CÂU HỎI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 1Bookboomíng CẬU HỎI KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG Câu X:Sự khác nhau cơ bản giữa trao đổi hàng hoá trong nước và trao đổi hàng hoá với nước ngoài _ _
Trao đổi hàng hoá trong nước Trao đổi hàng hoá vối nước ngoài
xuống do quan hệ cung cầu tác
động nhưng luôn xoay xung quanh
trục giá trị dân tộc
Là giá quốc tế xoay xung quanh trạc giá trị quốc tế giá tham khảo của nước nhập khẩu, xuất khẩu nhiều mặt hoặc các trang tâm giao dịch
Luật quốc gia, luật dân sự Luật quốc gia hoặc một trong hai nước
hoăc môt nước khác QT tâp quán mua bán ỌT
Hình thức
thưc hiên
Có thể thực hiện bằng miệng Phải thực hiện bằng văn bản
Hàng hoá Lương hàng hoá có thể nhỏ, lẻ
hoăc lớn
Khối lượng hàng hoá trao đổi lớn
Câu 2: Tại sao nói NT là một hình thức của quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc của các QG?
-NT là sự trao -đổi hàng hoá của nước này với nước khác thông qua các hoạt động mua bán nằm trong tổng thể quan hệ kinh tế quốc tế
-QT xã hội là quan hệ giữa người với ngưòi.quan hệ XH đa dạng, phức tạp trong đó
có quan hệ kinh tế quốc tế ngoại thương là quan hệ xã hội
- Ngày này, nền kinh tế quốc tế được quốc tế hoá mạnh mẽ để tồn tại phát triển tham gia phân công lao động không chỉ đơn thuần là buôn bán với bên ngoài mà thực chất là cùng với các quan hệ kinh tế đối ngoại khác tham gia phân công lao động quốc tế Vì vậy ,một quốc gia phải khai thác được lợi thế trong nước phù hợp vối xu thế phát triển của kinh
tế thế giói và qụan hệ kinh tế qiiổc tế, đồng thòi cũng phải tính toán-lợi thế tương đối mà nước mình có thể giành được so sánh vói cai giá phải tra Những lợi thế có thể có nhờ tham gia vào buôn bán và phân công lao động quốc tế bao giờ cũng phải tăng thêm khả năng phụ thuộc vào bên ngoài Do đó, NT phản ánh phụ thuộc giữa các QG (thông qua TM QT) , đặc biệt trong điều kiện hiện nay (sự phụ thuộc lớn)
Câu 3: Nói không có NT thì không tồn tại các quan hệ kinh tế doanh nghiệp có đúng không ?
Điều kiện ra đời và phát triển NT
-Nền sản xuất hàng hoá và sự xuất hiện của TB thương nghiệp
-Có nhà nước pháp quyền và pcld gr giữa các nước phát triển
-> NT ra đời sớm nhất
-Từ những mối quan hệ về trao đổi hàng hoá (cả hữu hình và vô hình) dẫn đến quan hệ trao đổi tiền tệ, sức lao động ,KH và CN Như vậy, một quốc gia đã thực hiện các qh KTDN của mình với xuất phát điểm là buôn bán ưao đổi hàng hoá ->NT quyết định của mối quan hệ KTDN khác (ở các mức độ khác nhau với các mối quan hệ khác nhau ).Ngược lại, NT cũng chịu tác động của các quan hệ đó
Đại học Ngoải thương
Trang 2Câu 4:Phân công lao động ra đời trước hay sau Ngoại Thương ?
PCLĐQT ra đời trước NT
-Dựa trên điều kiện tự nhiên , mỗi khu vực chuyên môn hoá sản xuất những sản phẩm riêng Đây chính, là việc phân công lao động giữa các khu vực ,tạo cho mỗi khu vực hoặc quốc gia những lợi thế so sánh tương đối khác nhau ->nliu cầu trao đổi hàng hoá ->NT xuất hiện.
-Do KHKT phát triển -> Chuyên môn hoá sâu -> PCLĐ sâu sắc -> NT phát triển
đa dạng ,phong phú Ngược lại, NTphát triển -> sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước tăng -> càng phải chuyên môn hoá -> PCLĐ bị tác động trở lạ i.
Câu 5:Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh
tế với bên ngoài?
NT quan hệ chặt Ghẽ với nền KT trong-nước
-Ngày nay, s x đã được QT hoá một cách cao độ Để có thể phát triển kinh tế trong nước, một quốc gia bắt buộc phải tham gia vào pclđquá trình, tỊrao đổi hàng hoá với bên
ngoài, mở rộng qhkt vói bên ngoài Không những thế ,cần chú ý gắn KT trong nước với kình
tế thế g iớ i, phát triển kinh tế phải phù hợp với lựa chọn pclđ quá trình
-Bởi vì mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại vói bên ngoài tạo điều kịên :Đảm bảo cho nhu cầu đầu vào , đầu ra cho nền sản xuất Jdnh dọạnh trong n ựớc ,gọp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế (có môi trường KD chuyển dịch cơ cấu )
-Nền kinh tế trong nước phát triển sẽ tác động tói vấn đề mở rông quan hệ kinh tế với bên ngoài vì lúc đó sẽ có hàng hoá sản xuất ra phong phú về chủng ỉọại và số lượng , chất lượng cao , giá cả phù hợp ,đầu vào cho sản xuất phát -triển -> NTpt -> quan hệ KTDN càng được mở rộng và ngược lại
-Phát triển kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế vói quan hệ bên ngoài là hai mặt của một vấn đề, chúng có những tác động tích cực cũng như những tác động tiêu
cực Muốn thanh công trong chiến lược phát triển kinh tế cần nhận thứe quan hệ đó và giải
quyết vấn đê
+Phải khai thác được mọi lợi thế của hoàn cảnh chủ qụáii trong nước phù hợp xu thế phát triển của kình tế thế giới và phân công lao động quốc tế
+Phải tính toán lợi thế tương đối cớ thể giành đựợc và so sánh vói cái giá phải trả vì
tham gia phân cổng lao động và TMQT, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế trong nước vừa tạo ra sợ phụ thuộc lẫn nhau
+Mối quan hệ này thể hiện khả năng liên kết K T ,hoà nhập với bên ngoài, đòi hỏi phải có khả năng xử lý thành công quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
Câu 6:Mon KTNT nghiên cứu những gì;
Môn KTNT nghiên cứu các quan hệ kinh tế ừong các lĩnh vực buôn bán của một nước với các nước khác ; nghiên cứu sự hình thành ,cơ chế vận động ,quy luật và xu hướng phát triển của hoạt động NT nói chung và chủ yếtí là của Việt Nam.Từ đó xây dựng cơ sở
KH cúa việc tổ chức quản lý và kích rhích sự phát triển NT cứa nước ta, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH và phát triển đất nước
Càu 7:Lợi ích NT mang lại bắt nguồn từ đâư
Nghiên cứu nguồn gốc của NT để trả lòi 2 câu h ỏ i:
-Tại sao các nước tham gia vào TMQT
-Cái gì quyết định chủng loại hàng hoá XNK?
