1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ly 7

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 193,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời qua bài học hôm nay Hoạt động 2 : 10’ Tìm hiểu dòng điện là gì I/Dòng điện < Treo hình vẽ 19.1> - Các nhóm hãy quan sát tranh vẽ và - Học sinh thảo luận [r]

Trang 1

Tuần : 1 Tiết : 1 NS: 4 /9 /16

Chương I

QUANG HỌC NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

A/ MỤC TIÊU :

1 – Kiến thức : -Nhận biết được rằng , ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kỉ năng : - Giải thich được vì sao ta nhìn thấy được những vật xung quanh ta và

những vật đó có màu sắc khác nhau

3 – Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận , rèn luyện khả năng tư duy

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- 1 hộp kín trong đó dán sẵn 1mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hộp Pin, dây nối, công tắc

GV: Giới thiệu chương

GV: tổ chức cho Hs thảo luận vấn đề đặt

ra ở đầu bài à Khi nào ta nhận biết được

ánh sáng ?

GV: Cho Hs tự đọc mục quan sát và TN

à Cho Hs suy nghĩ trả lời 4 vấn đề đặt ra

GV: Cho Hs thảo luận trả lời C1, GV có

thể gợi ý cho Hs trả lời

GV: Cho Hs điền từ phần kết luận

Hs: thảo luận vấn đề đặt ra

Hs: tự đọc Sgk à trả lời 4 trường hợp

Hs: trả lời C1à điền từphần kết luận

I Nhận biết ánh sáng

1 Quan sát và thí nghiệm

(Sgk/4)

2 Kết luận:

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 2 : ( 12’ )

Nhìn thấy 1 vật

GV: giới thiệu dụng cụ TN à Cho Hs

chia nhóm tiến hành TN như Sgkà cho

Hs trả lời C2à Khi nào ta nhìn thấy một

vật ? Căn cứ vào đâu mà khẳng định rằng

ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật

đó truyền vào mắt ta ?

GV: cho Hs lấy ví dụ để khắc sâu ý trên

Hs: tiến hành TN như Sgkà thảo luận nhóm trả lời C2à rút ra kết luận

II Nhìn thấy một vật:

1 Thí nghiệm (Sgk/4)

2.Kết luận:

Ta nhìn thấy 1 vật khi

có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta

Trang 2

GV: từ nhận xét của Hs , thông báo khái

niệm nguồn sáng , vật sáng à GV cho Hs

lấy VD minh hoạ về nguồn sáng, vật

sáng à GV sửa sai cho Hs

Hs: trả lời C3

Hs: từ k/n mới, lấy VD minh hoạ để khắc sâu Nguồn sáng là vật tự

nó phát ra ánh sáng.Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắtlại ánh sáng chiếu vàonó

Hoạt động 4 : ( 5’ )

Vận dụng

GV: cho Hs trở lại vấn đề đặt ra đầu tiếtà

trả lời C4

GV: làm TN như C5à cho Hs giải thích

Hs: dựa vào kiến thức vừanắm trả lời C4,C5

C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói đượcđèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sángnhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được.( GV HD học sinh trả lời )

Chú ý : Vật đen là vật

không tự phát ra ánh sáng mà cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Sở dĩ ta nhận biết được vật đen vì

nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác

4 Củng cố: (3') Khi nào ta nhận biết được ánh sáng và nhìn thấy 1 vật ?

5 HD Về nhà: ( 2') C5 Sgk , BT 1.1à1.5 SBT/3

Đọc trước : “ Sự truyền ánh sáng”

Tìm hiểu : Đường truyền của ánh sáng? Định luật truyền thẳng của ánh sáng? Tia sáng? Chùm sáng?

+ HD bài 1.3 : Ta nhìn thấy một vật khi nào ?

+ HD bài 1.4 : Dựa vào chú ý

+ HD bài 1.5 : Gương không thể tự nó phát ra ánh sáng

Trang 3

Tuần :2 Tiết : 2 NS : 11 /9 /16

BÀI : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNGA/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

-Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

-Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền thẳng

ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của 3 loại

chùm sáng

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm Biết dùng thí

nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3.Thái độ: - Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng r= 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt, 3 màn chắn có

đục lỗ, 3 cái đinh ghim

Đường truyền của ánh sáng

GV: cho hs thảo luận vấn đề đặt ra đầu

hs tiến hành TN như Sgk à gv theo dõi

hs làm TN à cho hs trả lời C3à gv cho

hs điền từ phần kết luận

GV: thông báo t/c truyền của ánh sáng

trong không khí, trong các môi trường

trong suốt khác à giới thiệu ĐL truyền

trẳng của ánh sáng

Hs: thảo luận vấn đề đặt ra

Hs: tự đọc Sgk à trả lời 4 trường hợp

Hs: trả lời C1à điền từphần kết luận

I Đường truyền của ánh sáng

1 Thí nghiệm (Sgk/6)

2 Kết luận: Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng

3 Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

- Trong môi trường trongsuốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

* Môi trường đồng tính

là môi trường có tính chất như nhau tại mọi nơitrong môi trường đó

Trang 4

Tia sáng và chùm sáng

GV: thông báo cho hs qui ước biểu

diễn đường truyền của ánh sáng bằng 1

đường thẳng có hướng à Tia sáng

GV: Biểu diễn chùm sáng thường gặp

chỉ cần vẽ 2 tia ngoài cùngà gv cho hs

q/sát h2.5à cho hs trả lời C3à cho hs

- Chùm sáng song song gồm các tai sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

- Chùm sáng hội tụ gồm các tai sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

- Chùm sáng phân kì gồm các tai sáng loe rộng

ra trên đường truyền của chúng

Hoạt động 3 : ( 5’ )

Vận dụng

GV: cho hs thảo luận trả lời C4,C5

Hs: trả lời C4,C5

4.Củng cố: ( 2') Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Có mấy loại chùm

sáng , tính chất của mnỗi loại ?

