Giúp học sinh: - Bước đầu nắm được đặc điểm của thơ bốn chữ.. VD: Hạt gạo làng ta Có bão tháng bảy Có mưa tháng ba Hạt gạo làng ta- Trần Đăng Khoa Lông vàng mát dịu Mắt đen sáng ngời
Trang 1Tiết 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
- Bước đầu nắm được đặc điểm của thơ bốn chữ
- Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca
Rèn kĩ năng nhận diện và sáng tác thơ
Giáo dục tình yêu thơ ca
B CHUẨN BỊ.
Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án
Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*HĐ1 Khởi động.
I
Ổ n định tổ chức: Sĩ số : 6A
6B
6C
II Kiểm tra bài cũ.
- Sự chuẩn bị bài tập ở nhà của học sinh (SGK - 84)
III Tổ chức các HĐ dạy - học:
*HĐ2 Bài mới.
Trang 2Ngoài bài thơ Lượm em còn biết
những bài thơ 4 chữ nào?
VD: Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
(Hạt gạo làng ta- Trần Đăng
Khoa)
Lông vàng mát dịu
Mắt đen sáng ngời
Ôi chú gà ơi
Ta yêu chú lắm
( Đàn gà mới nở- Phạm Hổ)
Chỉ ra những chữ cùng vần với
nhau trong các đoạn thơ
Chỉ ra vần chân và vần lưng
trong đoạn thơ của Xuân Diệu?
I Chuẩn bị ở nhà
1-Đặc điểm của thể thơ 4 chữ :vần, nhịp trong thơ.
+Vần: Là 1 nguyên âm, do nguyên âm hoặc nguyên âm kết hợp phụ âm tạo nên.VD:
Lan, tan, man, đan=> đều có chung vần an
+Gieo vần: Là sự lặp lại các vần giống hoặc gần giống nhau giữa các tiếng ở những vị trí nhất định
+Vần có tác dụng tạo nên âm hưởng ngân vang trong thơ , từ đó mà diễn đạt và biểu hiện nội dung
+Nhịp thơ: ( ngắt nhịp) là sự lặp lại cách quãng đều đặn các âm mạnh hay yếu sắp xếp theo những hình thức nhất định
2/ Vần chân: ( Cước vận) Được gieo vào
cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi
Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi( Xuân Diệu)
* Vần lưng: Còn gọi là yêu vận: Được gieo
ở giữa dòng thơ: Từ ngang ở câu thứ 2; Từ
màng câu thứ 4 3/ Gieo vần liền: Khi các câu thơ có vần
liên tiếp giống nhau ở cuối câu:
Trang 3Chỉ ra vàn liền và vần cách trong
2 đoạn thơ ?
Thay chữ trong bài tập 4
Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt.( Đồng dao)
*Gieo vần cách (Gián cách): Các vần tách
ra không liền nhau, thường cách ra một dòng thơ:
Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà ( Lượm)
4/Vần hỗn hợp: Gieo vần không theo trật
tự nào:
Vd: Hai khổ đầu bài thơ Lượm
5/Đặc điểm thể thơ 4 chữ:
-Bài thơ có nhiều dòng, môĩ dòng 4 chữ;
thường ngắt nhịp 2/2; Gieo vần chân, lưng
và các vần khác
-Thích hợp lối kể, tả
II.Tập làm thơ 4 chữ trên lớp.
1.HS trình bày trước lớp
- Yêu cầu chỉ ra nội dung và đặc điểm của
Trang 4Nêu đặc điểm thể thơ 4 chữ?
GV và học sinh
bài thơ( đoạn thơ)
2 Nhận xét, góp ý
- Về nội dung
- Về vần, nhịp
3.Đánh giá, xếp loại
HĐ3 Củng cố,dặn dò.
IV Củng cố:
GV đọc một số bài thơ bốn chữ
a Bài: Tiếng võng kêu (Trần Đăng Khoa) Kẽo cà kẽo kẹt Kẽo cà kẽo kẹt
Ba gian nhà nhỏ Chim ngoài cửa sổ
Đầy tiếng võng kêu Mổ tiếng vòng kêu
Mênh mang trưa hè Xưa mẹ ru con
Chim co chân ngủ Cũng tiếng võng này
Lim dim cành tre Cánh cò trắng muốt
Trang 5Kẽo cà kẽo kẹt Bay - bay - bay - bay
Cây ru thiu thiu Kẽo cà kẽo kẹt
Mắt na hé mở Bé Giang ngủ rồi
Nhìn trời trong veo Tóc bay phất phơ
b Bài: Thả diều (Trần Đăng Khoa) Cánh diều no gió Cánh diều no gió
Sáo nó thời vang Tiếng nó trong ngần
Sao trời trôi qua Diều hay chiếc thuyền
Diều thành trăng vàng Trôi trên sông Ngân
Cánh diều no gió Trời như cánh đồng
Tiếng nó chơi vơi Xong mùa gặt hái
Diều là hạt cau Diều em - lưỡi liềm
Phơi trên nong trời Ai quên bỏ lại
V.
Hướng dẫn về nhà:
- Tìm đọc một số bài thơ bốn chữ, học cách làm thơ
- Tiếp tục sáng tác thơ 4 chữ theo chủ đề nhà trường phát động: Đảng, Bác, Mùa xuân, nhà trường