l.Sự khấc nhau giữa các vùng trên thế giới về khí hậu , điều kiện tự nhiên và các nguồn lực khác -> sự xuất hiện lợi thế so sánh ,buộc các quốc gia phải chuyên môn hoá và coi NT như một phương pháp sản xuất gián tiếp
ZSự giảm chi phí sản xuất cùa một nước do tiến hành chuyên môn hoá
Trước k ia , nguồn gốc 1 quan trọng hơn ,nhưng hiện nay nguồn gốc 2 quan trọng hơn Câu 8: Các nhà trọng thương xem lợi ích TMQT trên những khía cạnh nào?
Bookboomíng
Đại học Ngóbi thương
Trang 3Sự phồn vinh của một quốc gia được đo bằng lượng tài sản mà quốc gia đó cất giữ (thường được tình bằng vàng )
-> đánh giá cao vai trò của tiền tệ
-> CP nên xuất khẩu nhiều hơn NK nhằm thu được giá trị thặng dư do mậu dịch mang
lại từ nước bị thâm hụt Cơ sở trao đổi là sự ngang giá
-> Buôn bán được thực hiện bởi các công ty độc quyền của nhà nước mà sự hạn chế
ăn sâu hết vào hoạt động NK còii XK thì được trợ cấp (tang XK với khối lượng lớn, giá trị
c ao )
-> Ngăn cản các nước thuộc địa SX,XK
-Kêu gọi nhà nước can thiệp vào NT bằng cách khuyến khích XK, hạn chế nhập khẩu
bằng hàng rào tax quan và phi tax quan -> các nhà trọng thương đề ra lý thuyết mang lại lợiích cho các cường quốc thực dân
Hoàn cảnh lịch sử :CNTT ra đời vào những năm 1540,phát triển tới 1650, sau đó suy tàn (1800).Đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ hoặc chủ nghĩa tư bản nên lý thuyết trọng
thương ra đời nhằm phục vụ cho giải quyết vấn đề tích luỹ tiền tệ (1 trong 2 điều kiện cho sự
ra đời của CNTB) Trong thời kỳ đầu phát íriển của CNTB, s x chưa phát triển nên để tích
ỉuỹ tiền tệ phải thõng qua hoạt động trao đổi buồn bán
Câu 9:Mộí Fiiưó'c có Èợí thế ùsyệt đối mới có lợi trong buôn bán QT Kết luận này
có đúng không?
-Mội QG có thể có lọi íhế trong việc s x ra hầu hết các sản phẩm hay một QG không
có sản phẩm nào có ỉợi thế tuyệt đối để s x
-Nếu căn cứ vào lợi thế tuyệt đối thì chỉ giải thích được một phần nhò TMQT hiện này nó giải thích được quan hệ thương mại giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển nhưng lại không giải thích được QHTM giữa các nước phat triển với nhau (mà quan hệ
này chiếm phần ỉớa trong TMQT)
-Lợi thế so sánh là điều kiện cần và đủ để dẫn đến lợi ích thương mại
Câu 10:Hoạ;t độỉĩg NT phải xuất phát từ những nhiệm vụ chủ yếu nào?
-Nâng cao hiệu quả SXKD,thúc đẩy quá trình CNH, tham gia vào cạnh tranh
TMQT,đổi mới cơ cấu K T, giảm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm ,tháo gỡ đầu vào của thương mại ở trong Yầ ngoài ,XK hàng hoá cao hơn giá hàng s x trong nước -> nâng cao hiệu
qiỉảNT
-Đối với CNH, NT có nhiệm vụ tìm kiếm những đầu vào mới cho cồng nghiệp và
tiêu thụ sản phẩm tăng dần đầu ra
-Thúc đẩy quá trình liên kết trong nước với nước ngoài trong quá trình mở cửa nền
NT phát triển trong hoạt động NT
Đại học Ngớại thương
Trang 4Bookbooming Câu 11:NT trong nền kinh tế quy mô nhỏ
Hầu như không ảnh hường gì tới giá cả thế giới và phải chấp nhận giá cả thị trường thế giới ,khả năng cung cấp hàng hoá ra thị trường thế giới và nhập khẩu hàng hoá cần thiết
là không đáng kể
Eg: Mỹ và Việt Nam kí hiệp đinh thương mại thì Việt Nam có khả năng xâm nhập thị trường Mỹ ,tăng lượng nhập khẩu ,nâng cao khả năng canh tranh Ngược lại chúng ta sẽ nhập khẩu từ Mỹ những máy móc thích hợp để đôỉ mới cơ cấu ,nâng cao NSLĐ Trong khí
đó hàng hoá VNNK yào thị trường Mỹ không ảnh hưởng lớn đến nhu cầu của thị trường Mỹ ,trong khi đó hàng hóa Mỹ nhập khẩu vào Việt Nam cũng không ảnh hưởng gì đến khả năng
nhập khẩu của Mỹ
Câu 12: CNH - HĐH trên cơ sở khoa học kỹ thuật phái triển yêú tố con người, phát triển các thành phần kinh tế ,mà thành phần kinh tế nhà nước là chủ đạo CNH,HĐH quá trình thức đẩy sự tăng trưởng kinh tế ,phát triển ổn định của mộí quốc gia ?
