1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 24 Tap lam tho bon chu

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Nhận diện đặc điểm thể thơ 4 chữ: 1/ Vần: -Trang- hàng Vần VD1: sgk/85 - Núi- bụi chân Mây lưng chừng hàng -> là vần được gieo vào Về ngang lưng núi cuối dòng thơ Ngàn cây nghiêm tran[r]

Trang 2

Bức tranh này khiến em liên tưởng tới nhân vât nào trong một bài thơ đã học? Hãy đọc thuộc lòng 6 khổ thơ đầu của bài thơ đó.

Trang 3

Ti t ế 102

Trang 4

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ I/ Nhận diện đặc điểm thể thơ 4 chữ:

VD1: sgk/85

Mây lưng chừng hàng

Về ngang lưng núi

Ngàn cây nghiêm trang

Mơ màng theo bụi.

hàng trang

núi bụi.

-Trang- hàng

- Núi- bụi

Vần chân

- Hàng- ngang

- Trang- màng

Vần lưng

1/ Vần:

-> là vần được gieo vào cuối dòng thơ

->là vần được gieo vào giữa dòng thơ

Trang 5

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

2/ Cách gieo vần:

VD: 3b/85

Nghé hành nghé hẹ

Nghé chẳng theo mẹ

Thì nghé theo đàn

Nghé chớ đi càn

Kẻ gian nó bắt.

VD*:

Trên tường mái phố

Chuông nhà thờ đổ

Mỗi buổi hoàng hôn

Rủ xuống linh hồn

Chim hôm về tổ

Các câu thơ có vần liên tiếp nhau ở cuối câu => Vần liền

Trang 6

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ I/ Nhận diện thể thơ:

Vần chân

Vần lưng

1/ Vần:VD1(sgk)/85

2/ Cách gieo vần:

VD:sgk/85

Cháu đi đường cháu

Chú lên đường ra

Đến nay tháng sáu

Chợt nghe tin nhà.

Các vần tách ra không liền nhau => Vần cách

VD*:

Ngày xưa còn

Bắt bướm, hái hoa

Buổi trưa vắng vẻ

Ngủ tựa tay bà.

Trang 7

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

2/ Cách gieo vần:

3/ Nhịp:

- Thường ngắt nhịp 2/2

4/ Số câu,số tiếng:

- Mỗi câu có bốn tiếng

- Số câu không hạn định

1/ Vần

Trang 8

Qua các bài tập đã làm, kết hợp phần đọc thêm (SGK tr.77), hãy nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ?

(S ố câu trong bài? số chữ/câu?ngắt nhịp? vần?)

Trang 9

Đặc điểm thơ bốn chữ:

- Mỗi câu có bốn tiếng;

- Số câu không hạn định;

- Thường ngắt nhịp 2/2;

- Vần: Kết hợp vần chân và vần lưng, gieo vần liền hoặc vần cách;

- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao, đặc biệt

là vè.

Trang 10

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

II/ Luyện tập điền từ, sửa vần:

Bài 1:VD4/85

Chị bước vào đây

Gió hôm nay lạnh

Chị đốt than lên

Để em ngồi sưởi

Nay chị lấy chồng

Ở mãi Giang Đông Dưới làn mây trắng Cách mấy con đò

Trang 11

BÀI 2

Ta là con chim

Đi tìm hạnh phúc

Sóng nổi sóng

Bổng trầm

Đẹp thế người ơi!

Lòng ta chung thuỷ

Dâng hiến cho đời

Ta yêu ta

? Chọn từ nào trong các từ sau:

Quý, thương, mến

quý

Chọn từ nào trong các từ sau để điền vào chỗ trống?

(1)Lặn, ngầm, chìm, xô, vỗ,

dâng

(2) Nhạc khúc, ca khúc, câu hát, điệu hát

nhạc khúc

chìm

Trang 12

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ I/ Nhận diện thể thơ:

II/ Luyện tập điền từ, sửa vần:

III/ Thực hành làm thơ bốn chữ:

1.Quan sát tranh để làm thơ: Yêu cầu của đề tài: "Niềm tự hào trước thắng cảnh của đất nước Việt Nam"

Trang 14

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ I/ Nhận diện thể thơ:

III/ Thực hành làm thơ bốn chữ:

II/ Luyện tập điền từ, sửa vần:

2.Đoán nhân vật qua thơ

Trang 15

Đây là ai?

Chém chết chằn tinh

Lấy được tên vàng

Giết cả đại bàng

Cứu nguy công chúa

Chư hầu khiếp vía

Bởi một niêu cơm

Để lại tiếng thơm

Lưu truyền sử sách

Thạch Sanh

Trang 16

Đây là ai?

Đôi càng mẫm bóng

Râu dài uốn cong

Tự phụ kiêu căng

Tưởng đầu thiên hạ

Nên gây tai vạ

Cho bạn láng giềng

Suốt đời ăn năn

Đó là bài học.

Dế Mèn

Trang 17

Đây là ai?

Mặt mũi lấm lem

Vì chế mực vẽ

Thiên tài hội hoạ

Trong sáng hồn nhiên

Nhân hậu như tiên

Thương anh trai nhất.

Trang 18

Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ I/ Nhận diện thể thơ:

III/ Thực hành làm thơ bốn chữ:

II/ Luyện tập điền từ, sửa vần:

3.Làm thơ theo chủ đề tự chọn : Về mẹ, mùa

xuân, mùa hè, về trường lớp, những con vật nuôi

trong gia đình….

Trang 19

Về nhà:

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:36

w