- Người kể phải dùng thể văn tự sự kể chuyện, nghĩa là đáp ứng yêu cầu tìm hiểu sự việc, con người, câu chuyện của người nghe, người đọc.. Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể chuyện[r]
Trang 1Tuần:2 - Tiết: 5
Ngày dạy: 31/8/2015
1 MỤC TIÊU :
11 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
1.2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
1 3 Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước
- Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh
2 NỘI DUNG HOC TẬP
- Nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Nghiên cứu, TKTL Phương tiện: Tranh ảnh
3.2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài.
4 TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG HOC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm tra sĩ số lớp: 6A1: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng: 2/
? Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “không gì quý bằng”? (3đ)
- Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành
? Đọc truyện bánh chưng, bánh giầy Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao? (7đ)
-Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo chi tiết thần kì tăng sức hấp dẫn cho truyện, đồng thời nêu bật giá trị của hạt gạo, trân trọng giá trị sản phẩm do con người tạo ra
4.3 Tiến Trình bài học:
* Hoạt động 1: * Giới thiệu bài:
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là
chủ đề lớn , cơ bản , xuyên suốt lịch sử văn
học VN nói chung, văn học dân gian VN nói
riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể
hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này
Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc từ
rất sớm của người Việt cổ Thánh Gióng có
nhiều chi tiết nghệ thuật rất hay và đẹp, chứng
THÁNH GIÓNG
Truyền thuyết
Trang 2tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở
nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian
này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo
dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh
hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày
nay
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản: 8/
- GV hướng dẫn, đọc mẫu
- Gọi HS đọc bài, nhận xét
* Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện, nhận xét,
bổ sung
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK
- Giáo viên hướng dẫn cho HS giải nghĩa từ
khó (dựa vào phần chú thích trong sách giáo
SGK/ 21 và 22 ): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù
Đổng Thiên Vương, trượng, áo giáp
- GV hướng dẫn bố cục 4 đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản: 20/
? Văn bản Thành Gióng được chia làm mấy
đoạn? Nêu nội dung chính được kể trong mỗi
đoạn?
-4 đoạn
Từ đầu… “nằm đấy”: Sự ra đời của
thánh Gióng
Tiếp đến… ”chú bé dặn”: Gióng đòi đi
đánh giặc
Tiếp đến “giết giặc cứu nước”: Gióng
được nuôi
lớn để đánh giặc
Còn lại: Gióng đánh thắng giặc và trở
về trời
- Cho HS xem lại đoạn 1
? Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân
vật chính?
- Có nhiều nhân vật:2 vợ chồng ông lão,
Thánh Gióng, giặc Ân, nhà vua, sứ giã, thợ
rèn, bà con hàng xóm
-Thánh Gióng là nhân vật chính
? Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết
nào?
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của Thánh
Gióng? nói về sự ra đời của Thánh Gióng?
- Thật kì lạ
? Vì sao nhân dân ta muốn sự ra đời của
Thánh Gióng kì lạ như thế ?
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc và kể:
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời nĩi của các nhân vật
- Kể tóm tắt câu chuyện, đảm bảo cốt truyện
và các nhân vật, sự việc chính
2 Chú thích:
(SGK)
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục:
2 Tìm hiểu văn bản
a “Thánh Gióng” hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước
- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kỳ
Trang 3- Vì nhân dân muốn Gióng trở thành người
anh hùng
-GV giảng thêm: dân gian thường quan niệm
người anh hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi
biểu hiện
? Sự ra đời kì lạ nhưng con của bà nông dân.
Em nghĩ gì về nguồn gốc đó ?
- Gióng chính là người anh hùng của nhân
dân
-Cho HS xem đoạn 2
? Gióng xin đi đánh giặc và nói ta sẽ phá tan
lũ giặc này mang ý nghĩa gì ?
- Lòng yêu nước và niềm tin chiến thắng
? Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo sắt để đánh
giặc điều này có ý nghĩa gì ?
