nhóm khi học tập bằng PP WebQuest Từ đó, HS có cơ hội rèn luyện các kĩ năng như hợp tác, bày tỏ quan điểm, lắng nghe, đánh giá,…
- Quá trình học tập mang tính nghiên cứu và khám phá Trong PP WebQuest, HS thường xuyên thực hiện các hoạt động như hệ thống hóa, thảo luận, tổng kết, đánh giá,… Từ đó, người học có thể phát triển những khả năng
tư duy như so sánh, phân loại, suy luận, kết luận, phân tích, chứng minh,…
1.2.3 Quy trình thiết kế WebQuest
Trong tài liệu [8], hai tác giả Lê Kim Long và Nguyễn Thị Kim Thành
đề xuất quy trình thiết kế WebQuest gồm 6 bước như sau:
Trang 19Hình 1.1 Quy trình thiết kế WebQuest
1.2.4 Tiến trình dạy học bằng phương pháp WebQuest
Thông thường, GV thường tiến hành dạy học bằng PP WebQuest theo bốn bước sau:
Đánh giá
GV có thể cho HS tiến hành tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá của
chuyên gia (GV), qua đó rút kinh nghiệm sau buổi học
Trình bày WebQuest
HS trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu (sản phẩm) trước lớp Các sản
phẩm này có thể ở nhiều dạng
Thực hiện WebQuest
HS thực hiện nhiệm vụ học tập dựa vào các chỉ dẫn và nguồn tài liệu trên
WebQuest GV chỉ là người tư vấn, hỗ trợ
Tìm nguồn tài liệu học tập
GV là người cung cấp các website đáng tin cậy, đã được kiểm tra chất lượng,
có liên quan đến chủ đề để đưa vào WebQuest Nhờ vậy, HS sẽ được cung
cấp các nguồn trực tuyến áp dụng vào thực hiện nhiệm vụ
Trang 20- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV tiến hành chia nhóm và yêu cầu HS tìm
hiểu về tình huống, nhiệm vụ học tập, tiến trình thực hiện thông qua địa chỉ trang WebQuest
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào tiến trình được gợi ý
trong trang WebQuest để thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm nhỏ
- Bước 3: Báo cáo: Buổi báo cáo được tổ chức tại lớp vào đúng giờ học
theo phân phối chương trình Sau khi các nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, GV và HS khác trong lớp nhận xét và đánh giá
- Bước 4: Tổng kết: GV hệ thống hóa kiến thức, làm rõ nội dung trọng
tâm bài học
1.2.5 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học WebQuest
1.2.5.1 Ưu điểm của phương pháp dạy học WebQuest
WebQuest là một công cụ hỗ trợ học tập mạnh vì PP này giúp HS giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn, tìm kiếm và học hỏi nhiều kiến thức liên môn, hướng đến sự đa dạng hóa học tập và trình bày HS sẽ cảm thấy hứng thú hơn với những tình huống gắn với thực tiễn cuộc sống
Bên cạnh đó, với PP WebQuest, HS có thể học ở bất cứ nơi nào có mạng Internet chứ không còn bó buộc tại nhà, tại trường hay phải mang theo sách
vở nữa Học tập với WebQuest giúp cho HS tự khám phá được các NL của bản thân, phát triển các kỹ năng làm việc hợp tác theo nhóm, tinh thần trách nhiệm với công việc của mình và tôn trọng ý kiến, sự đóng góp đối với những thành viên khác trong nhóm
1.2.5.2 Hạn chế của phương pháp dạy học WebQuest
Internet là một trong những điều kiện về cơ sở vậy chất khi thực hiện PP WebQuest Vì vậy, muốn sử dụng được WebQuest thì cả GV và HS đều phải
có kiến thức cơ bản trong việc sử dụng máy tính, mạng Internet và môi trường học tập bắt buộc phải có kết nối Internet, điều mà không phải cơ sở giáo dục nào ở Việt Nam hiện nay cũng có thể đáp ứng tốt được