5.HD Về nhà: ( 3') BT : 2.1à2.4/4 SBT

Đọc trước : “Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng “

Tìm hiểu : Bóng tối, Bóng nửa tối, Nhật thực, Nguyệt thực

+ HD bài 2.1 : Nối 2 điểm A và C

+ HD bài 2.2 : Áp dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trang 5

Tuần : 3 Tiết : 3 NS: 18/ 9/16

Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

2 Mục tiêu dạy học:

2.1 Kiến thức:

- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nắm được định nghĩa Bóng tối và bóng nửa tối

- Nhớ lại kiến thức tích hợp về Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất môn Địa lý 6

- Nhớ và liên hệ kiến thức hình học 6: Ba điểm thẳng hàng

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

- Ý thức hơn đối với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ mắt, tránh ô nhiễm ánh sáng

1 Đối tượng dạy học của bài học:

Học sinh lớp 7A: tổng 24 học sinh Hs cần có năng lực liên hệ, còn nhớ và có khả năng vận dụng kiến thức lớp 6, lớp 7 trong 2 môn học trên lớp: Vật lý và Địa lý Họcsinh cần có tư duy tổng hợp khá tốt trở lên

1 Ý nghĩa của bài học:

Trang 6

 Giúp Hs lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng, thái độ của bài học, vận dung những điều học được giải thích các hiện tượng vật lý, địa lý, thiên văn.

 Giúp Hs liên hệ, tổng hợp tư duy các kiến thức liên môn vào tìm hiểu và giải quyết một hay nhiều vấn đề của ít nhất 2 môn học

 Hình thành thái độ bảo vệ môi trường vì chính lợi ích tương lai của bản thân

1 Thiết bị dạy học, học liệu:

5.1 Giáo viên:

- Video hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực

- Tranh ảnh thí nghiệm hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4/SGK

- Ứng dụng CNTT phần mềm Violet v1.8, phần mềm Macromedia 8.0, ảnh đồng hồ MặtTrời, tranh đèn mổ của bác sỹ, một số ảnh về ô nhiễm ánh sáng

- Ảnh cấu tạo con mắt người môn sinh học và quả cầu Môn Địa lý

5.2 Học sinh:

Đèn, pin, miếng bìa, màn chắn, cây nến

1 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:

6.I MỤC TIÊU:

6.I.1 Kiến thức:

- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nắm được định nghĩa Bóng tối và bóng nửa tối

- Nhớ lại kiến thức tích hợp về Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất môn Địa lý 6

Trang 7

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản.

- Nghiêm túc trong giờ học

- Ý thức hơn đối với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ mắt, tránh ô nhiễm ánh sáng

6.II CHUẨN BỊ :

6.II.1 Giáo viên:

- Video hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực

- Tranh ảnh thí nghiệm hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4/SGK

- Ứng dụng CNTT phần mềm Violet v1.8, phần mềm Macromedia 8.0, ảnh đồng hồ MặtTrời, tranh đèn mổ của bác sỹ, một số ảnh về ô nhiễm ánh sáng

- Ảnh cấu tạo con mắt người môn sinh học và quả cầu Môn Địa lý

6.II.2 Học sinh:

Đèn, pin, miếng bìa, màn chắn, cây nến

6.III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

6.III.1 Kiểm tra bài cũ:

Hs 1: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Gv chiếu 4 câu hỏi trắc nghiệm.

c)Những vật hắt lại a/s chiếu vào nó

d)Bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại a/s chiếu vào nó

Câu 4: Các vật sau đây, vật nào là nguồn sáng?

Trang 8

a)Những vật mà ta nhìn thấy.

b)Những vật tự phát ra a/s

c)Những vật được chiếu sáng

d)Những vật phản chiếu lại a/s

a)Mặt Trăng, Mặt Trời

b)Mặt Trời, con đom đóm đang phát sáng

c)Mặt Trăng và con đom đóm đang phát sáng.d)Cả Mặt Trời, Mặt Trăng và con đom đóm

Đáp án: Câu 1: c) Câu 2: b) Câu 3: d) Câu 4: b)

6.III.2 Bài mới:(Gv chiếu ảnh đồng hồ Mặt Trời)

Giới thiệu: Trời nắng, bóng của cái cọc in rõ trên mặt bàn, mỗi thời gian khác nhau,

bóng nằm ở vị trí khác nhau, đây là một ứng dụng của định luật truyền thẳng của a/s Trong đời sống còn nhiều ứng dụng khác của định luật này để phục vụ nhiều mặt sinh hoạt, địa lý, thiên văn Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về những ứng dụng đó

Hoạt động 1: Tổ chức HS làm thí nghiệm quan sát và hình thành khái niệm bóng tối

-Mục đích TN là quan sát vùng sáng, tối phía sau vật cản khi dùng nguồn sáng nhỏ

-Gồm nguồn sáng nhỏ, màn chắn, miếng bìa

-Tiến hành đặt miếng bìa vào khoảng giữa màn chắn

và nguồn sáng, quan sát vùng sáng, tối phía sau trên màn chắn

Từ kết quả thí nghiệm HS

I Bóng tối – bóng nửa tối.

Trang 9

?Mục đích TN là gì?

?Dụng cụ TN gồm có gì?

? Tiến hành như thế nào?

Yêu cầu HS làm thí nghiệm với

cây nến để phân biệt bóng tối

và bóng nửa tối.