- Giết giặc bằng vũ khí sắt bén (Phản ánh thời
kì đồ sắt)
-Cho HS xem đoạn 3
? Từ hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như
thổi Trong dân gian còn truyền tụng những
câu nào nói về sự ăn uống phi thường của
Gióng?
- “Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước cạn đà khúc sông”
? Những người nuôi Gióng là ai ? Nuôi bằng
cách nào ? Điều này mang ý nghĩa gì ?
-Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi Gióng
-Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi
Gióng Gióng lớn nhanh như thổi
? Gióng vươn vai thành tráng sĩ mang ý nghĩa
gì?
- Sức mạnh anh hùng khi có giặc
- Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy tìm chi tiết nói về sự đánh giặc của
Gióng ? Chi tiết đó có ý nghĩa gì ?
- Thánh Gióng giết giặc chết như rạ -> Thắng
giặc
? Hãy nêu diễn biến trận đánh? Kết quả như
thế nào ?
- Gióng là biểu tượng của người dân Văn
Lang
- Gióng là biểu tượng của người anh hùng
đánh giặc giữ nước
? Thánh Gióng thắng giặc, cởi áo giáp sắt
bay về trời Chi tiết này mang ý nghĩa gì ?
- Lớn nhanh kỳ diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc
- Lập chiến công phi thường
b Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc.
- Thánh Gióng bay về trời, trở về với cõi vô biên bất tử
Trang 4? Hình tượng Thánh Gióng gợi cho em những
suy nghĩ gì về quan niệm ước mơ của người
xưa ?
@GD tư tưởng đao đức Hồ Chí Minh- Tư
tưởng yêu nước, yêu hòa bình
- Lịch sử chống giặc Ân của các vua Hùng
* Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm
hiểu qua bài học 5/
Gv cho Hs đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
trang 21
- GV chốt lại phần ghi nhớ
? Hình tượng Thánh Gióng được tạo ra bằng
những yếu tố thần kì Với em, chi tiết thần kỳ
nào là đẹp nhất ? Vì sao?
? Theo em truyện Thánh Gióng phản ánh sự
thật lịch sử nào trong quá khứ ở nước ta ?
* Hoạt động 4: Luyện tập 5/
* Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong
SGK
? Trong những bức tranh này em thích bức
tranh nào nhất, tại sao ?
Gv Chốt: HS có thể có nhiều ý kiến khác
nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ
bức tranh mà em thích
Gv định hướng :
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung ,
hay về nghệ thuật
- Gọi tên hình ảnh đó và phải trình bày lý do
vì sao mà em thích
* Bài tập 2:
? Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà
trường phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù
Đổng” ?
- Hs trả lời
- Gv Chốt : Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu
nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở
thành biểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu
nước của tuổi trẻ)
- Dấu tích của những chiến công còn mãi
3 Tổng kết:
a Nội dung.
Đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước
mơ của nhân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm Qua đó lý giải về ao hồ, núi Sóc, tre Đằng Ngà
b Nghệ thuật:
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc
thần kỳ (kỳ ảo, phi thường) và cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử là biểu tượng rực
rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước
* Ghi nhớ: SGK/21
IV Luyện tập : Bài tập 1 :
HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh mà
em thích
Bài tập 2 :
- Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ
4.4 Tổng kết: 2/
- GV treo tranh (1),(2):
? Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện.?
Trang 5- Tranh (1) : Gióng nhổ tre quật ngã quân thù.
- Tranh (2) : Gióng cưỡi ngựa bay về trời
? Truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
- Người anh hùng cứu nước
4.5.Hướng dẫn HS học tập :3/
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, đọc phần đọc thêm
- Làm BT, VBT
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Soạn bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” trả lời câu hỏi SGK
+ Tóm tắt truyện
+ Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
5 PHỤ LỤC
Tuần:2 - Tiết: 6
Ngày dạy: 31/8/2015
I MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn
TỪ MƯỢN
Trang 6- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và lập văn bản
1.2 Kĩ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
1.3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc
- GD kĩ năng sống
2 NÔI DUNG HOC TÂP
- Khái niệm từ mượn; sử dụng từ mượn trong nói và viết
3 CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu liên quan, soạn bài Phương tiện: bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị kĩ bài ở nhà
4 TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG HOC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp: 6A1: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng: (4p)
? Từ và tiếng khác nhau như thế nào? Khi nào một tiếng được coi là một từ?