Trang 21Ngoài ra, khi sử dụng PP WebQuest, yêu cầu GV phải dành nhiều thời gian để xây dựng chủ đề cũng như nhiệm vụ học tập hấp dẫn nhưng phù hợp với đối tượng HS đang giảng dạy GV cần lựa chọn những tài liệu có chất lượng, sắp xếp nguồn tư liệu theo các chủ đề nhỏ trong bài học, đồng thời có thể đưa ra hệ thống câu hỏi về bài học nhằm định hướng HS trong việc đọc và khai thác tài liệu
Quá trình học tập với PP WebQuest đòi hỏi tính tự lực, chủ động cao ở
HS Điều này có thể gây khó khăn cho HS vì một số em vẫn có thói quen thụ động khi lên lớp GV có thể sử dụng một số công cụ hỗ trợ trên Internet như email, blog,… để thường xuyên nắm bắt được tình hình của HS, từ đó động viên, tư vấn, điều chỉnh kịp thời
1.2.6 Một số công cụ thiết kế WebQuest
1.2.6.1 QuestGarden.com
Đây là trang web do chính Bernie Dodge, người sáng lập ra PPDH WebQuest, thành lập Trang web giúp cho GV có thể dễ dàng làm việc để tạo nên những trang WebQuest được lưu trữ trên hệ thống WebQuest trên toàn thế giới Vì được phát triển bởi chính Dodge nên QuestGarden.com có đầy đủ tất cả các công cụ để có thể thiết kế một WebQuest hoàn chỉnh nhất, đáp ứng mọi nhu cầu học tập của HS Điểm hạn chế của trang web này là yêu cầu phải trả phí thành viên (9,95 đô-la/năm) sau khi được sử dụng 30 ngày dùng thử miễn phí
1.2.6.2 WordPress.com
Trang WordPress.com cho phép tạo web miễn phí từ cơ bản đến chuyên nghiệp, với hàng ngàn giao diện web đẹp, có thể dễ dàng tùy chỉnh theo ý muốn WordPress.com đang thu hút hàng trăm triệu người dùng và dần trở thành nền tảng web miễn phí lớn nhất nhì thế giới
Trang 22Hình 1.2 Giao diện trang chủ của WordPress.com
Tuy nhiên, WordPress thích hợp nhất với việc xuất bản các nội dung kiểu nhật ký như blog,… Việc tải tệp và tài liệu lên WordPress vẫn còn gặp nhiều hạn chế
1.2.6.3 Weebly
Hình 1.3 Giao diện của ứng dụng Weebly trên nền tảng di động iOS
Trang 23Weebly là trang web cho phép tạo web miễn phí, giống như WordPress Tuy nhiên, điểm đặc biệt của Weebly đó là có thể tiến hành chỉnh sửa trang web của mình ngay trên điện thoại thông qua ứng dụng Weebly chạy trên nền tảng iOS và Android Người dùng sẽ tiến hành thêm các nội dung dựa trên khung mẫu mà Weebly cung cấp ở khắp mọi nơi mà không nhất thiết phải sử dụng đến máy tính
1.2.6.4 Google Sites
Google Sites là một sản phẩm của Google cho phép tạo web miễn phí nhanh chóng chỉ trong một thời gian ngắn Có thể nói nếu muốn tạo một website miễn phí, không gì dễ hơn sử dụng Google Sites Việc tạo web bằng Google Sites giống như soạn thảo văn bản Google Sites cho phép sử dụng miễn phí 100 MB dung lượng web ban đầu, đủ để làm nên một web cơ bản Tuy nhiên, vì Google Sites cung cấp công cụ dựng web sẵn nên nó rất cơ bản, không có nhiều tùy biến Giao diện của trang web tạo bởi Google Sites khá cơ bản, ít các khung nội dung và chỉ giới hạn trong một số phông chữ nhất định Bù lại, Google Sites cho phép người lập web nhúng các tài liệu, thư mục, có sẵn trên các tiện ích như Google Drive, Google Map, YouTube,…
Hình 1.4 Giao diện tạo lập trang web miễn phí của Google Sites
Trang 24Website tạo bởi Google Sites cũng là web tĩnh nhưng có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách sử dụng thêm tiện ích Google Forms có sẵn Mặc
dù website được tạo lập bởi Google Sites khá cơ bản nhưng vẫn có thể đáp ứng được yêu cầu của một WebQuest học tập cho HS Do đó, sau khi tìm hiểu
và sử dụng thử một số công cụ thiết kế WebQuest được kể trên, đề tài đã lựa chọn sử dụng Google Sites để thiết kế WebQuest trong nghiên cứu của mình
1.3 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
