Vè chim Tìm hiểu bài 2.a Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim : ngữ được dùng tả đặc emb.Những sáo, contừliếu điếu, cậu chìađểvôi, thímđiểm khách , loài chim bà chim sẻ,của mẹ[r]
Trang 1Xin chào mừng quý thầy cô về dự giờ thăm lớp 2/5
giáo viên :Phạm Thị Tuyết Trường :Tiểu học Minh Thạnh
môn : Tập đọc
Trang 2Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, có bông cúc trắng Một chú sơn ca sà xuống hót rằng:
-Cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!
Cúc sung sướng khôn tả Chim véo von mãi rồi mới bay
về bầu trời xanh thẳm.
Nhưng sáng hôm sau, khi vừa xoè cánh đón bình minh, bông cúc đã nghe thấy tiếng sơn ca buồn thảm Thì ra, sơn ca đã bị nhốt trong lồng
Bông cúc muốn cứu chim nhưng chẳng làm gì được.
Trang 4Sáng hôm sau, thấy sơn ca đã chết, hai cậu
bé đặt con chim vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng Tội nghiệp con chim! Khi nó còn sống và ca hát, các cậu đã để mặc
nó chết vì đói khát Còn bông hoa, giá các cậu đừng ngắt nó thì hôm nay chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời
Trang 5Sáng hôm sau, thấy sơn ca đã chết, hai cậu
bé đặt con chim vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng Tội nghiệp con chim! Khi nó còn sống và ca hát, các cậu đã để mặc
nó chết vì đói khát Còn bông hoa, giá các cậu đừng ngắt nó thì hôm nay chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời
Trang 6Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim Luyện đọc từ :
Ngắt nhịp :
S /
Hay chạy lon xon /
Là gà mới nở //
Vừa đi vừa nhảy /
Là em sáo xinh //
Trang 7Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim
Từ mới :
Trang 8Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim Luyện đọc đoạn
Trang 9Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu Giục hè đến mau
Là cô tú hú Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
Vè dân gian
Trang 10Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim
1.Tìm tên các loài chim được kể trong bài?
Gà con , sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
Tìm hiểu bài
Trang 14Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim
Tìm hiểu bài
2.a Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài
chim :
em sáo, con liếu điếu, cậu chìa vôi, thím khách ,
bà chim sẻ, mẹ chim sâu , cô tu hú, bác cú
mèo
b.Những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm
của các loài chim :
chạy lon xon,vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo , nhặt lân la , có tình có nghĩa , giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ
Trang 15Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim
Học thuộc lòng
Trang 16Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tú hú Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo…
Vè dân gian
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim
Thi đọc thuộc lòng
Thi đọc thuộc lòng
Trang 18Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2017
Tập đọc
Vè chim
M t số loài chim có đ c điểm, tnh nết ô ă
giống như con người
M t số loài chim có đ c điểm, tnh nết ô ă
giống như con người
Trang 19Tiết học kết thúc Xin kính chào tạm biệt