-> Tiến nhanh vào quá trình quốc tế hóa toàn cầu
-> Thúc đẩy quá trình CNH-HĐH là nhiệm vụ chung của toàn cầu
Quan hệ:
-> Đặc điểm của NT là quan hệ ưao đổi hàng hoá giữa các nước thông qua hoạt động mua bán, là động lực chính ừong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình CNH,HĐH của nước phát triển
-> Thông qua hoạt động NT, Việt Nam tham gia cạnh tranh trên thitrường quốc tế -> phải thay đổi cơ cấu kinh tế , giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm ,xoá bỏ dần dần những hàng rào trong TMQT, tạo điều kiện cho tự do kỉnh doanh là cách đạt được hiệu quả kinh tế -> NT có nhiệm vụ tìm kiếm đầu vào,đầu ra mối: công nghệ,thiết b ị,nguyên liệu -> NT thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế trong nước và nước ngoài
+ tranh thủ lợi thế mà NT và pclđ mang lại
+ thúc đẩy kinh tế nội bộ tỈLÔng qua XNK, chuyển giao công nghệ
-> tạo mối quan hệ gắn bó vói thị trường nước ngoài
Có nhiều mô hình CNH,HĐH: cổ điển, KT kế hoạch hoá tập trung, sx thay thế NK ,
s x hướng XK, thay thế NK có chọn lọc
NT là yếu tố khồng thể thiếu được trong quá trình thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ta
Câu 13: NT đóng góp nhữ thế nào trong vấn đề giải quyết vốn, công nghệ, việc làm
và sử dụng tài nguyên có hiệu qưả trong quá trình phát triển kinh tế?
Vốn: phần lớn các nước đang phát - triển và kém phát triển, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ưở thành mối quan tâm ưu tiên hàng đầu trong thòi kì CNH, HĐH nói chung và trong chính sách KTDN nói riêng
4
Đại học Ngoại thương
Trang 5-Vốn trong nước: do tích luỹ từ nền kinh tế trong nước hoặc tích luỹ từ nhân dân
-Vốn ngoài nước: FDI và ODA
Vịêc làm: Việt Nam là nước nông nghiệp
-Dân số đông, 76% ở nông thôn
-CN chưa phát triển, nông thôn lạc hậu -> qua NT mới đưa kinh tế tham gia vào kinh
tế quốc tế, phát triển:
+ quy mô sản xuất hàng xuất khẩu, mở rộng -> tạo viêc làm
+ nhiều ngành khác ra đời, phục vụ cho sản xuất hàng nhập khẩu
+ thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ phân công lao động, mở rộng nhiều loại hình kinh doanh
+ mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, xuất khẩu sức lao động
Sử dụng tài nguyên:
-KT lạc hậu -> XK nguyên liệu thô sơ, sơ chế -> tăng chi phí
-NT phát triển: hạn chế nhập khâu tài nguyên sơ chế -> hàng hoá xuất khẩu có mức chế biến cao Sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với nguồn lao động dồi
dào -> nâng cao trình độ
Công nghệ : phát triển cổng nghệ là mục tiêu quan trọng, phát triển lâu dài trong phát
triển CNH
-Nước chậm phát triển: tăng thu nhập xuất khẩu, khai thác tài nguyên và lâu dài thì
cái quyết định là công nghệ
-Hiện nay nền công nghệ yếu trình độ thấp -> phải dựa vào NT để tiến hành:
+ chuyển giao công nghệ, tranh thủ công nghệ của nước ngoài
+ cải tiến công nghệ -> ứng dụng, cải tiến và sáng tạo ra những công nghệ có chất lượng cao
-> NT đóng vai trò tiền phong, ngành mũi nhọn trong phát triển công nghệ
Câu 14: Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong NT?
Đảm bảo sự thống nhất giữa KT và chính trị là nguyên tắc chủ yếu trong việc tổ chức
và quản lý có hiệu quả hoạt động KTDN
-TG và nen kinh tế TG la một thể thống nhất, trong đó các QG giàu và nghèo phải dựa vào nhau để phát triển cả về chính tậ kinh tế
-Sự phát triển kinh tế là cốt lõi của sự vận động về chính trị, an ninh quốc gia:
+ phát triển kinh tế ổn định và cải thiện đời sống nhân dân là điều kiện quan trọng nhất của chính trì
+ ổn định chính trị là điều kiện buôn bán, hợp tác đầu tư
- NT gắn liền với chính trị, chinh trị trong NT được thể hiện
+ sự tính toán các yếu tố hình thành và xu hướng phát triển nền kinh tế nước ta, tình hình chính trị trong nước, QT KHKT
+ chính sách và các hoạt động NT trong thực tiễn phải vận động cùng chiều với chính sách đối ngoại của nước Việt Nam
-> tác động kép với ngoại giao và hoạt động NT-> đưa nước ta tham gia tích cực , có
lợi vào nền kinh te thế giới
Câu 15: Nói s X quyết định sự phát triển của NT có đụng không?-> Đúng
1 s X hàng hoá là tiền đề quan ừọng cho sự ra đời NT
s X và NT có mối quan hẹ chặt che, s X quyết định NT và ngược lạị NT cũng ảnh hưởng đến sản xuất NT nằm khâu lưu thông, nó phải có hàng hoá -> nó gắn chặt với sản xuất, s X có phát triển, chủng loại hàng hoá sản xuất ra mói phong phú, giá cả phù hợp, đẩy mạnh xuất khẩu Mặt khác, sản xuất phát sinh ra nhiều hàng hoá cung cấp đầu cho hoạt động NT và NK được tiến hành có thể nói, s X là gốc, là cốt lõi của NT, s X kém phát triển
, NT cũng kém phát triển, hiệu quả hoạt động KDNT lại bị chi phối bởi sản xuất
Bookbooming
Đại học Ngỗại thương