1.3.1 Khái niệm năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành ngày 26/12/2018 nêu định nghĩa: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [2]
NL cốt lõi là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi sau:
- Những NL chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Những NL đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL khoa học, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ, NL thể chất
1.3.2 Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học
Môn Hoá học góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất và
NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể là: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác,
Trang 25NL giải quyết vấn đề và sáng tạo [2] Cấu trúc của các NL được thể hiện ở sơ
đồ sau:
Hình 1.5 Cấu trúc các NL chung cần phát triển cho HS trong DHHH
1.3.3 Các năng lực đặc thù môn học cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học
Theo tài liệu [10], môn Hoá học cần hình thành và phát triển ở HS NL Hoá học – một biểu hiện đặc thù của NL khoa học tự nhiên với các thành phần: NL nhận thức kiến thức Hoá học; NL tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học; NL VDKTHH vào thực tiễn
1.3.3.1 Năng lực nhận thức kiến thức Hóa học
- Nhận thức được các kiến thức phổ thông cốt lõi của môn Hóa học: Cơ sở kiến thức về cấu tạo chất; Sự chuyển hóa Hóa học, các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; Một số chất hóa học cơ bản và chuyển hóa hóa học; Một
số ứng dụng của Hóa học trong đời sống và sản xuất
Trang 26- Nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến Hóa học
1.3.3.2 Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học
- Thực hiện được một số kỹ năng tìm tòi, khám phá một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và đời sống theo tiến trình
- Thực hiện được việc phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong thế giới tự nhiên
- Sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lý giải các chứng cứ, rút ra kết luận
1.3.3.3 Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
Vận dụng được kiến thức Hóa học vào một số tình huống cụ thể trong thực tiễn; Mô tả, dự đoán, giải thích hiện tượng, giải quyết các vấn đề một cách khoa học; Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn
đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; Ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường
1.3.4 Cấu trúc và các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
1.3.4.1 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
Cũng như các NL khác, NL VDKTHH vào thực tiễn được cấu thành bởi các NL thành phần được mô tả cụ thể ở bảng sau
Bảng 1.1 Cấu trúc của NL VDKTHH vào thực tiễn
Trang 27tham gia nghiên cứu để vận dụng được các kiến thức vào thực tiễn
1.3.4.1 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
Để hình thành và phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS, GV cần nắm được các biểu hiện của NL này NL VDKTHH bao gồm các biểu hiện sau:
- Vận dụng được các kiến thức Hóa học để giải thích/chứng minh một vấn
- Có thái độ ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn
đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; Ứng xử phù hợp với tự nhiên, với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường
1.4 Thực trạng vận dụng WebQuest trong dạy học Hóa học ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
1.4.1 Mục đích điều tra