Giáo viên uốn nắn các nhóm

làm thí nghiệm và yêu cầu HS

đọc và trả lời C1

?Để tạo được bóng tối và bóng

nửa tối rộng hơn phải làm gì.

Gv chiếu hình 3.2.

Để tạo được bóng tối và bóng

nửa tối rộng hơn làm thí

nghiệm với bóng đèn 220V.

Chiếu 2 câu hỏi trắc nghiệm

1?Yếu tố quyết định chỉ có

bóng tối (không có bóng nửa

tối) được tạo ra là gì?

2?Yếu tố quyết định tạo ra

trả lời câu hỏi C1

-Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

Quan sát TN và hoàn thành

BT trắc nghiệm

- Là b)nguồn sáng có kích thước nhỏ

-Là b)nguồn sáng có kích thước lớn

Học sinh nêu kết luận

Trang 10

Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng chiếu tới.

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực, nguyệt thực.

Tích hợp kiến thức địa lý 6 + hình học 6.

Yêu cầu HS đọc phần thông tin

SGK

Gv chiếu hình ảnh Mặt Trăng

quay quanh Trái đất.

Chiếu hình Mặt Trăng và Trái

? Khi nào ba điểm thẳng hàng

? Khi mặt trời , trái đất và mặt

trăng cùng nằm trên một đường

thẳng thì xảy ra những hiện

tượng gì ( Chiếu Slide)

?Nhật thực xảy ra khi nào

Đọc thông tin SGK

Hs theo dõi các hình ảnh Flash nhớ lại kiến thức Địa

lý 6

Theo dõi, lĩnh hội kiến thức

về Nhật thực 1 phần và toàn phần

Khi ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng

II Nhật thực, nguyệt thực.

Trang 11

Vì nơi đó nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng in trên Trái đất, Mặt trăng là màn chắn che khuất không cho a/s Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất.

Đọc phần nguyệt thực trong SGK

-Theo dõi và lĩnh hội kiến thức

=>Khi mặt trời, trái đất và mặt trăng, nằm trên một đường thẳng (trái đất ở giữa)

1.Nhật thực toàn phần (haymột phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trênTrái Đất

*Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái đất, Mặt trăng là màn chắn che khuất không cho a/s Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất Vì thế, đứng ở đó

ta không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại

2.Nguyệt thực:

Nguyệt thực xảy ra khi MặtTrăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trờichiếu sáng

1

Trang 12

?Nguyệt thực xảy ra khi nào

Như vậy khi mặt trời, trái đất,

Qua phần học trên các em thấy

nếu học tốt môn toán hình thì

các em sẽ tưởng tượng hiện

tượng nhật thực, nguyệt thực

rất dễ dàng

Hoạt động 3: Vận dụng.

Tích hợp kiến thức liên môn giải quyết, tìm hiểu vấn đề.

Yêu cầu HS đọc và trả lời C5,

C6.(chiếu)

Cho Hs trả lời các câu hỏi Trắc

nghiệm sau (chiếu)

C6

Trang 13

ở phần nào trên Trái Đất sẽ

thấy Nhật thực toàn phần?

2.Tìm vị trí của mặt trăng và vị

trí của người quan sát để thấy

được hiện tượng nguyệt thực?

Theo dõi hình ảnh trên màn chiếu và liên hệ kiến thức sựtruyền thẳng của a/s và kiến thức địa lý 6

*Tích hợp kiến thức liên môn Vật lý 7-Địa lý 6:

1.Dùng đèn pin chiếu vào quả cầu địa lý ta có thể giải thích tại sao độ dài ngày và đêm

khác nhau, tại sao thường có 2 mùa trái ngược nhau ở bắc bán cầu và nam bán cầu?

Trang 14

Vào ngày trời nắng, bạn dùng một cọc cao khoảng 20cm cắm thẳng đứng xuống mặt đất Trong ngày, cứ đúng 7, 8, 9 17 giờ, bạn hãy đánh dấu vào đỉnh của bóng hiện lên trên mặt đất Điều thú vị là vào cùng 1 giờ, các bóng chỉ những vị trí khác nhau vào các ngày khác nhau.

Sau một năm, vị trí của bóng quay lại chỗ cũ Đồng hồ mặt trời được con người chế tạo

ra rất sớm Nhờ đó mà người xưa đã xác định được độ dài của tháng, năm, của các mùa màng

*Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường: Ô nhiễm ánh sáng và mắt con người:

Hình 1: Ô nhiễm ánh sáng (ONAS) và những điều chưa biết

ONAS là 1 dạng ô nhiễm môi trường mà ánh sáng nhân tạo lấn át a/s tự nhiên vào ban đêm, gây lãng phí năng lượng và gây nguy hiểm như mọi loại ô nhiễm khác.

Hình 2: ONAS chính là hậu quả của việc đô thị hoá khiến mọi thành phố và vùng đất ban đêm thành ban ngày Ở Trung Âu, người dân không có cơ hội chiêm ngưỡng bầu trời đêm.

Hình 3:ONAS tàn phá các kỳ quan tự nhiên mà đặc biệt là bầu trời đêm đầy sao ¼ người dân Đức chưa bao giờ nhìn thấy giải ngân hà, trong đó, số lượng dưới 30 tuổi chiếm 44%.

Hình 4:ONAS khiến ban ngày mắt con người điều tiết kém đi, làn khói mờ, mây mỏng cũng khiến con người không nhìn thấy bầu trời trừ vị trí có ánh sáng cực mạnh (vị trí có mặt trời).

Hình 5:ONAS là một trong những những nguyên nhân khiến mắt trẻ em cận thị nhiều hơn, vì mắt làm việc trong môi trường a/s nhân tạo thường xuyên, chưa bao giờ thử nhìn trong bóng tối (đi ngủ cũng thắp đèn màu).