Trang 6- NT cũng có ảnh hưởng đên sản xuất Trước hết là yếu tố đầu vào của sản xuất muốn có một nền sản xuất lớn thì phải có và thông qua hoạt động NT có thể huy động được vốn Các nước có thể huy động vốn từ hoạt động xuất khẩu mà mình có lợi thế đồng thời quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển có thể kéo theo sự phát triển tốt đẹp của các mối quan hệ
-NT phát triển tạo điều kiện cung cấp thị tnrcmg đầu vào cho sản xuất như nguyên vật liệu, tạo điều kiện tiêp thu thành tựu kinh tế, công nghệ hiện đại tiên tiến, nhằm nâng cao năng xuất lao động và cải tiến sản phẩm về chất lượng
- Về yếu tố đầu ra của sản xuất, NT phát triển mở rộng thị trường đầu ra cho sản xuất trong nước, do khả năng tiêu thụ lớn hữn nên cần lớn hơn vă đã dạng về tạo điều kiện để mở rộng về quan hệ sản xuất
Thông qua NT còn góp phần tạo ra mồi trường cạiứi tranh Bất kỳ nước nào , DN khi tham gia vào QT, hàng hoá phải cạnh tranh cả ở thị trưỜQg quốc tế và thị trường trong nứơc
> muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đổi mói sản xuất công tấc quản lý và tư duy
- NT phát triển -> chuyển dịch cơ cấu kinh tế có lợi cho nền sản xuất quy mô lớn
- XK cung góp phần tạo cơ hội phát triển những ngành công nghiệp vốn không có cơ hội phát triển nào khác
VD: phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm , XK tạo nhu cầu cho sự phát triển CNSX thiết bị chế biến
- Khoản thu từ fax XNK có thể tài trợ cho sự phát triển các ngành khác
- Mối quan hệ ở nước ta:
s x quyết định NT: trong những năm gần đây, một trong những điểm nổi bật của chiến lược phát triển NT ở Việt Nam là hướng về XK và sx thay thế NEC có hạn ch ế , Tuy rằng trong thời gian qua việc thực hiện còn chưa đúng hướng chiến lược nhung nhà nước đã
có những biện pháp nhằm thực hiện chiến lược quan trọng hướng về XK -Trong điều kiện nước ta còri lạc hậu, đang tiến hành công cuộc GNH, HĐH đất nước thì nhu cầu NK máy móc thiết bị, nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất trong nước là rất lớn
NT ảnh hưởng tói sản xuất: từ khi đảng tiến Bàrih công euộe đểi mới, mở rộng NT cũng như các quan hệ KTĐN khác, nền kinh tế sản xuất, sản xuất của Việt Nam đã có một bước ngoặt mới:
+ chúng ta đã sử dụng được triệt để đất đai , lao động để sàn xuất các mặt hàng như cafê, gạo, cao su, chè
+ thị trường đầu vào có cơ hôi thu hút vốn DTNN, tiếp cận các công nghệ, thiết bị nguồn từ các nước phát triển Trong khoảng chục năm gần đây , Việt Nam chủ yếu nhập siêu, điều này được giải thích do NK máy móc thiết bị để phục vụ cho sẫn xụất và nhập khẩu
+ thị trường đầu ra không chỉ bó hẹp khuôn khổ cắc nước XHCN như tnróc kia đã
được mở sảng các nước tư bản, các thị trưòng lớn khó tính như: EU, N hật, M ỹ, -> nhu cầu đa dạng, mở rộng quy mô sản xuất
+ cơ cấu KT chuyển dịch có lợi cho nền sản xuất lớn Chúng ta đáng chủ trương sản xuất hướng về sản xuất nông nghiệp và cồng nghiệp chế biến (thực phẩm ) để XK -> thu ngoại tệ -> phục vụ NK
Câu 16: NT tác động đến khả nãng-tìêu dùng như thế nào?
- Việc tiêu dùng không chỉ là mục đích cùa sân xuất mà còn là tái sản xuất sức lao động, yếu tố chính của LLS X
+ NTNK những lực lượng sản xuất cẩn thiết để phục vụ cho sản xuất hàng tiêu dùng trong nước
+ các mối quan hệ có thể thông qua nhu cầu về hàng tiêu dùng tương ứng vói mức thu nhập hiện tại
Đại học l^éoại thương
Trang 7- Mở rộng quan hệ buôn bán -> tiêu dùng xuất hiện nhiều biến đổi quan trọng yêu
cầu cao hơn về số lượng, chất lượng -> s x trong nước phải đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng nếu không sẽ khồng cạnh tranh được vói hang ngoại
- NT có thể và cần phải đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn tiêu dùng vào cũng đòi hỏi hợp lí đối với thị trường, phù hợp với chính sách tiêu dùng cụ thể trong một giai
đoạn nhất định -> bằng nhiều biện pháp để điều tiết những đòi hỏi vượt quá khả năng của nền kinh tế
- Mối quan hệ giữa NT và sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
+ NT có vai trò tích luỹ vốn ban đầu quan trọng cho CNH
+ NT tiếp nhận thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới và đổi mới khoa học công nghệ trong nước
+ NT nâng cao trình độ của đội ngũ quản lí KD
+ NT mở rộng thị trường và là một ừong những điều kiện thực hiện CNH
+ NT tạo điều kiện cho phép phân công lao động trong nước phù hợp với phân công
lao động QT
Câul7: Quan hệ giữa NT và ĐTNN (đầu tư vào đất nước, đầu tư ra nước ngoài)Mối quan hệ giữa NT và ĐTNN là quan hệ 2 chiều, NT có tác- động đến thu hút vốn
ĐTNN và ngược lại ĐTNN cũng ảnh hưởng tới NT
- Trước hết, NT phát triển làm cho quan hệ giữa nước ta và các nước khác trở nên mật thiết hơn , giúp chúng ta tạo được lòng tin của các đối tác, đặc biệt là XK cũng tạo vị trí của Việt Nam trên thị trường TG và cho thấy tiềm năng nguồn lực lớn mạnli trong nước, tạo môi trường hấp dẫn nhà ĐTNN
- Ngược lại, việc thu hút vốn đầu tư cũng ảnh hưcmg nhất đinh tới hoạt động XNK
•Nguồn vốn đầu tư (FDI- ODA) có thể cung cấp cho sản xuất một lượng vốn tương đối lớn
