1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài tỉnh bắc ninh

55 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã đề cập đến thực trạng thể lực, sinh lý của người Việt Nam ở một số địa phương, vùng, miền trong nước hoặc trường học và đã có mộ

Trang 1

Trờng đại học s phạm hà nội 2

Khoa sinh - ktnn

****************

Nguyễn thị nhâm

Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể

lực, sinh lý của phụ nữ trong

độ tuổi sinh đẻ từ 18 - 54 trên

địa bàn xã mỹ hơng - huyện

l-ơng tài - tỉnh bắc ninh

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Giải phẫu sinh lý ngời động vật

Hà nội – 2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới cô giáo - Thạc sĩ

Nguyễn Thị Lan - người đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo khoa Sinh -

KTNN, tổ động vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập

và nghiên cứu tại khoa

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Mỹ Hương, Trạm y tế xã Mỹ Hương,

phụ nữ xã Mỹ Hương đã cộng tác giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của

Trang 3

Lời cam đoan

Để đảm bảo tính trung thực của đề tài, tôi xin cam kết như sau:

1 Đề tài của tôi không hề sao chép từ bất cứ một đề tài nào có sẵn

2 Đề tài của tôi không trùng với một đề tài nào khác

3 Kết quả thu được trong đề tài là do nghiên cứu thực tiễn, đảm bảo tính

chính xác và trung thực

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhâm

Trang 4

Mục lục

Phần 1 Mở Đầu

1.1 Đặt vấn đề……… 1

1.2 Mục đích của đề tài……… 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 2.1 Các vấn đề chung về hình thái thể lực sinh lý……… 3

2.2 Lược sử nghiên cứu về hình thái thể lực sinh lý………… 5

2.3 Các nghiên cứu về thể lực, sinh lý người Việt Nam……… … 7

Phần 3 đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3.1 Đối tượng……… 12

3.2 Địa điểm nghiên cứu……… 12

3.3 Thời gian nghiên cứu……… 12

3.4 Phương pháp nghiên cứu……… …… 12

Phần 4 kết quả và thảo luận 4.1 Kết quả nghiên cứu về chỉ số chiều cao đứng của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ 18 - 54……… 21

4.2 Kết quả nghiên cứu về chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ 18 - 54……… 24

4.3 Kết quả nghiên cứu về chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ 18 - 54……… 27

4.4 Kết quả nghiên cứu về chỉ số 3 vòng của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ 18 - 54……… 29

4.5 Kết quả nghiên cứu về chỉ số nhịp tim của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ 18 - 54……… 36

Trang 5

phần 5 Kết luận và đề nghị 44

TàI LIệU THAM KHảO 47

danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt

Nxb GD : Nhà xuất bản giáo dục

khhgđ : Kế hoạch hoá gia đình

Trang 6

danh mục bảng

Bảng 4.1 Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số chiều cao đứng của phụ nữ xã

Mỹ Hương trong độ tuổi từ 18 - 54

Bảng 4.2 Bảng kết quả so sánh chỉ số chiều cao đứng của phụ nữ xã Mỹ

Hương trong độ tuổi 18 - 54 với chỉ số chiều cao đứng của phụ nữ

bình thường thập kỷ 90 - thế kỷ XX

Bảng 4.3 Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ

Hương trong độ tuổi 18 - 54

Bảng 4.4 Bảng kết quả so sánh chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ Hương

trong dộ tuổi 18 - 54 với chỉ số trọng lượng của phụ nữ bình thường

thập kỷ 90

Bảng 4.5 Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ Hương

trong độ tuổi 18 - 54

Bảng 4.6 Bảng kết quả so sánh chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ

tuổi 18 - 54 với chỉ số BMI của phụ nữ bình thường thập kỷ 90

Bảng 4.7 Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số 3 vòng của phụ nữ xã Mỹ Hương

trong độ tuổi từ 18 - 54

Bảng 4.8 Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 1 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong

độ tuổi từ 18 - 54 với chỉ số vòng 1 của của phụ nữ bình thường

thập kỉ 90 - thế kỷ XX

Bảng 4.9 Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 2 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong

độ tuổi từ 18 - 54 với chỉ số vòng 2 của của phụ nữ bình thường

thập kỉ 90 - thế kỷ XX

Bảng 4.10 Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 3 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong

độ tuổi từ 18 - 54 với chỉ số vòng 3 của của phụ nữ bình thường

thập kỉ 90 - thế kỷ XX

Trang 7

Bảng 4.11 Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số nhịp tim của phụ nữ xã Mỹ

Hương trong độ tuổi 18 - 54

Bảng 4.12 Bảng kết quả so sánh chỉ số nhịp tim của phụ nữ xã Mỹ Hương

trong độ tuổi 18 - 54 với chỉ số nhịp tim của phụ nữ bình thường

Bảng 4.15 Bảng kết quả so sánh chỉ số HATT của phụ nữ xã Mỹ Hương trong

độ tuổi 18 - 54 với chỉ số HATT của phụ nữ bình thường thập kỷ 90

Bảng 4.16 Bảng kết quả so sánh chỉ số HATTr của phụ nữ xã Mỹ Hương

trong độ tuổi 18 - 54 với chỉ số HATTr của phụ nữ bình thường thập

kỷ 90

Trang 8

danh mục hình Hình 4.1 Đồ thị so sánh chỉ số chiều cao đứng của phụ nữ xã Mỹ Hương

trong độ tuổi 18 - 54 với chỉ số chiều cao đứng của phụ nữ bình

thường thập kỷ 90 - thế kỷ XX

Hình 4.2 Đồ thị so sánh chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ

tuổi 18 - 54 với chỉ số trọng lượng của phụ nữ bình thường thập kỷ

90

Hình 4.3 Đồ thị so sánh chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi

18 - 54 với chỉ số BMI của phụ nữ bình thường thập kỷ 90

Hình 4.4 Biểu đồ về chỉ số 3 vòng của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ

18 - 54

Hình 4.5 Đồ thị so sánh chỉ số vòng 1 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi

từ 18 - 54 với chỉ số vòng 1 của của phụ nữ bình thường thập kỉ 90

- thế kỷ XX

Hình 4.6 Đồ thị so sánh chỉ số vòng 2 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ

tuổi từ 18 - 54 với chỉ số vòng 2 của của phụ nữ bình thường thập

kỉ 90 - thế kỷ XX

Hình 4.7 Đồ thị so sánh chỉ số vòng 3 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi

từ 18 - 54 với chỉ số vòng 3 của của phụ nữ bình thường thập kỉ 90

- thế kỷ XX

Hình 4.2 Đồ thị so sánh chỉ số nhịp tim của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ

tuổi 18 - 54 với chỉ số nhịp tim của phụ nữ bình thường thập kỷ 90

Hình 4.9 Biểu đồ về chỉ số HA của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ tuổi từ

18-54

Hình 4.10 Đồ thị so sánh chỉ số HATT của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ

tuổi 18 - 54 với chỉ số HATT của phụ nữ bình thường thập kỷ 90

Hình 4.11 Đồ thị so sánh chỉ số HATTr của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ

tuổi 18 - 54 với chỉ số HATTr của phụ nữ bình thường thập kỷ 90

Trang 9

Phần 1 Mở Đầu 1.1 Đặt vấn đề

Tầm vóc và thể lực là những đặc điểm phản ánh một phần thực trạng

của cơ thể và đặc biệt liên quan đến khả năng lao động và thẩm mỹ của con

người Song những chỉ số về hình thái thể lực này của con người thay đổi theo

thời gian do sự thay đổi của xã hội, môi trường tự nhiên…đáng kể nhất là chế

độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, chế độ làm việc và thực trạng ô

nhiễm môi trường

Trong những năm gần đây, đất nước ta có sự phát triển mạnh mẽ về

kinh tế, xã hội, khoa học, kĩ thuật, y học…Do đó đời sống nhân dân ngày

càng được nâng cao, con người không chỉ biết ăn no, mặc ấm mà còn biết ăn

ngon và làm đẹp Cũng theo đó các chỉ số sinh học của con người thay đổi Sự

thay đổi đó theo thời gian và lứa tuổi như thế nào? Rất nhiều công trình

nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu để trả lời cho câu hỏi này

Tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã đề cập đến

thực trạng thể lực, sinh lý của người Việt Nam ở một số địa phương, vùng,

miền trong nước hoặc trường học và đã có một số so sánh cụ thể để tìm hiểu

nguyên nhân giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi nhằm xây

dựng một chương trình chăm sóc sức khoẻ phù hợp với từng đối tượng, tuy

nhiên những so sánh cụ thể này chưa thấy có ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

Phụ nữ nói chung là một bộ phận trong cơ cấu dân số, phụ nữ trong độ

tuổi sinh đẻ nói riêng là những bà mẹ của những chủ nhân tương lai của đất

nước, là nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng dân số mà bùng nổ dân số

đang là vấn đề cấp bách của mọi quốc gia

Cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về thể lực sinh lý của

phụ nữ xã Mỹ Hương

Trang 10

Nhận thức được điều này tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu

một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 - 54 trên

địa bàn xã Mỹ Hương - huyện Lương Tài - tỉnh Bắc Ninh”

1.2 Mục đích của đề tài

* Đánh giá thực trạng một số chỉ tiêu về thể lực, sinh lý của phụ nữ

trong độ tuổi sinh đẻ ở các nhóm tuổi khác nhau trên địa bàn xã Mỹ Hương -

huyện Lương tài - tỉnh Bắc Ninh

* Cung cấp các số liệu về một số chỉ số thể lực, sinh lý cơ bản; góp

phần xây dựng các chỉ số sinh học người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

* Thấy được ảnh hưởng của điều kiện kinh tế xã hội, thói quen sinh

hoạt, môi trường sống lên sự phát triển của người dân quê mình

* Xây dựng được ý thức và đề ra các phương pháp chăm sóc và bảo vệ

sức khoẻ cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn của xã

Trang 11

Phần 2 tổng quan tài liệu 2.1 Các vấn đề chung về hình thái thể lực, sinh lý

2.1.1 Thể lực và các chỉ tiêu đánh giá thể lực

Thể lực là khái niệm phản ánh đặc điểm, cấu trúc tổng hợp của cơ thể,

có liên quan tới sức lao động và thẩm mỹ của con người Sự phát triển của thể

lực là quá trình thay đổi đặc điểm hình thái, chức năng của cơ thể con người

trong đời sống cá thể Các chỉ tiêu về mặt thể lực còn mang tính đặc thù về

mặt giới tính, chủng tộc, lứa tuổi trong môi trường sống nhất định Thể lực là

thước đo sức khoẻ, khả năng lao động và học tập Chính vì vậy nghiên cứu và

ứng dụng các chỉ số thể lực được phổ biến rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y

học, khoa học, thể thao, giải trí…

Việc nghiên cứu thể lực ngày càng phát triển Để đánh giá thể lực người

ta dùng các chỉ tiêu khác nhau, tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà lựa chọn các

chỉ tiêu riêng Các chỉ tiêu về thể lực được lựa chọn trong đề tài này là:

2.1.1.1 Chiều cao đứng

Là chiều cao của cơ thể khi đứng trên nền phẳng, là một trong những

chỉ tiêu quan trọng để lựa chọn con người trong công tác tuyển sinh, tuyển lao

động… hiện nay cũng như trước kia

Sự tăng kích thước của chiều cao phụ thuộc vào sự phát triển xương

(trong đó quan trọng nhất là xương chi dưới và xương cột sống)

Chiều cao của mỗi người được quyết định bởi di truyền, giới tính và

chịu ảnh hưởng nhất định bởi điều kiện môi trường sống (chế độ dinh dưỡng,

điều kiện lao động, luyện tập thể dục thể thao…)

