Giíi h¹n cña sinh quyÓn bao gåm toµn bé thñy quyÓn, phÇn thÊp cña khÝ quyÓn, líp phñ thæ nhìng vµ líp vá phong hãa. II.[r]
Trang 1đề cơng địa lý 10 Bài 16: Sóng- Thủy triều- Dòng biển
I Sóng biển
Sóng biển là một hình thức dao động của nớc biển theo chiều thẳng đứng
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là gió
Những phần tử nớc biển chuyển động lên cao, khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe ra tạo thành bọt trắng đợc gọi là sóng bạc đầu
II Thủy triều
Thủy triều là hiện tợng dao động thờng xuyên, có chu kì của các khối nớc trong các biển và đại dơng, do ảnh hởng sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời
+ Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn
nhất
+ Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời ở vi trí vuông góc thì dao động thủy triều nhỏ
nhất
Bài 17: Thổ nhỡng quyển- Các nhân tố hình thành đất
I Thổ nhỡng quyển
Thổ nhỡng(đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, đợc đặc trng bởi độ phì
Độ phì đất là khả năng cung cấp nớc, nhiệt, khí và các chất dinh dỡng cần thiết xho thực vật sinh trởng và phát triển
Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp này nằm ở bề mặt lục địa- nơi tiếp xúc với thạch quyển, khí quyển, sinh quyển- đợc gọi là thổ nhỡng quyển( lớp phủ thổ nhỡng)
II Các nhân tố hình thành đất
Đá mẹ:
Khí hậu:
Sinh vật:
Địa hình:
Thời gian:
Con ngời:
Bài 18: Sinh quyển- Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố của
sinh vật
I Sinh quyển
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống
Chiều dày của sinh quyển tùy thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhỡng và lớp vỏ phong hóa
II Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật
Khí hậu:
Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật
Địa hình: Độ cao và hớng sờn ảnh hởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi
Sinh vật: Động vật có quan hệ với thực vật về nơi c trú và nguồn thức ăn Nhiều loài
động vật lại là thức ăn của các loài động vật ăn thịt Do đó thực vật có ảnh hởng đến
sự phát triển và phân bố động vật
Con ngời:
Bài 19: Sự phân bố sinh vật và đất trên trái đất
I Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ
Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hởng chủ yếu của điều kiện khí hậu
Môi trờng
địa lí Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật chính Nhóm đất chính
Đới lạnh Cận cực lục địa Đài nguyên Đài nguyên
Đới ôn hòa Ôn đới lục địa(lạnh)
Ôn đới hải dơng
Ôn đới lục địa (nửa khô hạn)
Rừng lá kim
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp
Thảo nguyên
Pôtdôn
Nâu và xám
Đen
Trang 2 Cận nhiệt gió mùa
Cận nhiệt địa trung hải
Cận nhiệt lục địa
Rừng cận nhiệt ẩm
Rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt
Hoang mạc và bán hoang mạc
Đỏ vàng cận nhiệt ẩm
Đỏ nâu
Xám
Đới nóng Nhiệt đới lục địa
Nhiệt đới gió mùa
Xích đạo
Xavan
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng xích đạo
Đỏ, nâu đỏ
Đỏ vàng (Feralit)
Đỏ vàng (Feralit)
II Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao
ở vùng núi, càng lên cao, nhiệt độ và áp suet không khí càng giảm, còn độ ẩm không khí lại tăng lên đến một độ cao nào đó rồi mới giảm Chính vì sự khác nhau về nhiệt và ẩm này đã tạo nên sự thay đổi của thực vật và đất theo độ cao
Bài 20: Lớp vỏ địa lí- Quy luật của lớp vỏ địa lí
I. Lớp vỏ địa lí
Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của TráI Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30- 35km
Những hiện tợng và quá trình tự nhiên xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi phối.
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy
định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng nh của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí
Nguyên nhân tạo nên quy luật là do tất cả những thành phần của lớp vỏ địa lí đều
đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực
Biểu hiện: nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ
VD: sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ớt sẽ làm chế độ dòng chảy thay đổi, làm tăng quá trình xói mòn, mặt khác làm thực vật phát triển mạnh, quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn
ý nghĩa: cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện
địa lí của bất kì lãnh thổ nào trớc khi sử dụng
* gia tăng dân số
tỉ suet sinh thô là tơng quan giữa số trẻ em đợc sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm
tỉ suất tử thô là tơng quan giữa số ngời chết đi trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
gia tăng dân số ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội, môI trờng
Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: xuất c và nhập c
Sự chênh lệch giữa số ngời xuất c và nhập c đgl gia tăng cơ học
động lực phát triển dân số là gia tăng dân số tự nhiên
* Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tơng quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân
Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm ngời sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định Chia làm ba nhóm ngời:
+ Nhóm dới tuổi lao động: 0- 14t
+ Nhóm tuổi lao động: 15- 59t( hoặc 64t)
+ Nhóm trên tuổi lao động: 60t( hoặc 65t) trở lên
Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt ddoognj theo khu vực kinh tế
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân c