1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De HSG Hay20162017 64

4 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: Câu 1: 3,0 điểm Chỉ dùng một hóa chất hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: NaOH, BaOH2 , HCl, H2SO4, NaCl Câu 2: 3,0 [r]

Trang 1

UBND HUYỆN NGỌC HỒI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2013 - 2014

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề bài:

Câu 1: (3,0 điểm)

Chỉ dùng một hóa chất hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn:

NaOH, Ba(OH)2 , HCl, H2SO4, NaCl

Câu 2: (3,0 điểm)

Các dung dịch sau đây có tồn tại được khi cho chúng tác dụng với nhau không ?

Em hãy giải thích và viết phương trình phản ứng nếu có

a NaOH và HCl

b Na2CO3 và AlCl3

c CuCl2 và K2SO4

d NaClO và Na2SO3

Câu 3: (3,0 điểm)

Hòa tan hoàn toàn một oxít kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 4,9% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 5,883% Xác định tên kim loại

Câu 4: (4,0 điểm)

Cho V lít khí CO2 ở (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau đó thêm tiếp dung dịch CaCl2 dư vào thấy có 15g kết tủa Tính V

Câu 5: (3,5 điểm)

Để m (g) Fe ngoài không khí sau một thời gian ta thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng 16g Cho chất rắn B tác dụng hoàn toàn vào dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO duy nhất ở (đktc) Tính m

Câu 6: (3,5 điểm)

Cho 9,6g hỗn hợp dạng bột gồm Fe và một kim loại M hóa trị II hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl loãng dư ta thu được 4,48 lít khí ở (đktc) Mặt khác 3,895g kim loại

M trên khử không hết 8,1g CuO ở nhiệt độ cao Xác định tên kim loại và tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên

Cho biết Cu = 64;Ca = 40; Fe = 56; Mg =24; Na = 23; O =16: S =32; H =1;C=12;

Cl = 35,5; Ba = 137; K =39; N =14

Hết

-Họ và tên thí sinh:……….

Số báo danh:………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

UBND HUYỆN NGỌC HỒI

PHÒNG GD&ĐT HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI

MÔN: HÓA HỌC 9

Hướng dẫn chấm gồm 3 trang Câu 1: (3,0 điểm)

Cho 5 mẩu thử vào 5 ống nghiệm, cho quỳ tím vào NaOH, Ba(OH)2 -> màu xanh (nhóm A); HCl, H2SO4 -> màu đỏ (nhóm B); NaCl không hiện tượng (1,0đ)

Sau đó lấy 1 dung dịch nhóm A vào nhóm B nếu có phản ứng nhưng không thấy hiện tượng kết tủa là NaOH; dung dịch còn lại ở nhóm A là Ba(OH)2 (1,0đ)

NaOH + HCl    NaCl + H2O 2NaOH + H2SO4    Na2SO4 + 2H2O Lấy Ba(OH)2 đổ vào mẫu của nhóm B, nếu thấy kết tủa trắng là H2SO4 còn lại là

HCL (1,0 điểm)

Ba(OH)2 + H2SO4    BaSO4 + 2H2O Ba(OH)2 + 2HCl    BaCl2 + 2H2O

Câu 2 (3,0 điểm )

Mỗi ý đúng 0,75 điểm

a Không tồn tại hai chất tác dụng với nhau theo PTPƯ sau:

HCl + NaOH    NaCl + H2O

b Không tồn tại hai chất tác dụng với nhau theo PTPƯ sau:

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O    6 NaCl + 2Al(OH)3 + 3 CO2

c Có tồn tại vì hai chất không phản ứng với nhau

d Không tồn tại hai chất tác dụng với nhau theo PTPƯ sau:

NaClO + Na2SO3    Na2SO4 + NaCl

Câu 3: (3,0 điểm)

Gọi tên o xít là AO; a là số mol; A là NTK của A

AO + H2SO4   ASO4 + H2O

a a a a mol (0,5 điểm) Khối lượng H2SO4 Phản ứng là 98a(g)

=> Khối lượng dung dịch H2SO4 là 2000a(g) Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : (2016 + A)a g Khối lượng ASO4 là ( A + 96) g (1,5 điểm)

ta có

( 96) ( 2016)

A a

 =

5,883

100 => A = 24 (Mg) ( 1,0 điểm)

Câu 4: 4,0 điểm)

Trang 3

Phương trình phản ứng:

CO2 + NaOH    NaHCO3 (1)

2NaOH + CO2    Na2CO3 + H2O (2)

Dung dịch sau phản ứng cho tiếp dung dịch CaCl2 vào thấy có kết tủa chứng tỏ có muối trung tính

NaCO3 + CaCl2    CaCO3 + NaCl (3)

nCaCO3=

15

100 = 0,15 mol

nNaOH = 0,4.1 =0,4 mol ( 1,5 điểm)

* TH 1: Chỉ tạo muối trung tính

- Theo pt (2) từ n NaCO3 => n NaOH tác dụng ở (2) = 0,3 mol > 0,4 mol => thoả mãn yêu cầu bài toán

nCO2 =

1

2nNaOH = 0,15 mol=> V = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít: (1điểm)

* TH 2: Tạo thành cả 2 muối

Lúc này thì nCO2 và nNaOH đều hết Theo bài ra và trường hợp 1 thì nNaOH tác dụng ở (2) phải bằng 0,3mol = nCO2 tác dụng ở (1) = 0,1 mol

Tổng số mol CO2 = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol ;

-> v = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít; (1,5 điểm)

Câu 5: (3,5 điểm)

2Fe + O2

0

t

  2 FeO 3Fe + 2O2

0

t

  Fe3O4

4Fe + 3O2

0

t

  2 Fe2O3

Fe +4 HNO3  t0 Fe(NO3)3 + NO + 2 H2O

FeO +10 HNO3  t0 3 Fe(NO3)3 + NO + 5 H2O

3Fe3O4 + 28 HNO3  t0 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Fe2O3 + 6HNO3  t0 2 Fe(NO3)3 + H2O (1,75 điểm)

Gọi số mol Fe ; FeO ; Fe3O4 ; Fe2O3 lần lượt là x,y,z,t

Ta có:

56x + 72y + 232z +160t =16 <=> 7x + 9y + 29z + 20t = 2 (1)

Theo số mol nguyên tử Fe là x + y + 3z + 2t =56

m

(2) Theo PTPƯ và bài ra ta có:

x +

4, 48

0, 2

3 3 22, 4

y z

  

<=> 3x + y + z = 0,6 (3) Cộng (1) và (3) ta được 10x + 10y + 30z + 20t = 2,6

x + y + 3z + 2t = 0,26 Thay vào phương trình (2) ta có m = 14,56 g ; (1,75 điểm)

Câu 6: (3,5 điểm)

Trang 4

Gọi số mol của Fe và M là x, y, NTK của M là A

Ta có 56x + My = 9,6: Số mol H2 = 0,2 mol

Fe + 2HCl    FeCl2 + H2

x x mol

M + 2 HCl    MCl2 + H2

x + y = 0,2 ( 0,75 điểm)

Từ (1) và (2) = > x =

9,6 0, 2 56

A A

 vì 0< x<0,2 => 0<

9,6 0, 2 56

A A

 < 0,2 => A< 48 Mặt khác ta có: M + CuO  t0 MO + Cu

3,895

A < 0,10125 => A > 38 => 38< A < 48 Vậy M là Ca (1,75 điểm)

%Fe = 58,33% ; % Ca = 41,67 %

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẩn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:22

w