3.4 khối máu tụ - Khói máu tụ sau phúc mạc, các tạng không bị tổn thương 3.5 Tổn thương mạch máu - Gây chảy máu trong ổ bụng, bệnh nhân sốc do giảm khỏi lượng tuần hoàn 3.6 Các thương tổ[r]
Trang 1CHĂM SÓC NGƯỜI
BỆNH CHẠM THƯƠNG BỤNG KÍN
Mục tiêu:
1 Trình bày nguyên nhân, triệu chứng chạm
thương bụng kín
2 Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm
sóc bệnh nhân chạm thương bụng kín
Trang 21. Đại cương:
thành bụng đến các tạng trong bụng do chấn thương không gây thủng màng bụng
Trang 62 Nguyên nhân và cơ chế 2.1 Nguyên nhân
Trang 72.2 Cơ chế
chuyển khác nhau Tổn thương thường là rách do bị chằng kéo Đặc biệt là tai nơi tiếp giáp với các vị trí
cố định
sống hay ngực sau Tạng đặc gan, thận lách thường tổn thương hơn cả
tạng rỗng
Trang 83 Tổn thương giải phẫu bệnh
3.1 Tổn thương tạng đặc:
+ Thì 1: Chảy máu dưới bao
+ Thì 2: Vỡ bao, chảy máu vào bụng
máu tụ dưới vỏ hoặc máu tụ trung tâm Vài ngày, vài tuần khối máu tụ phát ttrieern dần rồi vỡ, gây chảy máu ồ ạt vào khoang bụng
+ Tụy ở sâu, trước cột sống, lực chấn thương phải
mạnh mới gây tổn thương
+ Khi tụy bị giập kèm theo tắc mạch nên tb tụy đang tổn thương nhanh chóng hoại tử, dịch tụy chảy ra làm tổn thương các tạng lân cận, còn lâm vào tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng
Trang 93.2 Tổn thương tạng rỗng
- Vỡ tá tràng
3.3 Tổn thương mạc treo, mạc nối: gây chảy máu trong ổ bụng do tổn thương mạch máu
Trang 103.4 khối máu tụ
tổn thương
3.5 Tổn thương mạch máu
giảm khỏi lượng tuần hoàn
3.6 Các thương tổn khác kèm theo
Trang 113 Triệu chứng lâm sàng
Bảng lâm sàng của chấn thương bụng kín tùy thuộc vào tính chất, mức độ của các tạng tổn thương, biểu hiện chủ yếu dấu hiệu sau:
Để xã định chính xác làm các xét nghiệm:
Trang 125 Diễn biến
5.1 Chấn thương thành bụng đơn thuần
5.2 Hội chứng chảy máu:
ứng thành bụng, thăm trực tràng đau, túi cùng căng to
Trang 135.3 Hội chứng viêm phúc mạc
5.4 Hội chứng máu tụ sau ổ bụng;
Trang 146 Chăm sóc
6.1 Nhận định
- Thời gian chấn thương
- Chấn thương lúc đói hay no?
- Đái lần cuối trước khi bị chấn thương bao lâu?
- Nhìn bụng có vết bầm tím, có ổ máu tụ? Quan sát sự di động của thành bụng?
- Tìm điểm đau khu trú ở ổ bụng?có phản ứng thành bụng
không?
- Xem vùng đục trước gan còn hay mất? Thận có to không?
- Xem nước tiểu có máu, có cầu bàng quang không?
- Kiểm tra các tổn thương khác.
Trang 156.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Trang 166.3 Lập kế hoạch chăm sóc
6.3.1 Theo dõi và chăm sóc
lách thì 2
phẫu thuật khi có nghi ngờ chấn thương bụng
Trang 176.3.2 Theo dõi và chăm sóc sau mổ
- Theo dõi sát trong những giờ đầu sau mổ
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, lượng nước tiểu, dịch dẫn lưu, trạng thái tinh thần, nôn, nấc…
- Hồi sức tốt sau mổ
- Hút dịch dạ dày
- Chăm sóc ống dẫn lưu
- Chăm sóc vết mổ
- Dinh dưỡng: nuôi dưỡng, thực hiện y lệnh truyền qua đường tĩnh mạch
- Chế độ vận động
- Phòng ngừa nhiễm trùng sau mổ.