để tập trung vào xuất khẩu ĐTNN vào nước ta mói chỉ b dạng nhập khẩu các máy móc thiết
b ị, công nghệ giúp chúng ta có thể nâng cao NSLĐ sản xuất ra khối lượng hàng hoá lớn hơn
và vẫn đảm bảo chất lượng
- Trong những năm gần đây,tuy Việt Nam dã xuất khẩu một lượng hàng hoá tương đối lớn sang thị trường các nước nhưng nhìn chung sản phẩm của Việt Nam chưa có vị trí mấy, giá cả thường thấp hơn giá cả QT Trong nhưng nguyên nhân của tình trạng này là do sản xuất còn manh mún, không tập trung, chất lượng không ổn đinh, có những mặt hàng mà nước bạn cần mua với số lượng lớn lại không có khả năng cung cấp Với lượng vốn lớn,
nguồn vôn từ các nước góp phần giải quyết tình trạng trên '.Có vốn, ta có thể xây dựng nền
sản xuất phục vụ cho sản xuất với quy mô lớn tập trung hiệu quả Nhưng một vấn đề quan trọng là chúng ía phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ĐTNN (hướng vào phát triển XK tạo
+ Các nhà ĐTNN qua việc khảo sát, nghiên cứu thị trường Việt Nam thấy có thể làm
ăn có lãi là quyết định ĐT , trong đó yếu tố NT đã tác động mạnh mẽ
Trang 8-> NT và ĐTNN là hai lĩnh vực khác nhau, tồn tại và phát triển cùng có lợi Cái này làm tiền đề cho cái kia và ngược lại Tuy nhiên nhận thức được điều này không phải dễ dàng VD: thua lỗ tạo việc Hàn Quốc đầu tư nguyên liệu làm áo len cho Việt Nam và không tạo thị trường đầu ra -> lô
Nhà máy len Nam Định được châu âu ĐTTT vốn ,kỹ thuật sản xuất quần áo, XK sang châu âu
Cần thiết chỉ thời kỳ đầu cho CNH còn sau phải dựa tích luỹ từ nội bộ nền KT và nhân dân.
+ bước đâu cũng mang lại sự rộng mở cho nền kinh tế trong nước
+ Giải quyết cồng ăn việc làm, phát triển cân đối
+ nền kinh tế ổn đinh, không bị tác động xấu từ bên ngoài
+ Chính sách bảo hộ s x trong nước làm mất cơ hội cạnh tranh quốc tế s x trong nước
bị tn trệ kinh tế kém phát triển
3 Chiến lược s x hướng về XK:
Là chiến lược mở cửa hưống thị trường ra bên ngoài được thực hiện rộng rãĨTỞ những nước Đông Bắc và Đông Nam á từ nhũng năm 60 Chiên lược này nhằm phân tích về việc sử dụng lọi thế so sánh hay những nhân tố sẵn xuất thuộc tiềm năng của một nước NT trong sự phân công lao động quốc tế để mang lại lợi ích tối ưu cho một quốc gia
-Sử dụng hiệu quả tiềm năng của đất nước
-Giúp cho nền kinh tế phát triển cao, một số ngàrih công nghịêp đạt trình độ tiên tịến
- Giai quyết tốt công ăn việc làm
- Giúp cho nền kinh, tế trong nựớc nhanh chóng hội nhập vói kinh tế thế giới
Trang 9Cơ cấu mặt hàng làm theo những bước tuần tự như sau:
- XK những sản phẩm nông sản
- XK những sản phẩm khác hơn nguyên liệu và sản phẩm
- Ban đầu XK những sản phẩm đòi hỏi vốn và kỹ thuật (cơ khí, điện tử )
- XK những sản phẩm đầu vào kĩ thuật cao
Về thị trường: đi thẳng vào thị trường các nước TBCN phát triển từ ít đến rứiiều, đa dạng hoá sản phẩm tránh sự phụ thuộc chặt chẽ vào thị trường bên ngoài
Đối với đối tác: thiết lập quan hệ với công ty đa quốc gia
Đối với quản lý trong nước: thị trường hoá các yếu tố đầu vào trong nước (VD: vốn lao động, đất) chính sách tỷ giá hối đoái, trong tuỳ từng trường hơp có thể phá giá, tỷ
giá nhỏ để thúc đẩy xuất khẩu
Câu20: Đặc điểm chiến lược NT hiện nay (nội dung, định hướng, chiến lược, bp thực hiện)
Đại hội đại biểu toàn quốc của đảng CSVN đã xác đinh những phương hướng lớn trong chính sách phát triển ngoại thương
- Phát huy lợi thế tương đối, nâng cao sức mạnh cạnh tranh của hàng hoá
- Hướng mạnh về xuất khẩu
- s x thay thế những mặt hàng ừong nước SXcó hiệu quả
- Mở rộng đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ KTDN trên nguyên tắc giữ vững độc lập chủ quyền bình đẳng cùng có lợi
- Thu hút nguồn lực bên ngoài để phát huy các lợi thế và nguồn lực bên trong
Để thực hiện các định hướng chiến lược này chứng ta đặc biệt:
- Coi trọng NT cùng các quan hệ quốc tế đối ngoại khác la động lực phát triển kinh
tế của đất nước khuyến khích sử dụng tốt nguồn trong nước để s x hàng XK theo đúng trình tự trên
- Hạn chế NK những mặt hàng ừong nước có thể s x đựợc để tiết kiệm ngoại tệ , cải thiện cán cân thanh bán, íập trung vao NK máy móc thiết bị vật tư thiết yếu, đảm bảo cung cấp đủ đầu vào cho s x trong nước
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài nhằm nâng cao năng lực sx , đưa tốc độ thị trường phát triển nhanh, gắn nền kinh tế ừong nước vói nền kinh tế thế giới và tạo môi trường cạnh tranh lành manh để thúc đẩy sản xuât phát triển
- Thực trạng ngoài lề hiện nay Việt Nam chưa đi đúng hướng, kết hợp s x hướng vê
XK và s x thay thế NK có hạn chế, nhung trên thực tế thì đại đa phần là s x thay thế
NK chưa chú trọng nhiều đến XK, chính sách thu hút đầu tư và s x hướng về XK đổi mới thiên về tự do nhưng còn mang tình bảo hộ
Câu24: Nhận xét đặc điểm chiến lược NTVN trong thời kỳ phong kiến và pháp thuộc?
a) Thời kỳ phong kiến
1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế tự cấp tự túc, lại hay có ngoại xâm không thể phát triển mạnh Đặc điểm nổi bật là sản xuất hàng hoá giản đơn và một thị trường
ừong nước chật hẹp và bị chia cắt Hàng nhiều thế kỷ kinh tế.nước ta ở ừong tình
trạng không có nhiều sản phẩm cần tiêu thụ, sản phẩm không phải của nền CN thịnh vượng s x ra mà do thủ công s x ra, ít hay nhiều phụ thuộc vào người đặt hàng
2 NT hầu như có tính bị động, không có cơ sở kinh tế bên ừong thúc đẩy, khồng do nền kinh tế bản'thân thói thúc, bán hàng dư thừa hay NK nguyên liệu phục vụ SX trong nước
3 Hàng NK chủ yếu là hàng loạt thoả mãn tiêu dùng xa hoa của vua quan phong
kiến , vũ khí và những thứ làm ra vũ k h í, hàng tiêu đùng hàng ngày trong gia đình như thuốc men, gương iược kim chỉ
Đại học^Mgoại thương
Trang 104 Hàng hoá XK chủ yếu là hàng nông lâm hải sản quý hiếm do thiên nhiên sẵn
có và đồ thủ công nghiệp
5 Khách hàng chủ yếu có quan hệ mua bán là TQ, Nhật, Hà Lan, Bồ Đào Nha
6 Vua quan độc quyền NT để kiêm lòi cho bản thân, mua bán khồng thành văn bản mà làm theo lệnh của vua chúa và quan lại thủ tục thay đổi tuỳ lúc tuỳ noi nhưng có nét chung là khai báo lễ vật và đóng fax
b) Thời kì pháp thuộc
1 Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kĩ thuật canh tác cổ truyền, công nghiệp chủ yếu khia khoáng, công nghiệp chế biến nhỏ bé, tập trung chủ yếu vào ngành sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu tại chỗ, vốn ít lợi nhuận lớn , thu hồi vốn nhanh (dệt, thuốc lá, đường)
2 NT kém phát triển cả về quy mô mặt hàng và thị trường: XK chù yếu là nông sản
và khoáng sản với ba mặt hàng chủ yếu, gạo, cao su và than đá (trong 50 năm 1880 - 1939) gạo và cao su chiếm tới Ì70- 80% tổng kim ngạch XK
3 NK chủ yếu là hàng tiêu dùng và một số nguyên liệu như xăng dầu bổng vải phục
vụ cho công nghiệp khai thác khoáng và đường sắt
4 Cán câu NT trong 50 năm 1980 -1939 chỉ có 9 năm các nước đông Dương nhập siêu còn lại là xuất siêu nhưng xuất siêu chỉ phản ánh mức độ bóc lột vơ vét của thực dân pháp chính sách quản lý mang lại đặc quyền cho pháp
5 Tax quan: 11/11/1892 thi hành luật " Đổng hoá tax quan hàng của Pháp vào Việt Nam được miễn tax còn từ các nưởc khác thì tax suất cao hàng của Việt Nam thực tế do TB Pháp nắm được nhập cấp tự do và không phải nộp tax
Từ 1910 hoạt động buôn bán giữa Pháp và các nước thuộc địa bị gián đoạn
- 1/1/1944 Pháp thi hành chế độ "tax quan tự trị " ở các nước Đông dương , hàng từ
nước từ nước Pháp nhập khẩu vào các nước Đồng Dương và ngược lại không được miễn tax trừ những mặt hàng được chính phủ pháp quy đinh trong danh mục cụ thề
- Tax XNK được áp dụng ở Đông Dương do các nước Đông Dương quy đinh nhưng phải được chính phủ pháp chuẩn y hàng rào tax được nới lỏng tax suất tốì đa bị bãi bỏ, tax suất thấp nhất được áp dụng vói những mặt hàng NK từ nước ngoài trừ Nhật được hưởng tax suất đặc biệt thấp hơn mức thấp nhất
Nhìn chung c h ế độ tax quan tự trị có lợi cho các nước thuộc địa là đồng hoá tax quan c) So sánh XK gạo thòi kì Pháp thuộc với thời kì hiện nay: khẳc nhau về bản chất
Thòi lđ Pháp thuộc: gạo được XK sang Pháp vì trước hết, kinh tế Viặt Nam là kinh tế nông nghiệp có điều kiện xuất khẩu mặt hàng này, hơn nữa XK sang Pháp để phục cho tiêu dùng của Pháp và có lợi cho Pháp (do ý chủ quan của Pháp )
Thòi kì hiện nay: Từ đầu năm 1990 đến nay gạo được coi là một trong những mặt hàng chủ lực của nước ta,XK gạo là một trong những chính sách cùa Đảng và nhà nước nhằm khai thác nguồn lực trong nước, tang kim ngạch XK mở rộng quan hệ với các nước điều quan trọng trong hoạt động XK hiện nay là ta co thể tự do lựa chọn thị trường mà ta có lợi để XK ( quyết định thuộc về ta )
CâÙ21: Nhận xét đặc đĩểm NT thờ! kì 1955 -1975
Thòi kì 1955 - 1975 là thòi ki cải tạo và xây dựng kính tế phát triển xã hội theo công
nghiệp xã hội ở miền Bắc vừa phải tiến hành cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước ẵCó thể
chia thời kì này làm hai giai đoạn
Giai đoạn 1 (1955 - 1975)
1 Với mục đích mở rộng và phát triển NT phục vụ cho công cuộc khôi phục kinh tế
miền Bắc, xây dựng hậu phương vững chắc cho miền nam; ở giai đoạn này ta đã mở rộng
quan hệ hợp tác vói các xã hội chủ nghĩa anh em ngoài ra còn kí kết hiệp định TM với các chính phủ Pháp, ấn độ , Campuchia ,1 rac
đặt quan hệ buôn bán với một số thị trường khu vực châu á Thái Bình Dương Đến 1965 ta
đã có quan hệ thương mại vói 40 nước .