2.1.1.2 Trọng lượng cơ thể

Là số đo được sử dụng như là chỉ tiêu trong việc lựa chọn con người

cũng như đánh giá thể lực mỗi người Cân nặng (kg) là đơn vị để đo trọng

lượng cơ thể

Trang 12

Ngoài yếu tố di truyền thì điều kiện môi trường sống cũng ảnh hưởng

lớn đến việc quy định trọng lượng cơ thể

Ngày nay do kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao thì hiện tượng

thừa cân, béo phì đang trở thành một vấn đề lo ngại

2.1.1.3 Chỉ số BMI (Body Mass Index): Chỉ số khối của cơ thể

Thể hiện mối tương quan giữa 2 đại lượng là cân nặng và chiều cao

Trọng lượng (kg) BMI =

Là 3 chỉ số thể hiện nét đẹp ngoại hình đặc trưng của người phụ nữ Các

chỉ số này thay đổi theo tuổi tác, điều kiện làm việc, luyện tập thể dục thể thao

và chế độ dinh dưỡng

2.1.2 Sinh lý và chỉ tiêu đánh giá

Nghiên cứu sinh lý người và động vật đã trở thành một môn khoa học

chuyên ngành của sinh học đó là sinh lý học động vật và người Sinh lý học

động vật và người nghiên cứu các chức năng và các quy luật hoạt động sống

bình thường của cơ thể một số động vật và người [5]

Khi nghiên cứu sinh lý người phụ nữ trong đề tài này tôi sử dụng các

chỉ số sinh lý cơ bản là:

Trang 13

2.1.2.1 Nhịp tim Là số lần co bóp của tim trên một phút

2.1.2.2 Huyết áp

Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa): Là áp lực cao nhất đo được ở động

mạch trong thời gian tâm thu

Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu): Là áp lực thấp nhất đo được ở

động mạch [5]

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thể lực, sinh lý của phụ nữ

Chia làm hai nhóm chính là: Nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố

bên ngoài

2.1.3.1 Nhóm yếu tố bên trong

Bao gồm tính di truyền, giới tính và hoocmon

Là yếu tố quy định điều khiển và sự phát triển thể lực sinh lý của con

người

2.1.3.2 Nhóm yếu tố bên ngoài

Khác với nhóm yếu tố bên trong, nhóm yếu tố bên ngoài có ý nghĩa hơn

đối với đề tài nghiên cứu vì đây là yếu tố có ý nghĩa thực tiễn cho phép ta có

thể tác động chủ động để nâng cao thể lực của con người

Sự phát triển của cá thể có liên quan chặt chẽ đế môi trường tự nhiên,

môi trường xã hội, môi trường sinh vật Trong đó dinh dưỡng, chế độ làm việc,

chế dộ luyện tập thể dục thể thao, điều kiện môi trường tự nhiên có ảnh hưởng

rất lớn đến sức khỏe của con người nói chung và phụ nữ nói riêng

Vì thế các chỉ số về thể lực, sinh lý của người phụ nữ cũng thay đổi tuỳ

vào các điều kiện sống mà người phụ nữ đó có

2.2 Lược sử nghiên cứu về hình thái thể lực và sinh lý

Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể lực tinh thần xã hội chứ không

đơn thuần là có bệnh hay tật

Trang 14

Việc nghiên cứu hình thái thể lực, sinh lý của cơ thể được xem như một

bộ phận của sinh học cơ thể, cũng có lịch sử tồn tại và phát triển hết sức phong

phú thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau trên thế giới cũng như tại Việt