Hình 6:AS trong vùng bóng nửa tối đi vào mắt thường xuyên liên tục (trừ lúc nhắm mắt lại) khiến thuỷ tinh thể căng ra, khi nhìn vật ở xa, a/s từ vật đi đến mắt yếu mắt không thể nhìn rõ được (thuỷ tinh thể co lại kém làm ảnh của vật không hiện trên võng mạc) Hình 7: Các dây thần kinh thị giác làm việc quá sức trong điều kiện a/s nhân tạo nhiều.

Hình 8: Mắt căng ra điều tiết nhìn vật dưới a/s đèn đường không thể nhìn thấy bầu trời đầy sao Những loại đèn đường thiết kế truyền thống gồm nhiều vùng sáng tối giao nhau, a/s không đều làm mắt mệt mỏi để điều tiết Thiết kế hiện đại giảm bớt sự phân bố không đều của a/s giúp mắt điều tiết tốt hơn

Hình 9,10,11: Tuy nhiên, bầu trời đầy sao, dải Ngân Hà, sao Băng chỉ hiện lên trong

Trang 15

mắt giữa màn đêm khi không có những ánh đèn thắp sáng thâu đêm trên đường phố, trên cầu như ban ngày

Chỉ thắp sáng khi cần thiết, tắt đèn, tắt điện khi không cần thiết.

- Xem trước bài “Định luật phản xạ ánh sáng”

6.III.5: Rút kinh nghiệm:

- Tích hợp kiến thức liên môn khiến chương trình trở nên nặng hơn, học sinh cần làm việc tích cực và nhanh hơn để đủ thời gian 45 phút trên lớp.

- Học sinh phải thực hiện các bước trên lớp để lĩnh hội bài mới, liên hệ liên môn và giải quyết vấn đề Sau đó, về nhà phải tổng hợp tư duy để trả bài kiểm tra Việc này sẽ khiến

Hs không đủ thời gian học các môn khác.

1 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của Hs qua việc học tập trên lớp và qua 2 bài kiểm tra 45 phút có nội dung như sau:

Bài 1:

Câu 1: Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?

Bố trí thí nghiệm như thế nào có thể quan sát được bóng tối?

Bố trí thí nghiệm như thế nào có thể quan sát được bóng nửa tối?

Câu 2: Nhật thực xảy ra khi nào? Cần đứng ở vị trí như thế nào để có thể quan sát

được hiện tượng Nhật thực toàn phần, Nhật thực một phần?

Câu 3: Nguyệt thực xảy ra khi nào? Tại sao Nguyệt thực chỉ xảy ra vào đêm rằm âm

lịch?

Trang 16

Câu 4: Dựa trên cơ sở kiến thức địa lý, thiên văn nào mà có thể xảy ra hiện tượng

Câu 2: Ô nhiễm ánh sáng là gì? Ô nhiễm ánh sáng là kết quả của quá trình nào trong

xã hội? Nêu các tác hại của ô nhiễm ánh sáng mà em biết Từ đó nêu ra hành động của em để giảm bớt sự ô nhiễm ánh sáng?

 Vào đêm rằm âm lịch, Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời có khả năng nằm trên một đường thẳng

Câu 4:

Trang 17

Dựa vào kiến thức địa lý, thiên văn: Mặt trăng quay quanh Trái đất, cả Mặt trăng và Trái đất cùng quay quanh Mặt trời Mỗi vật đều quay trên một quỹ đạo riêng, có thể xảy ra trường hợp cả ba vật cùng nằm trên một đường thẳng.

Câu 5:

Một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng: chế tạo đèn phẫu thuật gồm nhiều bóng đèn; chế tạo đồng hồ Mặt trời; Giải thích hiện tượng Nhật thực, nguyệt thực; chế tạo hệ thống đèn đường hạn chế vùng bóng tối và bóng nửa

 Khi đó, nếu Mặt trăng nằm giữa Trái đất và Mặt trời sẽ xảy ra hiện tượng Nhật thực Nếu Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng sẽ xảy ra hiện tượng Nguyệt thực

 Nhật thực toàn phần theo dõi được ở chỗ có bóng tối của Mặt trăng in trên Trái đất Khi đó, Mặt trăng là vật cản che khuất không cho ánh sáng Mặt trời chiếu xuống Trái đất, đứng nơi có nhật thực toàn phần không thấy Mặt trời chỉ thấy mộtmặt Trăng đen nằm giữa một vành đai rực sáng của mặt Trời và thấy bầu trời đầy sao hiện lên trong bóng tối

 Nhật thực một phần theo dõi được ở chỗ có bóng nửa tối của Mặt trăng trên Trái đất Mặt trăng chỉ che khuất một phần của Mặt trời, đứng ở nơi có nhật thực một phần ta vẫn thấy một phần Mặt trời và trời vẫn mờ sáng

 Nguyệt thực toàn phần thường quan sát được vào đêm rằm âm lịch, khi đó Mặt trăng đi vào vùng bóng tối phía sau của Trái đất Trong đêm rằm thay vì ta nhìn thấy Mặt trăng mầu vàng sáng thì ta chỉ nhìn thấy mặt Trăng mầu đỏ đồng trong một thời gian khá dài, do cái bóng của Trái đất khá lớn so với Mặt trăng

 Khi Mặt trăng đi vào vùng bóng nửa tối của Trái đất thì ta quan sát được hiện tượng nguyệt thực một phần

Câu 2:

 Ô nhiễm ánh sáng là 1 dạng ô nhiễm môi trường mà ánh sáng nhân tạo lấn át a/s

tự nhiên vào ban đêm, gây lãng phí năng lượng và gây nguy hiểm như mọi loại ô nhiễm khác

 Ô nhiễm ánh sáng chính là hậu quả của việc đô thị hoá khiến mọi thành phố và vùng đất ban đêm thành ban ngày Ở Trung Âu, người dân không có cơ hội chiêmngưỡng bầu trời đêm

 Ô nhiễm ánh sáng tàn phá các kỳ quan tự nhiên mà đặc biệt là bầu trời đêm đầy sao ¼ người dân Đức chưa bao giờ nhìn thấy giải ngân hà, trong đó, số lượng dưới 30 tuổi chiếm 44%

Trang 18

 Ô nhiễm ánh sáng là một trong những những nguyên nhân khiến mắt trẻ em cận thị nhiều hơn, vì mắt làm việc trong môi trường a/s nhân tạo thường xuyên, chưa bao giờ thử nhìn trong bóng tối (đi ngủ cũng thắp đèn màu).

 Mắt điều tiết nhìn vật dưới a/s đèn đường không thể nhìn thấy bầu trời đầy sao Khi tắt hết đèn ngoài trời đi ta sẽ nhìn rõ bầu trời đầy sao

 Hành động của em là: chỉ thắp sáng khi cần thiết, tắt đèn, tắt điện khi không cần thiết Sử dụng các loại đèn điện có ánh sáng phân tán đều, công suất phù hợp khiến mắt không mỏi Không nên làm việc trong môi trường có ánh sáng nhân tạonhiều, nên tập trung làm việc, sử dụng ánh sáng tự nhiên

1 Các sản phẩm của học sinh:

Các sản phẩm của Hs là 2 bài kiểm tra, các câu trả lời, bài tập trắc nghiệm trong bài học và sau khi học xong bài học

Kết quả số Hs trả lời đạt yêu cầu, đúng:

Bài kiểm tra 1 26/36 26/36 27 /36 26 /36 30/36

Bài kiểm tra 2 25/36 23/36

Trang 19

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Giải thích một số hiện tượng

trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng

3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

GV: yêu cầu hs trả lời C1: Vì sao các

vùng đó lại tối hoặc sáng ?

I Bóng tối – Bóng nửa tối.

1 Thí nghiệm 1 (Sgk/9)

* Nhận xét:

- Trên màn chắn đặtphía sau vật cản có

1 vùng không nhận

Trang 20

GV: cho hs trả lời C2 : Tại sao xuất

hiện vùng bóng nửa tối ?

GV: cho hs điền từ nhận xétà nhấn

mạnh k/n “bóng nửa tối”

Hs: dựa vào TNà trả lời C2à điền từ phần nhận xét

được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối

2 Thí nghiệm 2: (Sgk/9)

* Nhận xét:

- Trên màn chắn đặtphía sau vật cản có

1 vùng chỉ nhận được ánh sáng từ 1 phần của nguồn sáng truyền tới gọi

là bóng nửa tối

Hoạt động 2 : ( 12’ )

Nhật thực – Nguyệt thực

GV: Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất

hoạt động như thế nào?

GV: cho hs tự đọc nghiên cứu Sgk

Hs: thảo luận trả lời C3

Hs: q/s h3.4à trả lời câu hỏi của gvà q/s h3.4 trả lời C4

II Nhật thực – Nguyệt thực

- Nhật thực toàn phần (hay 1 phần) quan sát được ở chỗ

có bóng tối(hay bóng nửa tối) của Mặt trăng trên Trái đất

- Nguyệt thực xảy

ra khi Mặt Trăng bị Trái đất che khuất không được Mặt trăng chiếu sáng

- Với điều kiện nào của nguồn sáng thì xuất hiện bóng nửa tối ?

- Khi nào xảy ra Nhật thực, Nguyệt thực ?

Trang 21

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- Gương phẳng có giá đỡ, đèn pin có màn chắn đục lỗ tạo tia sáng, tờ giấy dán trên mặt

tấm gỗ nằm ngang, thước đo độ mỏng

GV: cho hs q/s tấm gương của mình à

nhìn vào gương ta thấy gì ?

GV: thông báo: hình của 1 vật quan sát

được trong gương gọi là ảnh của vật

tao bởi gương

Hs: q/sát gương phẳngà n/xét à cho VD

I Gương phẳng:

- Gương phẳng là một vật có

bề mặt phẳng nhẵn bóng

- Hình của 1 vật quan sát được trong gương phẳng gọi

là ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Hoạt động 2 : ( 20’ )

Định luật phản xạ ánh sáng

GV: cho hs tự đọc phần TN thấy được

tia tới, tia phản xạà hiện tượng phản

xạ ánh sáng ?

GV: giới thiệu dụng cụ TN, cho hs đọc

Sgk nắm được tia tới, tia phản xạ

Hs: tự đọc Sgk, q/sát hình vẽ

Hs: đọc Sgkà dự đoánà tiến hành TN

II Định luật phản xạ ánh sáng:

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?

a Thí nghiệm:

- SI: tia tới

- IN: pháp tuyến

- IR: tia phản xạ

Trang 22

GV: cho hs dự đoán tia phản xạ nằm

GV: thông báo đối với các môi trường

khác trong suốt, đồng tính cũng đưa

đến kl như vậy à 2 kl trên là nội dung

ĐL phản xạ ánh sáng

GV: thông báo các qui ước vẽ gương,

các tia sáng trên giấy

à gv cho hs vẽ tiếp câu C3

à gv sửa sai cho hs

à trả lời C2

à rút ra kết luậnHs: đọc Sgk à dự đoán

à tiến hành TN

Hs: rút ra KL

Hs: nắm nội dung đl phản xạ ás

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

đi theo mọi hướng Hiện tượng này gọi là hiện tượng tán xạ ánh sáng Chính nhờ hiện tượng này mà ta nhìn thấy được các vật

4.Củng cố: (3')

- Thế nào là một gương phẳng ? Thế nào là một ảnh ảot ?