? Xác định từ đơn và từ phức trong câu sau:
Chú bé / vùng dậy / vươn / vai / một / cái / bỗng / biến thành / một / tráng sĩ/ mình / cao/ hơn / tượng
Trả lời:
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
Tiếng: có tiếng có nghĩa, có tiếng chưa đủ nghĩa hoặc không có nghĩa Một tiếng được coi
là một từ khi tiếng ấy có nghĩa.
4.3 Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 1p
Trong câu bạn vừa xác định chúng ta thấy có
hai từ: “tráng sĩ” và “trượng” là hai từ chúng
ta mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc) Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là từ mượn và
nguyên tắc mượn từ
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm ( 10p)
- HS đọc ví dụ sgk
* Phân biệt từ Thuần Việt và từ Hán Việt
- Cho HS đọc ví dụ
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ “Trượng” và từ
“Tráng sĩ”?
- Trượng : Đơn vị đo độ dài bằng thước Trung
Quốc cổ ( 3.33 mét )
I Từ Thuần Việt và từ mượn:
Ví dụ:
- Từ mượn tiếng Hán: Tráng sĩ, sứ giả, gian
sơn, gan, điện……
- Từ mượn của các ngôn ngữ khác: Mít tinh, In – tơ – nét, Ra – đi – ô……
Trang 7- Tráng sĩ người có sức lực cường tráng, chí
khí
? Theo em, hai từ trên có nguồn gốc từ đâu ?
Có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)
Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt có
yếu tố sĩ đứng sau ? (5p)
- Hiệp sĩ, thi sĩ, dũng sĩ
- Treo bảng phụ
+ Yêu cầu HS xác định nguồn gốc 1 số từ
mượn
+ GV sửa chữa nhận xét
-> Chỉ cho HS thấy những từ có nguồn gốc Ấn
Âu được Việt hóa
- Mượn từ tiếng hán: sứ giả, giang sơn, gan
- Tiếng anh : tivi, mít ting, in - tơ - nét
- Tiếng nga : Xô Viết
- Tiếng Pháp : xà phòng, ra-di-ô, ga
?Thế nào là từ thuần Việt?
? Từ mượn là gì ?
? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mượn
Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của nước
nào ?
->Bộ phận mượn quan trọng nhất trong tiếng
Việt: là từ mượn tiếng Hán
? Cách viết từ mượn như thế nào?
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Cho HS đọc đoạn trích SGK
* Hoạt động 3: Nguyên tắc mượn từ ( 10p)
Gọi HS đọc ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
? Em hiểu ý kiến của HCM như thế nào về
việc sử dụng từ mượn ?
- Khi chữ ta không có sẵn, khó diễn đạt thì
cần mượn còn khi có thì nên dùng chứ không
nên mượn
- Phải giữ gìn và làm phong phú hơn vốn TV
- Phê phán việc mượn từ bừa bãi
- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt có thể phân thành 2 lớp từ:
+ Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra
VD: Nhà, cửa + Từ mượn: là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị VD: sính lễ, in-tơ net
- Phần lớn từ mượn quan trọng nhất
là từ mượn tiếng Hán, bên cạnh đó còn mượn tiếng Anh, Pháp
- Cách viết:
+ Các từ mượn đã được Việt hoá: viết như thuần việt Những từ mượn chưa được việt hoá hoàn toàn: ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
* Ghi nhớ1: SGK/25
II.Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ là 1 cách làm giàu tiếng Việt
- Không nên mượn từ nước ngoài 1 cách tuỳ tiện nhằm để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc
Trang 8@ GD kĩ năng sống, lựa chọn cách dùng từ
mượn trong giao tiếp
- GV nhấn mạnh 2 vấn đề:
+ Mặt tích cực: Làm giàu tiếng Việt.