Nghiên cứu, tiến hành điều tra HS ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội để đánh giá thực trạng vận dụng PPDH WebQuest
Trang 28trong dạy học bộ môn Hóa học nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
1.4.2 Nội dung điều tra
Nghiên cứu thực trạng về việc vận dụng CNTT nói chung và WebQuest nói riêng trong dạy học bộ môn Hóa học nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
1.4.3 Phương pháp điều tra
Phát phiếu hỏi trực tuyến thông qua Google Form đối với HS để điều tra
về thực trạng vận dụng CNTT nói chung và WebQuest nói riêng trong DHHH
ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội nhằm phát triển
NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
1.4.4 Đối tượng điều tra
Khảo sát được tiến hành ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm –
TP Hà Nội với đối tượng là 187 HS khối 10 và 11 đang theo học tại trường
1.4.5 Kết quả điều tra
Tiến hành điều tra thông qua phát phiếu hỏi đối với 187 HS khối 10 và
11 ở Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội để đánh giá thực trạng vận dụng CNTT nói chung và WebQuest nói riêng trong dạy học
bộ môn Hóa học nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS (Nội dung phiếu được trình bày trong phụ lục)
Trong giờ học môn Hóa, mức độ tập trung, hứng thú vào bài học của HS được mô tả trong biểu đồ sau Từ đó, có thể thấy rằng, HS chưa dành nhiều thời gian học tập đối với bộ môn Hóa học Nguyên nhân một phần là do HS chưa có sự hứng thú đối với môn học, cho rằng Hóa học là môn học khô khan
và khó giải thích Hóa học là môn học gắn liền với thực tiễn, vậy nên GV cần đưa các hiện tượng gắn liền với đời sống vào trong bài học để gây được hứng thú trong môn học cho HS
Trang 29Biểu đồ 1.1 Mức độ tập trung trong giờ học Hóa học của HS
Biểu đồ 1.2 Tần suất sử dụng Internet cho các mục đích khác nhau của HS
Theo khảo sát, chỉ có 17,1% số HS được khảo sát là đã từng biết đến hoặc nghe nói đến PPDH WebQuest Chứng tỏ đây là một PPDH ít được sử dụng trong trường THPT Bên cạnh đó, phần lớn HS thường chỉ dành thời gian truy cập Internet để xem phim, chơi game, nghe nhạc hay truy cập mạng
xã hội (62,0%) chứ ít khi sử dụng Internet cho mục đích học tập
và phát biểu ý kiếnNghe giảng một cáchthụ động
Làm việc riêng hoặclàm bài môn khác
26,2%
8,0%
62,0%
phục vụ cho bài học trênlớp
Tìm kiếm thêm kiến thứcbên ngoài mà khôngđược học ở trường
Giải trí (xem phim, chơigame, nghe nhạc,…)Khác
Trang 30Biểu đồ 1.3 Mức độ quan trọng của việc phát triển các NL trong bộ môn Hóa
học cho HS
Biểu đồ 1.4 Mức độ quan trọng của việc phát triển các NL thành phần trong
NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS
NL thực nghiệm Hóa học
NL VDKTHH vào thực tiễn
37
78
129
92 59
73
41
53 72
sử dụng trong các lĩnh vực, ngành nghề trong cuộc sống
Tìm mối liên hệ và phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và giải thích bằng kiến thức Hóa học
Lựa chọn PP xử lý vấn đề sáng tạo, độc lập và bước đầu biết tham gia nghiên cứu
để vận dụng được các kiến thức vào thực tiễn
Trang 31Về việc phát triển NL cho HS, có 114/187 HS biết đến việc phát triển
NL thông qua bài giảng của GV trên lớp, 103/187 HS biết đến thông qua các phương tiện đại chúng, 75/187 HS biết đến thông qua tài liệu tham khảo Chỉ
