1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De HSG Hay20162017 54

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 + Vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số thấp và tăng chậm vì ở vùng này dân cư ít đồng thời diện tích rộng và điều kiện kinh tế xã hội còn kém phát triển.. biệ[r]

Trang 1

UBND HUYỆN NGỌC HỒI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2013 - 2014

MÔN: ĐỊA LÝ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề bài:

Câu1: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ của các thành phố Hà Nội, Huế, Thành

phố Hồ Chí Minh dưới đây Hãy nhận xét và giải thích nguyên nhân sự khác nhau về nhiệt độ của ba thành phố trên ?

Nhiệt độ trung bình năm Tháng nóng nhất Tháng lạnh nhất

Câu 2: (5,0 điểm)

Cho biết những mặt mạnh và những mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta Vì sao giải quyết việc làm đang là một vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay ? Hướng giải quyết ?

Câu 3: (2,0 điểm)

Nêu tác động của việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta

Câu 4: (4,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước

(Cả nước = 100%)

a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên

so với cả nước và nhận xét

b Cây cà phê phát triển ở Tây Nguyên dựa trên những điều kiện thuận lợi nào ?

Câu 5: (6,0 điểm)

Em hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của vùng Đồng bằng sông Hồng trong việc phát triển và sản xuất lương thực ?

-Hết -Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:…………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014

MÔN: ĐỊA LÍ 9

Hướng dẫn gồm 3 trang

Câu 1

a Đặc điểm vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ.

Gồm 2 phần: đất liền và biển

- Phần đất liền

+ Nằm giữa vĩ tuyến 8034’B đến 23023’B Kinh tuyến 1020 10’

Đ đến 109024’ Đ

+ Nước ta nằm gọn trong múi giờ số 7

+ Thuộc trung tâm Đông Nam Á trên phần đông của bán đảo

Đông Dương

+ Giáp với Trung Quốc ở phía Bắc Phía Tây giáp với Lào và

Cam- Pu- Chia, phía đông giáp với biển Đông

- Phần biển:

+ Có diện tích trên 1 triệu km2, thuộc biển Đông ( một biển kín

của Thái Bình Dương)

+Vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo

- Như vậy, vị trí nước ta có đặc điểm nổi bật.

+ Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến của bắc bán cầu

+ Thuộc trung tâm Đông Nam Á

+ Là nơi giao lưu của các khối khí theo mùa và các luồng sinh

vật

+ Là cầu nối giữa phần Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á

hải đảo

b Ý nghĩa.

- Đối với tự nhiên:

+ Môi trường tự nhiên nước ta thuộc môi trường nhiệt đới gió

mùa ẩm, nóng quanh năm, khí hậu phân biệt thành hai mùa:

mùa nóng mưa nhiều, mùa lạnh mưa ít

+ Giới sinh vật phong phú và đa dạng nhưng có nhiều nét tương

đồng với giới sinh vật trong khu vực Trong đó giới sinh vật

nhiệt đới là phổ biến, kiểu rừng tiêu biểu là rừng nhiệt đới

+ Tầng phong hoá dày nhưng dễ bị rửa trôi

+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển ( độ ẩm không khí cao,

lượng mưa lớn , mùa đông ấm hơn, mùa hạ mát hơn) và có

nhiều thiên tai

+ Thiên nhiên có sự phân hoá từ Bắc vào Nam và từ Đông sang

Tây

- Đối với kinh tế xã hội:

+ Thuận lợi về giao thông: đường bộ và đường biển,

+ Thuận lợi giao lưu kinh tế , văn hoá với các vùng trong nước

và nước ngoài

1,0 điểm

5,0 (điểm)

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,5

5,0 (điểm)

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 3

+ Tạo điều kiện về phát triển kinh tế đa dạng: kinh tế đất liền và

kinh tế biển

+ Tạo điều kiện phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

+ Khó khăn về an ninh quốc phòng do nằm trong khu vực nhạy

cảm về an ninh nên chi phí an ninh quốc phòng lớn

0,5

0,5 0,5

Câu 2

a Nhận xét sự phân bố dân cư và mật độ dân số nước ta từ

năm 1989 đến năm 2003.

- Nước ta có mật độ dân số cao và tăng liên tục trong những

năm qua

+ Từ năm 1989 đến 2003 mật độ dân số trung bình của cả nước

tăng thêm 51 người/ km2, vì tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của

nước ta hàng năm cao trung bình khoảng 1,3 %/ năm

- Sự phân bố dân cư và mật độ dân số không đồng đều giữa các

vùng miền

+ Những vùng có mật độ dấn số cao như: Đông Nam Bộ 476

người/ km2, đồng bằng sông Cửu Long 425 người/ km2, Đồng

bằng sông Hồng 1192 người/ km2

+ Những vùng có mật độ dân số trung bình như: Bắc Trung Bộ

202 người/km2, Duyên hải nam Trung Bộ 194 ngươi/ km2

+ Những vùng có mật độ dân số thấp như: Tây Nguyên 84

người/ km2, Trung du miền núi Bắc Bộ 115 người / km2

+ Trong đó vùng có mật độ dân số thấp nhất là Tây Nguyên,

vùng có mật độ dân số cao nhất là đồng bằng sông Hồng

- Những vùng có tốc độ dân số cao như:

+ Đồng bằng sông Hồng tăng 408 người / km2. Đông Nam Bộ

143 người/km2

-> Vì hai vùng này là những vùng có dân cư tập trung đông và

diện tích nhỏ đồng thời có nền kinh tế phát triển nên thu hút số

lượng dân số khá lớn đến làm ăn sinh sống

+ Vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ

dân số thấp và tăng chậm vì ở vùng này dân cư ít đồng thời diện

tích rộng và điều kiện kinh tế xã hội còn kém phát triển

->vậy dân cư tập trung quá đông ở đồng bằng ,trung du và quá

ít ở cao nguyên và miền núi

b biện pháp

- Thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tăng nhanh

của mật độ dân số

- Cần phân bố lại dân cư một cách hợp lý hơn giữa các vùng

miền trong nước

+ Xây dựng cơ sơ vật chất hạ tầng ở miền núi cao nguyên (hệ

thống điện, đường, trường, trạm )

+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở vùng núi cao nguyên

+ Thực hiện nhanh hơn nữa quá trình công nghiệp hoá hiện đại

hoá đất nước

6,0 điểm

4,0 (điểm)

0,5 0,5

0,5 0,25

0,25 0,25 0,25 0,5

0,5

0,5

2,0 điểm

0,5

0,5 0,5 0,5

Trang 4

Câu 3

a Thuận lợi:

- Đất đai: diện tích đất nông nghiệp phần lớn là đất phù sa màu

mỡ, có giá trị lớn về sản xuất đất nông nghiệp Đất nông nghiệp

chiếm hơn ½ diện tích đất tự nhiên của vùng

- Khí hậu : khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp cho cây lúa

nước

- Nguồn nuớc: hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nước và

phù sa cho đồng ruộng

- Dân cư và nguồn lao động: dân cư và nguồn lao động dồi dào,

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản

xuất lúa nước, chất lượng lao động cao

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất

lượng thực ngày càng hoàn thiện, các tiến bộ khoa học công

nghệ được sử dụng rộng rãi vào sản xuất

b Khó khăn:

- Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai, thời tiết biến đổi thất

thường, sự suy thoái tài nguyên, môi trường ảnh hưởng đến sản

xuất lương thực

- Dân cư đông, mật độ dân số cao nên gây sức ép lớn đến vấn

đề sản xuất lương thực, nhất là bình quân đất nông nghiệp/

người thấp

( HS cần đưa dẫn chứng từ sách giáo khoa hoặc từ AtLát để

làm rõ)

6,0 điểm

4,0 điểm

1,0 0,75 0,75 0,75 0,75

2,0 điểm

1,0 1,0

Lưu ý: GV cần thống nhất thảo luận đáp án trước khi chấm

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:22

w