+ Mặt tiêu cực: Làm tiếng Việt kém trong
sáng.
? Tiếng Việt phải mượn tiếng nước ngoài như
thế nào ?
? Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt thì
phải mượn từ của nước ngồi như thế nào ?
Gọi Hs đọc phần ghi nhớ 2
* Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
- Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu bài
tập
- Gọi HS lên bảng tìm từ mượn
-> GV nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Cho 2 HS lên bảng làm bài tập
-> Nhân xét , sửa chữa
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3.
ChoHS thảo luận nhanh
-> Gọi đại diện lên bảng
-> GV sửa chữa, bổ sung
* Ghi nhớ 2: SGK/25
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a/ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b/ Hán Việt: Gia nhân
c/ Anh: Pốp, In – tơ – nét
2 Bài tập 2: Nghĩa của từng tiếng tạo thành từ
Hán Việt
a/- Khán giả:
+ Khán: xem; giả: người
- Độc giả:
+ Độc: đọc; giả: người
b/ Yếu điểm:
+ Yếu: quan trọng; điểm: điểm
Bài tập 3:
kể một số từ mượn
- Là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ
- Là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu
- Là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô
4.4 Tổng kết: (3p)
? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gì?
- Tiếng Hán
? Nêu nguyên tắc mượn từ?
- Không nên mượn từ một cách tùy tiện, phải có sự chọn lọc
4.5 Hướng dẫn HS học tâp:(2p)
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, đọc phần đọc thêm - Làm BT4,5 VBT
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
+ Khái niệm về văn bản tự sự
Trang 9+ Cách nhận biết văn bản tự sự + Sử dụng được một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc và người kể
5 PHỤ LỤC
Tuần:2 - Tiết: 7
Ngày dạy: 4/8/2015
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản tự sự
1.2 Kĩ năng:
- Nhận biết dược văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu và nắm đươc ý nghĩa của văn tự sự
2 NÔI DUNG HOC TẬP:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Trang 10- Đặc điểm của văn bản tự sự.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Đọc tài liệu liên quan, soạn bài Vb tự sự
3.2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị kĩ bài ở nhà
4 TỔ CHỨC HOAT ĐÔNG HOC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm tra sĩ số lớp: 6A1: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng: ( 4p)
? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản, phương thức biểu đạt của văn bản? (8đ).
- Văn bản là là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc
Có 6 kiểu văn bản-phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, hành chính, công vụ
? Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản? (2đ)
“Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh”
- Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
4.3 Tiến trình bài học :
Hoạt động 1: * Giới thiệu bài: (1p)
Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở
bậc tiểu học, trong thực tế ta đã giao tiếp bằng tự
sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho
cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các
em quan tâm, thích thú Để hiểu rõ hơn về văn tự
sự, tiết này chúng ta sẽ đi vào “Tìm hiểu chung về
văn tự sự”
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của
phương thức tự sự.(20p)
HS đọc câu a, giáo viên treo bảng phụ ghi các tình
huống
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi !
-Cậu kể cho mình nghe, Lan là người như thế nào ?
- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ ?
- Thơm ơi, lại đây tớ kể cho nghe câu chuyện này
vui lắm
? Gặp trường hợp như thế, theo em người nghe
muốn biết điều gì, và người kể phải làm gì ?
- Người kể phải dùng thể văn tự sự kể chuyện,
nghĩa là đáp ứng yêu cầu tìm hiểu sự việc, con
người, câu chuyện của người nghe, người đọc
? Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể
chuyện không ? Kể những chuyện gì ?
? Theo em, kể chuyện để làm gì ? Cụ thể hơn khi
I Ý nghĩa và đặc diểm chung của phương thức tự sự:
1 Đọc các tình huống:
a Trong đời sống hằng ngày, ta thường nghe những câu chuyện như chuyện cổ tích, chuyện đời thường, chuyện sinh hoạt,…