có 21/187 HS được khảo sát là chưa từng nghe tới việc phát triển NL cho HS Hầu hết các em HS được khảo sát đều cho rằng việc phát triển các NL trong DHHH cho HS là quan trọng (xem biểu đồ 1.3) Trong đó, theo khảo sát, HS cho rằng việc phát triển các NL thành phần trong NL VDKTHH vào thực tiễn cũng rất quan trọng Tuy nhiên, gần một nửa số HS tham gia cho rằng việc hệ thống hóa và phân loại kiến thức theo đúng kiến thức hóa học, đặc điểm, nội dung, chủ đề, thuộc tính là không cần thiết để phát triển (xem biểu đồ 1.4)
Trang 32Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, đề tài đã tổng quan cơ sở lí luận gồm: lịch sử nghiên cứu về PPDH WebQuest và phát triển NL cho HS trên thế giới và ở Việt Nam; Cơ sở lí luận về PPDH WebQuest (khái niệm, đặc điểm, quy trình thiết
kế, tiến trình dạy học, ưu điểm và hạn chế, một số công cụ thiết kế WebQuest); NL và phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS trong DHHH ở trường THPT (khái niệm, các NL chung và NL đặc thù cần phát triển cho HS trong DHHH, cấu trúc và biểu hiện của NL VDKTHH vào thực tiễn).Đồng thời để có cơ sở thực tiễn nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã khảo sát thực trạng việc sử dụng PPDH WebQuest trong DHHH nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS đối với 187 HS khối 10 và 11 tại Trường THPT Việt Đức – Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội Kết quả cho thấy chỉ có 17,1% số HS được khảo sát là đã từng biết đến hoặc nghe nói đến PPDH WebQuest, chứng tỏ đây là một PPDH ít được sử dụng trong trường THPT
Về việc phát triển NL cho HS, có đến 79,1% số HS được khảo sát cho rằng việc phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS là quan trọng
Kết quả nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của PPDH WebQuest nhằm phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS THPT là cơ sở nghiên
cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế WebQuest trong dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh”
Trang 332 CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ WEBQUEST DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “OXI – LƯU HUỲNH” – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 2.1 Sự hình thành và phát triển nội dung kiến thức chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” trong chương trình Hóa học phổ thông
Chương 6 “Nhóm Oxi” – Hóa học 10 là chương cuối cùng nghiên cứu về các chất cụ thể trong chương trình Hóa học 10 Bên cạnh đó, nội dung kiến thức trong chương có sự kế thừa từ nội dung kiến thức của chương trình Hóa học Trung học cơ sở (THCS) như kiến thức về oxi và axit sunfuric Do đó, trong quá trình giảng dạy, GV cần phải nắm được các nội dung kiến thức mà
HS đã được học ở cấp THCS để tiếp tục phát triển cao hơn, tránh tình trạng trùng lặp kiến thức Đồng thời, GV phải khai thác các lý thuyết mới được học
về nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học cũng như phản ứng oxi hóa – khử để hướng dẫn HS tìm hiểu, giải thích các nội dung kiến thức đã được học
ở THCS nhưng chưa được giải thích cụ thể, rõ ràng
Ví dụ: Ở chương trình Hóa học 8, sau khi học xong Bài 24: Tính chất của oxi, HS có thể trình bày được các tính chất hóa học của oxi là tác dụng với phi kim, với kim loại và với các hợp chất Việc HS trình bày lại các tính chất hóa học của oxi mới chỉ được đánh giá ở mức Biết theo thang đánh giá của Bloom Tuy nhiên, sang đến chương trình Hóa học 10, sau khi học xong Bài 41: Oxi, HS dựa các kiến thức đã được học ở chương trước, có thể giải thích được các tính chất của oxi dựa vào độ âm điện của oxi và cấu hình electron nguyên tử Cấu hình electron của oxi là: 1s22s22p4, nguyên tử oxi có