- Phát biểu ĐL phản xạ ánh sáng ?

5.HD Về nhà:( 5') BT : câu C4/14 Sgk; 4.1à 4.4/6 SBT

Đọc trước : “Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng “

Tìm hiểu : tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

+ HD bài 4.1 : Vẽ pháp tuyến, tính góc tới, vẽ tia phản xạ hợp với pháp tuyến 1 góc 60

+ HD bài 4.3 : Câu a giống như bài 4.1

Câu b : vẽ tia phản xạ theo yêu cầu của đề bài, vẽ phân giác của góc hợp bởi 2 tia đó,

dựng đường thẳng vuông góc với tia phân giác, đặt gương dọc theo đường thẳng này

Trang 23

+ HD bài 4.4 : Từ M vẽ hai đường thẳng cắt gương tại I và K từ hai vị trí này vẽ 2 pháp tuyến và vẽ 2 tia tới tương ứng.

Trang 24

Tuần : 5 Tiết : 5 NS: 02 /10 /16

A/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Bố trí được TN để nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được những tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

2 Kỉ năng : Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng.

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận , biết suy đoán.

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- 1 gương phẳng, 1 tấm kính màu trong suốt, giá đỡ thẳng đứng

- 2 viên pin giống nhau, 1 tờ giấy trắng

ĐÁP ÁN

1 - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới (5 đ)

2 - Góc tới = 400

R S

Vì theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phản xạ bằng góc tới:

Nên góc tới bằng góc đã cho chia 2 bằng 400

SIN = SIR : 2 = 80 0 : 2 = 40 0 ( 5đ)

Trang 25

GV: giới thiệu dụng cụ TNà cho hs bố

trí TN h5.2, q/sát ảnh của viên pin và

viên phấn

à ảnh của viên pin và viên phấn cĩ

hứng được trên màn khơng ?

à cho hs thảo luận trả lời C3

à gv khắc sâu cho hs k/n “ cách đều”

à cho hs điền từ phần kết luận

GV: cho hs nhắc lại 3 tính chất vừa

học

Hs : theo dõi, bố trí TN h5.2

à trả lời C3

à rút ra kết luận

I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

1.Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng cĩ hứng được trên màn chắn khơng?

a Thí nghiệm: (Sgk/15)

b Kết luận : Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng khơng hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

2 Độ lớn của ảnh cĩ bằng độ lớn của vật khơng ?

a Thí nghiệm: (Sgk/16)

b Kết luận: Độ lớn của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớncủa vật

3 So sánh khoảng cách

từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từảnh của điểm đĩ đến gương:

a Thí nghiệm: (Sgk/16)

b Kết luận: Khoảng cách

từ 1 điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đĩ đến gương

Hoạt động 2 : ( 10’ )

Sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

GV: cho hs tự đọc nghiên cứu câu C4

GV: thơng báo: điểm sáng được xác

định bằng 2 tia sáng giao nhau xuất

phát từ điểm sáng Aûnh của điểm

sáng là điểm giao nhau của 2 tia phản

Trang 26

à cho hs kéo dài 2 tia phản xạ à cắt tại

S’

à rút ra kết luận ?

GV: thông báo ảnh của 1 vật là tập hợp

ảnh của tất cả các điểm trên vật

Hs: từ tính chất của ảnh xác định vị trí ảnh S’ à ve õcác tia phản xạ

- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đườngkéo dài đi qua ảnh ảo S’

- Ảnh của 1 vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

+ HD bài 5.3 : Vẽ ảnh ảo của A là A’ và B là B’, tìm hai tam giác bằng nhau và tính

được góc tạo bởi ảnh và mặt gương

HD bài 5.4 : Dựng ảnh ảo S’ của S, nối S’ và A cắt gương tại I, vậy tia tới là SI và tia

phản xạ là IA

Đọc trước : “Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của 1 vật ………… “

Tìm hiểu : các bước tiến hành TN, chép trước bản báo cáo TN

 Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Tuần : 6 Tiết : 6 NS: 01 /10 /12

BÀI : THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO

BỞI GƯƠNG PHẲNGA/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương phẳng ở mọi vị trí

2.Kỉ năng:

- Biết nghiên cứu tài liệu

-Bố trí thí nghiệm , quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận

3.Thái độ : - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- 1 gương phẳng, 1 bút chì, 1 thước chia độ

- Mỗi hs chép sẵn 1 mẫu báo cáo TN ra giấy

gương để ảnh của nó tạo bởi gương

lần lượt có tính chất sau đây:

-Song song cùng chiều với vật

- Cùng phương ngược chiều với vật

b/ Vẽ ảnh của cái bút chì ttrong hai

+ song song, cùng chiều vật

+ cùng phương, ngược chiều vật

Hs: nhận dụng cụ

à đọc nghiên cứu câuC1

Hs: tiến hành làm TNtheo nhóm theo từng bước của câu C1

I Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng:

a Ảnh song song cùng chiều với vật

b Ảnh cùng phương ngượcchiều với vật

Hoạt động 2 : ( 22’ )

Xác đụnh vùng nhìn thấy của

II Xác định vùng nhìn thấy

của gương phẳng:

Trang 28

gương phẳng

GV: cho hs đọc nghiên cứu câu C2

à thông báo cho hs về “Vùng nhìn

thấy của gương phẳng”