Bookbooming
Đại học hỉcịềại thương
Trang 112 Cơ cấu XK phản ánh trình độ phát triển lạc hậu và sự không ổn định của nền kinh
tế: XK chủ yếu là hàng nông sản sản phẩm cồng nghiệp nặng (chủ yếu là khoáng sản ) và
công nghiệp nhẹ XK tăng chậm và chỉ dừng lại ở con số 70- 80 triệu rúp mỗi năm Năm
1961 -1965 kim ngạch xuất khẩu mỗi năm một tărig nhưng với mức độ chậm Năm 1965 kim ngạch xuất khẩu so với 19Ố0 tăng gấp 1,7 lần NK tư liệu sản xuất được lưu ý và tăng dấn một số hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân cũng được NK so với 44.9% năm 1955 còn hàng tiêu dùng giảm từ 54.6% (1955) xuống còn 23ằ5% năm 1965
3 Buôn bán với các nước XHCN là chủ yếu và chiếm tới 85.9% tổng kim ngạch buôn bán với nước ngoài
4 Đồng thời ở giai đoạn này ta đã xoá bỏ chế độ độc quyền NT của đế quốc thực
hiện chế độ nhà nước thống nhất quản lý NT
Giai đoạn 2(1966 -1975 ) đấu tranh chống âm mưu phong toả của kẻ địch tranh thủ sự viện trợ quốc tế duy trì các hoạt động XNK phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Mục tiêu của thời kì này là tranh thủ tối đa sự viện trợ của quốc tế tăng cường tiềm lực kinh tế vừa chi viện trợ cho miền Nam vừa đảm bảo nhu cầu cơ bản của ds nhân dân Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc khồng quân và hải quân Mỹ đã đánh phá cơ sở s x hàng XK các địa bàn kết hợp XK các tuyến đường giao thông trong ngoài nước bao vây phong íoả cảng hạn chế hàng hoá NK ngăn cản ta tiếp nhận sự viện trợ quốc tế và giao lưu quốc tế với nước ngoài Trong điều kiện này XK của ta giảm mạnh quan hệ với nước ngoài cũng bị thu hẹp lại xuống còn 27 nước 1974 quan hệ buôn bán chủ yếu duy trì với các nước
- 1964- 1975 XK sang các nước XHCN chiếm 60% NK chiếm 80% trong tổng kim ngạch XNK Tình trạng nhập siêu lớn do XK giảm sút còn NK tăng nhanh Hàng NK chủ yếu là thiết bị toàn bộ máy móc phương tiện vận tải hàng tiêu dùng trong đó nhóm hàng tiêu dùng và nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ trọng cao nhất và cũng tăng nhanh nhất Viện trợ không hoàn lại và túi dụng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong các nguồn thanh toán hàng NK vay nợ
thường xuyên chiếm trên 20% kim ngạch nhập khẩu, ở miền Nam nhờ viện trợ của nước
ngoài và phục vụ cho chiến ưanh hệ thống sân bay và cảng biển giao thông đường biển khá
phát triển một số cơ sà công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm hoá chất kĩ thuật tương đối
hiện đại nhưng lại bị lệ thuộc vào nguyên liệu NK
Câu 22: Phân tích cơ cấu xuất khẩu hiện nay.
Từ năm 86 đến nay XK đại bộ phận là hàng hoá sơ chế, hàng hoá sơ chế, khả năng cạnh tranh của hàng hoá XK thấp Nếu tính ở giá trị tuyệt đối
- nhóm nồng sản tăng nhanh do XK gạo
- nhóm lâm sản giảm sút do cấm suất khẩu gỗ và một số lâm sản khác
- nhóm thuỷ sản có số lượng tăng không nhiều nhưng giá trị tăng do có chú ý vào đầu
tư vào chế biến thúỷ sân
- nhóm công nghiệp nhẹ tỉểu thủ công nghiẹp có khả năng phát triển do có sự đóng góp của nghàiih dệt may và số lượng tăng tương đối nhanh
- nhóm cồng nghiệp nặng và khoáng sản có xu hướng giảm tỷ trọng tương đối nhưng
về giá tri tuyệt đối tăng do có sự đóng góp của dầu thô
1991: XK sản phẩm thô và sơ chê chiếm trên 92%, hàng chế biến sâu 8%
1 9 9 7 ' YTC sản n h ầm thô và Rơ ch ế c h té m trên 75% hànơ chế. hiến sâu 25%
1989: gạo máy móc da giày
Đại học N(|o!ại thương
Trang 121991: dầu thồ, gạo da giày, thuỷ sản
1992: dầu thô, gạo đa giày, textile, cà phê, hạt điều điện tử, thuỷ sản, cao su, hạt điều than
đá, hàng thủ công mỹ nghệ, rau quả
1998: 10 items XK lớn dầu thô gạo da giày , cà phê, hạt điều điện tử, thuỷ sản, cao su, hạt điều than đá
Phương pháp cải tiên cơ cấu:
- Xây dựng mặt hàng XK chủ lực
- Gia công XK
- Đầu tư cho XK
- Xây dựng khu chế xuất
Biện pháp cải tiến cơ cấu NK: là các biện pháp quản lý công cụ NK
- Tax: tax suất áp dụng cho những hoạt động khuyến Múch và hạn chế-NK bằng cách áp dụng tax suất cao
- Hạn ngạch
- Giấy phép NK
- Quản lý ngoại tệ: hạn chế những items có thể s x trong nước khuyến khích nhập những mặt hàng có lợi
Câu 23: Những căn cứ cải biến cơ cấu XK của nước taế.