6 electron ở lớp ngoài cùng; bên cạnh đó, oxi là nguyên tố có độ âm điện lớp nên dễ dàng nhận thêm 2 electron để tạo thành cấu hình bền của khí hiếm Việc HS có thể giải thích được các tính chất của oxi được đánh giá ở mức độ Hiểu/Vận dụng bậc thấp theo thang đánh giá của Bloom
Trang 34Có thể thấy rõ, nội dung kiến thức chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” đã có sự hình thành và phát triển rõ rệt từ việc nhận biết được tính chất hóa học của chất từ các thí nghiệm riêng rẽ của chương trình Hóa học THCS đến việc giải thích được tính chất hóa học của chất bằng các học thuyết nguyên tử của chương trình Hóa học THPT Do đó, GV cần xây dựng các hoạt động dạy học một cách hiệu quả, tránh trùng lặp kiến thức mà vẫn truyền tải được đầy đủ nội dung bài học
2.2 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực cho học sinh thông qua dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học
- Liên hệ với tính chất hóa học và liệt kê những ứng dụng quan trọng của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất trong đời sống
- Giải các bài tập hóa học định tính và định lượng có liên quan đến oxi, lưu huỳnh và các hợp chất
c) Về thái độ
- Tuân thủ các quy định của giờ học
Trang 35- Tham gia tích cực, phát biểu xây dựng bài, bày tỏ quan điểm cá nhân
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn các hóa chất trong thực tế
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tránh gây ô nhiễm không khí
d) Về định hướng phát triển NL
- NL đặc thù môn học: NL VDKTHH vào thực tiễn:
+ Hệ thống và phân loại kiến thức: hệ thống hóa và phân loại kiến thức theo đúng thành phần hóa học, đặc điểm, ứng dụng và PP điều chế của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng
+ Phát hiện các nội dung kiến thức được sử dụng: các tính chất vật lý và hóa học của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng được sử dụng để giải thích cho một số hiện tượng trong đời sống
+ Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và giải thích bằng kiến thức Hóa học: một số hiện tượng trong đời sống có liên quan đến oxi, lưu huỳnh
và các hợp chất của chúng bao gồm: mưa axit, sương mù axit, hồ nước ở miệng núi lửa, sự phá hủy tầng ozon, tại sao phải trồng cây xanh,… + Xử lý vấn đề thực tiễn sáng tạo, độc lập: dựa vào tính chất vật lý và hóa học của một số oxi, lưu huỳnh và các hợp chất đã học để biết cách giảm thiểu và các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường;…
- Một số NL khác: NL hợp tác nhóm, NL giao tiếp, NL sáng tạo,…
2.3 Thiết kế WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10
2.3.1 Thiết kế WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 bằng Google Sites
Để có thể thiết kế một trang web thông qua Google Sites, người dùng cần phải có tài khoản đăng nhập trên Google Sau khi đã đăng nhập vào tài khoản, người dùng truy cập vào địa chỉ https://sites.google.com/new để bắt đầu thiết kế trang web của mình
Để tạo một trang web mới, bấm vào dấu cộng ở góc dưới bên phải màn hình Khi bắt đầu tạo một trang web trống, giao diện của Google Sites như
Trang 36sau Để đặt trên cho trang web, bấm vào dòng “Untitled Site” để thay đổi tên cho trang web Google Sites có cung cấp một số tùy chọn từ cơ bản đến nâng cao để giúp xây dựng và thiết kế trang web cho phù hợp với mục đích
Hình 2.1 Giao diện tạo website mới của Google Sites