GV: h/d cho hs các bước tiến hành

TN theo C2,C3

à cho hs tiến hành TN theo nhóm

GV: theo dõi sửa sai cho hs

Lưu ý: C3: hs vẫn ngồi như cũ,

nhưng đưa gương ra xa

à trả lời bản báo cáo TN

Hs: đọc C4à vẽ ảnh của 2 điểm M,Nà trả lời C4 à hoàn thành bản báo cáo TN

Đọc phần C2 SGK Đánh dấu vùng quan sát trước

Làm thí nghiệm

Để gương ra xaĐánh dấu vùng quan sát (nhưcách xác định trên)

So sánh vùng quan sát trướcVùng nhìn thấy trong gương sẽ hẹp đi

4.Củng cố(2’) cho hs nêu cách vẽ ảnh của 1 vật qua gương

5.HD Về nhà: ( 1’) Đọc trước : “Gương cầu lồi “

Tìm hiểu : ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi, vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

* Rút kinh nghiệm:

………

Trang 29

Mẫu báo cáo thực hành

THỰC HÀNH :QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG

2.Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

C2 - Di chuyển gương từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ …….C4 - Vẽ ảnh của hai điểm M, N vào hình 3 (chú ý vẽ đúng vị trí của gương, mắt và các điểm M, N như hình 6.3)

- Không nhìn thấy điểm …… vì ……

- Nhìn thấy điểm …… vì ……

Trang 30

Đáp án thực hành

THỰC HÀNH :QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG

PHẲNG

Họ và tên : ……….Lớp:………

1.Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

C1 - a) - Đặt bút chì song song, cùng chiều với gương.(6đ) (hình 1)

- Đặt bút chì cùng phương, ngược chiều với gương ( hình 2)

b) Vẽ hình 1 và hình 2 tương ứng với hai trường hợp trên

Hình 1 (3đ) Hình 2 (3đ)

2.Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

C2 - Di chuyển gương từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ vùng nhìn thấy của gương giảm (2đ)

C4 - Vẽ ảnh của hai điểm M, N vào hình 3 (chú ý vẽ đúng vị trí của gương, mắt và các điểm M, N như hình 6.3) (2 đ)

- Không nhìn thấy điểm N vì không có tia phản xạ lọt vào mắt ta (1đ)

- Nhìn thấy điểm M vì có tia phản xạ từ gương lọt vào mắt ta.(1đ)

Trang 32

Tuần : 6 Tiết : 6 NS: 9 / 10 /16

BÀI 6 THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO

BỞI GƯƠNG PHẲNGA/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương phẳng ở mọi vị trí

2.Kỉ năng:

- Biết nghiên cứu tài liệu

-Bố trí thí nghiệm , quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận

3.Thái độ : - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- 1 gương phẳng, 1 bút chì, 1 thước chia độ

- Mỗi hs chép sẵn 1 mẫu báo cáo TN ra giấy

gương để ảnh của nó tạo bởi gương

lần lượt có tính chất sau đây:

-Song song cùng chiều với vật?

Thì ta phải đặt bút chì song song với

gương

- Cùng phương ngược chiều với vật?

Thì ta phải đặt bút chì vuông góc với

I Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng:

a Ảnh song song cùng chiều với vật

b Ảnh cùng phương ngượcchiều với vật

Trang 33

+ song song, cùng chiều vật

+ cùng phương, ngược chiều vật

4.Củng cố(8’cho hs nêu cách vẽ ảnh của 1 vật qua gương

- Nhận xét ý thức làm thực hành của học sinh

5.HD Về nhà: ( 2’) Đọc trước : “Gương cầu lồi “

Tìm hiểu : ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi, vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

* Rút kinh nghiệm:

………

Trang 34

Mẫu báo cáo thực hành

THỰC HÀNH :QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG

1.Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

C1 - a) - Đặt bút chì song song, cùng chiều với gương.(hình 1) (2 đ)

- Đặt bút chì cùng phương, ngược chiều với gương ( hình 2) ( 2 đ)

b) Vẽ hình 1 và hình 2 tương ứng với hai trường hợp trên

Hình 1 (3đ) Hình 2 (3đ)

Trang 36

BÀI 7 : GƯƠNG CẦU LỒI

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

- 1 gương cầu lồi, gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lồi, cây nến, baodiêm

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định : 1’

2.KT Bài cũ: 5’- BT C5/17 Sgk

3 Bài mới: Tạo tình huống học tập:

Nhìn vào gương phẳng ta thấy ảnh của mình trong gương Nếu gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của 1 phần mặt cầu thì ta có nhìn thấy ảnh của mình trong gương không ?

Hoạt động 1 : ( 20’ )

Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi

gương cầu lồi

2 cây nến tạo bởi 2 gương ?

GV: cho các nhóm trình bày kết quả

TN

à cho hs rút ra nhận xét

Hs: chia nhóm, bố trí TN h7.1

à q/sát à n/x tính chất củaảnh

Hs: tiến hành TN h7.2 chứng minh ảnh ảo

à so sánh 2 ảnh

I Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi:

1 Quan sát :

2 Thí nghiệm: (Sgk/20)

3 Kết luận:

Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

Trang 37

à điền từ phần kết luận -Hs: rút ra kết luận

GV: lưu ý hs: khi làm TN phải giữ

nguyên tư thế ngồi, vị trí đặt gương đặt

gương cầu lồi đúng vị trí gương phẳng

GV: cho hs tiến hành TN à trả lời C2

à rút ra nhận xét

à điền từ kết luận

* Giáo dục tích hợp:

GV: Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

có cùng kích thước nên tại các vùng núi

cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc

quanh người ta đặt các gương cầu lồi

nhằm cho lái xe dễ dàng quan sát đường

và các phương tiện khác cũng như người

và súc vật đi qua việc làm này đã làm

giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông và bảo

vệ tính mạng cho con người và các sinh

vật

Hs: đọc nghiên cứu TNà tiến hành bố trí TN h7.3

à trả lời C2Hs: rút ra kết luận

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:

1 Thí nghiệm: (Sgk/21)

2 Kết luận:

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

4.Củng cố: 2’

- Nêu các tính chất của gương cầu lồi?