Căn cứ vào nguồn lực bên trong:
- Dận số và lạo động
- Tài nguyên thiên nhiên đất đai nông nghiệp, rừng, biển, khoáng sản
-C ở sở hạ tầng
- VỊ trí địa lí
Căn cứ vào yêu cầu và xu hưứng phát triển của thị trường
Đối với chúng ta đó là nhu cầu của thi trường NK, các thị trường truyền thống các thị trường gần
Căn cứ vào hiệu quả kỉnh tế tức lợi th.ế tương đối của mặt hàng:
Dựa vào những căn cố trên chúng ta dự định trước mắt hướng cĩmiỉi là XK nông lâm sản nhiệt đới, thuy sản hàng CN nliẹ hàng tiểu thủ cồng nghiệp thủ công mỹ nghệ hàng gia công và một số sản phẩm công nghệ cơ khí:
Đồng thời cải tiến cơ cấu XK theo hướng tăng tỷ ừọng các mặt hàng chế biến giảm tỷ trọng XK nguyên liệu tạo các sản phẩm XK chủ lực như dầu mỏ thuỷ sản nông sân sớm tạo
ra một số mặt hàng gia cổng lắp ráp chế biến công nghệ hiện đại có sức mạnh cạnh tranh trong thị trường XKL
Câu24: Những căn cứ cải biến cơ cấu NK của nước ta:
1 Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kì
2 Căn cứ vào nhũng nguyên tắc cợ bản của chính sách NK
Phương hưáng cải tiến cỡ cấu NK
NK chu yếu là vật tư phục vụ cho s x hàng XK hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc s x chưa thể đáp úng nhu cầu
NK thiết bị toàn bộ dây chuyền máy móc tiên tiến hiện đại đổi mói công nghệ ưu tiên
NK kĩ tìraỆt công ngliệ s k va chế biến hàng XK
Khuyến khích nhập hàng phí mậu dịch (là hàng hoá không tham gia vào TMQT không thanh toán VĐ: quà tặng quà biếu của tổ chức hoặc cá nhân tổ chức nước ngoài) Câu25: Sự biến động của thị trường XNK trong những năm gần đây?
Thi trường buôn bán của Việt Nam trong 10 năm qua thay đổi rất cơ bản
Các nước châu á tăng dẫn trong XK và NK của Việt Nam
86: Châu á chiếm 22.6% tổng giá tộ XK: 10.6% tổng giá tộ NK của Việt Nam 95: Châu á chiếm 72.4% tổng giá trị XK 77.5% tổng giá úi NK của Việt Nam -Ngược lại buõn bán với châu âu đặc biệt là Nga và Đông Ẩu giảm:
Bookbooming
Trang 1395: Cháu Âu chỉ chiếm 18% tổng giá trị XK và >13% ừị giá NK của Việt Nam
Số nước quan hệ thương mại với Việt Nam:
54: Chỉ quan hệ với Trung quốc
55: 10 nước (Liên Xô và các nước XHCN)
64: 46 nước
74: 27 nước (Do chiến tranh biên giứi)
95: > 100 nước
98: > 120 nước
Yếu tố thay đổi sự quy định đó:
- Xu hướng quốc tế hoá và khu vực hoá nền kinh tế do đó hội nhập dễ dàng hơn
- Sự tan vỡ của các nước XHCN dẫn tói những khó khăn về chính trị kinh tế hoạt động thương mại với nước này
-Đổi mới trong chính sách quản lý NTVN: chính sách mở cửa, đa phương hoá đadạng hoá NT
- CNH- HĐH: NỈ1U cầu NK máy móc hiện đại từ khu vực n đáp ứng tốt hơn
- Mĩ xoá bỏ cấm vận với Việt Nam dẫn tới mở rộng quan hệ với những nước trước
đây chịu ảnh hưởng của Mĩ
Câu2ố:
1 Đổi mới cơ bản về íổ chức quản lý KDXK trong thời gian qua:
- Chuyển các hoạt động XNKtừ cơ chế kế hoạch hoá tập trang sang hạch toán KD
- Mỏ’ rộng quyền KDXNK trực tiếp cho các ngành, các địa phương và các cơ sở s x
.Xoá bỏ độc quyền KDXNK
- 2 Phân biệt chức năng quản lí nhà nước và chức năng quản lí DN:
Chức năng quản lí nhà nước (5 chức năng )
- Nhà nước thiết lập pháp luật tạo môi trường lành mạnh cho cạnh tranh trong nước
- Nhà nước tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho các DN hoạt động KD bằng cách duy
trì ổn định chính trị trong và ngoai nước
- Nhà nước phân bổ nguồn tài nguyên và tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh
doanh
b) Chốc năng quản lý DN (4 chức năng):
- Quản lý tài sản vốn nhà nước đã giao
- Lập phương án SXKD trong từng thời kỳ
- l ồ chức sx , KD những mặt hàng đã đăng ký
- Tự hạch toán kinh tế tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi trong hoạt động SXKD của mình
* Kết quả kim ngạch XNK tăng :
NK bao gồm: NK bổ sung và NK thay thế
- NK bổ sung: NK hàng hoá chưa đáp ứng đủ nhu cầu VD: sắt thép phân bón, xăng