Một số lựa chọn cơ bản để xây dựng trang web (được đánh dấu màu xanh trong ảnh) bao gồm:
Hoàn tác thao tác gần đây nhất
Làm lại thao tác gần đây nhất
Xem trước trang web trước khi xuất bản ở định dạng máy tính và điện thoại
Sao chép liên kết trang web đã xuất bản
Tùy chọn quyền tìm kiếm, truy cập và chỉnh sửa trang web với người khác
Một số tùy chọn nâng cao: Phân tích trang web, chỉnh sửa biểu tượng yêu thích, ULR tùy chỉnh,…
Xuất bản trang web đã thiết kế Bao gồm các tùy chọn sau:
- Cài đặt xuất bản: cài đặt địa chỉ web, cài đặt tìm kiếm,…
- Xem trang web đã xuất bản
- Hủy xuất bản
Trang 37Để thiết kế nội dung và hình thức của trang web, cần sử dụng 3 thẻ (được đánh dấu màu đỏ trong ảnh) là Insert, Pages và Themes:
- Insert: Chèn các nội dung vào mỗi trang Có thể chèn hộp văn bản, hình ảnh, video, lịch, bản đồ, tài liệu, trang trình bày, trang tính, biểu mẫu, biểu đồ,… và một số hiệu ứng làm đẹp khác như bố cục cho sẵn, bộ chia, nút,…
Ví dụ: Để chèn và chỉnh sửa một bố cục cho sẵn: Bước 1 Chọn thẻ Insert và bấm vào bố cục cho sẵn phù hợp với nội dung định trình bày; Bước 2 Nhấn vào ô trống để thay đổi văn bản; Bước 3 Định dạng văn bản với các tùy chọn
có sẵn: kiểu chữ, cỡ chữ, in đậm, in nghiêng, căn chỉnh, đánh dấu đầu dòng,
đánh số, liên kết với đường link,…; Bước 4 Thêm ảnh tải lên từ máy tính
hoặc tìm kiếm trực tiếp trên Internet
Hình 2.2 Giao diện chèn nội dung vào trang web
- Pages: Chèn các trang mới vào trang web và tạo các trang con
Ví dụ: Để chèn trang con vào trang có sẵn: Bước 1 Chọn thẻ Pages và di chuột đến trang cần thêm trang con; Bước 2 Bấm vào biểu tượng và chọn Add subpage; Bước 3 Trong bảng New Subpage hiện ra, gõ tên trang con
mới vào ô Name Nhấn Done để hoàn tất Có thể nhấn vào Advanced để chỉnh sửa ULR của trang mới
Trang 38Hình 2.3 Trình tự thêm trang con vào trang có sẵn
- Chủ đề: Lựa chọn chủ đề và font chữ trang web sao cho phù hợp với nội dung trang web
Các thao tác thiết kế trang web bằng Google Sites chủ yếu là kéo và thả
Hình 2.4 Giao diện chỉnh sửa trang web bằng Google Sites
2.3.2 Cấu trúc WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10
Có thể truy cập trang WebQuest dạy học chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 đã được thiết kế trong bài nghiên cứu ở đường link sau: https://sites.google.com/view/oxiluuhuynh-thuctien/ Trang WebQuest có cấu trúc được thể hiện ở trong sơ đồ sau
Trang 39Hình 2.5 Sơ đồ cấu trúc trang WebQuest đã thiết kế
Trong WebQuest, mỗi chủ đề đều gồm có các mục nhỏ: giới thiệu, nhiệm vụ, tài liệu tham khảo, đánh giá và kết luận
- Giới thiệu: Giới thiệu sơ lược về nội dung cần nghiên cứu, tìm hiểu
trong chủ đề nhằm khơi gợi sự hứng thú cho HS
Trang 40- Nhiệm vụ: Bao gồm các nhiệm vụ nhỏ cho các nhóm HS, gồm nhiệm vụ
cụ thể, thời gian, hình thức trình bày sản phẩm và câu hỏi gợi ý cho HS
- Tài liệu tham khảo: Nguồn tài liệu tham khảo sử dụng trong WebQuest
là các bài báo, hình ảnh, video trên mạng đã được chọn lọc kỹ lưỡng
- Đánh giá: Các mẫu phiếu đánh giá sản phẩm nhóm và đánh giá mức độ
hợp tác trong nhóm được thiết kế trên Google Forms và được chia sẻ đường dẫn trực tiếp vào WebQuest
- Kết luận: Chốt lại vấn đề dựa trên nhiệm vụ, nhắc nhở, khích lệ HS
Sau khi xuất bản, trang WebQuest học tập chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh” sẽ
có giao diện như hình dưới
Hình 2.6 Trang chủ của WebQuest chủ đề “Oxi – Lưu huỳnh”