5.HD Về nhà: 5’

Đọc trước : “Gương cầu lõm “

Tìm hiểu : ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm, sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm ?

Đọc thêm mục có thể em chưa biết để tìm hiểu về sự phản xạ của gương cầu lồi

+ Chùm phản xạ của gương cầu lồi là chùm hội tụ hay phân kỳ ?

+ Ảnh của điểm sáng tạo bởi gương cầu lồi sẻ là ảnh gì ? (thật hay ảo )

+HD bài 7.3 : Ở nhà có thể tìm 1 cái muổng inox lớn mặt cong của nó giống như một gương cầu lồi, đặt một vật trước gương rồi đưa xa ra và đưa lại gần để tìm hiểu độ lớn của ảnh đó thay đổi như thế nào ?

+HD bài 7.4 : Trò chơi ô chữ

* Rút kinh nghiệm:

………

Trang 38

Tuần :8 Tiết : 8 NS: 23 / 10 /16

BÀI 8 : GƯƠNG CẦU LÕM

A/ MỤC TIÊU :

Kiến thức:

+ Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm

+ Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

+ Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống và kỷ thuật

Kĩ năng:

+ Bố trí được thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.+ Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm

Thái độ: Yêu thích môn học

B/ CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

 Các nhóm: Mỗi nhóm chuẩn bị

- Một gương phẳng, gương cầu lõm, hai viên phấn giống nhau, một đèn pin

 Cả lớp:

- Tranh phóng to hình 8.5 trang 28 SGK

- Bảng phụ minh họa cách bố trí thí nghiệm câu C2 trang 26 SGK:

- Có hai gương: Gương phẳng và gương cầu lõm.

- Hai viên phấn giống nhau đặt thẳng đứng, cách hai gương một khoảng

- Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu

về một gương cầu khác Đó là gương

cầu lõm Vậy gương cầu lõm là gì?

Liệu gương cầu lõm có tạo được ảnh

của một vật giống như gương cầu lồi

không?

- Xem SGK, chuẩn bị học bài mới

GƯƠNG CẦU LÕM

- Để xem hình ảnh của một vật được

tạo bởi gương cầu lõm có tính chất

gì? Các nhóm sẽ tiến hành thí

- Cử người nhận dụng cụ thí nghiệm

- Quan sát

I/ Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm :

- Khi đặt vật gần gương cầu lõm sẽ cho ảnh ảo lớn hơn vật

Trang 39

- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa

- Giáo viên đặt câu hỏi: Nếu có thêm

một gương phẳng và một viên phấn,

hãy nêu cách bố trí thí nghiệm để so

sánh ảnh ảo của cùng viên phấn tạo

bởi gương cầu lõm và gương phẳng?

- Sau khi nghe các nhóm trao đổi ý

kiến, giáo viên nhận xét, mô tả cách

bố trí thí nghiệm

- Giáo viên treo bảng phụ minh họa

cách bố trí thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm cho biết kết quả so

sánh ảnh ảo của một tạo bởi gương

cầu lõm với ảnh của cùng vật đó tạo

bởi gương phẳng

- Giáo viên gọi học sinh điền từ thích

hợp vào chỗ trống, hoàn chỉnh nội

dung kết luận trang 26

- Các nhóm quan sát và bốtrí thí nghiệm như hình 8.1

- Tiến hành thí nghiệm

- Các nhóm thảo luận thống nhất trả lời

- Các nhóm thảo luận cử người đại diện mô tả cách

bố trí thí nghiệm

- Chỉnh sửa nếu có sai sót

- Các nhóm quan sát bảng phụ

- Trả lời:

+ Gương phẳng cho ảnh

ảo lớn bằng vật+ Gương cầu lõm cho ảnh

ảo lớn hơn vật

- Các nhóm cử đại diện trảlời: Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật

trên gương cầu lõm như thế nào?

Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi

ra sao đối với một chùm tia tới song

song hay một chùm tia tới phân kỳ?

Để trả lời được, các nhóm sẽ tiến - Các nhóm chuẩn bị dụng

II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

- Chiếu một chùm tia tới song song lêngương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương

Trang 40

hành thí nghiệm

- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.2

rồi bố trí thí nghiệm, sau đó tiến

hành thí nghiệm

- Giáo viên đọc câu C3: Quan sát

chùm tia phản xạ xem nó có đặc điểm

gì?

Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát,

thảo luận, trả lời

(Giáo viên có thể gợi ý: Quan sát thấy

gì trước gương)

- Giáo viên rút ra kết luận: Chiếu một

chùm tia tới song song lên một

gương cầu lõm, ta thu được một

chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm

- Giáo viên đặt vấn đề: Nêu chùm tia

tới gương cầu lõm là phân kỳ thì

chùm tia phản xạ có đặc điểm gì?

Cho HS làm thí nghiệm câu C5 và

đưa ra kết luận

Giáo dục tích hợp: - Mặt trời là nguồn

năng lượng Sử dụng năng lượng mặt trời

là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu

năng lượng hóa thạch

- Một cách sử dụng năng lượng mặt trời

- Thảo luận, trả lời

- Một nguồn sáng nhỏ đặt trước gươngcầu lõm ở một vị trí thích hợp có thể cho một chùm tia phản xạ song song

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w