Nam

Hình thái thể lực, sinh lý là một trong những vấn đề được nhiều người

quan tâm khi nghiên cứu con người

Nold, Ludman và Valanski là những nhà nhân trắc học đầu tiên đưa ra

những số liệu chứng minh mối quan hệ giữa hình thái với các yếu tố tự nhiên

xã hội

Năm 1919, Rudolf Martin, nhà nhân trắc học tiên phong người Đức đã

đề xuất phương pháp và dụng cụ đo đạc các kích thước của cơ thể và đã được

nhiều nhà nghiên cứu áp dụng để đánh giá thể lực Hai tác phẩm nổi tiếng của

ông là “Giáo trình về nhân trắc học - 1919” và “Chỉ nam đo đạc cơ thể và chỉ

số thống kê - 1924" [1]

Trong những năm gần đây nghiên cứ tăng trưởng vẫn được tiến hành

thường xuyên và có phương pháp đánh giá thể lực bằng chỉ số thống nhất, các

dụng cụ đo đạc được chuẩn hoá quốc tế Các nhà khoa học đã sử dụng phương

pháp, phương tiện hiện đại cho việc nghiên cứu được nhanh chóng và chính

xác

Trong phần lớn các nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã sử dụng giá trị

trung bình của mỗi chỉ số nghiên cứu và độ lệch tiêu chuẩn để đánh giá và so

sánh tình trạng thể lực, sinh lý Thể hiện các công trình nghiên cứu về nhân

trắc học sau Rudolf Martin như: P.M Baskirov - “Nhân trắc học - 1962”, Evan

Dervanrl - “Nhân trắc học - 1964", công trình của Bunak (1941), A.M Uruxon

(1961), X Gelpperil (1965), Tomiewicz (1968), Tarasov (1968), M.P Rog -

Pernot (1987)

Nghiên cứu tăng trưởng được tiến hành theo phương pháp cắt ngang hay

theo phương pháp nghiên cứu học

Trang 15

Phương pháp cắt ngang được sử dụng trong công trình nghiên cứu của

Chitistian Friedrich Jumpert người Đức năm 1954 và rất nhiều công trình

khác

Nghiên cứu dọc được Phibibert Gueneaude Montbeilard thực hiện trên

đối với rất nhiều đối tượng là con trai mình từ năm 1959 đến 1977 Đây là

phương pháp nghiên rất có hiệu quả được sử dụng đến ngày nay Sau đó còn

có nhiều công trình khác như Bowditch (1840 - 1911) ở Mỹ, Paul Godin (1860

- 1953) ở Pháp…

Năm 1977, Hiệp hội các nhà tăng trưởng học đã được thành lập đánh

dấu một bước phát triển mới của việc nghiên cứu vấn đề này trên thế giới

ở Việt Nam, nghiên cứu thể lực, sinh lý được tiến hành sau thế giới một

thời gian dài nhưng cũng đã có rất nhièu công trình nghiên cứu Các công

trình này đã được tập trung trong cuốn “Hằng số sinh học người Việt Nam”,

xuất bản năm 1975 và cuốn “Giá trị sinh học người Việt Nam bình thường

thập kỷ 90 - thế kỷ XX”, xuất bản năm 2002

2.3 Các nghiên cứu về thể lực, sinh lý người Việt Nam

2.3.1 Nghiên cứu về hình thái thể lực

Bắt đầu từ năm 1930 nghiên cứu đầu tiên về các chỉ số thể lực tại Viễn

Đông Bác Cổ

Năm 1945 - 1960, các bộ môn nhân trắc học bắt đầu được hình thành ở

một số viện nghiên cứu và trường Đại học

Thời gian sau đó, các công trình điều tra cơ bản được tăng cường về số

lượng, quy mô và đã đạt được những kết quả đáng kể trên các đối tượng khác

nhau về lứa tuổi, giới tính, thành phần dân tộc Cụ thể:

Vào những năm 1967 và 1972, tại Việt Nam một sự kiện lớn trong

ngành nhân trắc học đó là hội nghị “Hằng số sinh học người Việt Nam” do

giáo sư Nguyễn Tấn Gi Trọng chủ trì đã được tập hợp hàng trăm công trình

nghiên cứu từ trước đến bây giờ Năm 1975, cuốn sách “Hằng số sinh học

Trang 16

người Việt Nam” do chính ông chủ biên được xuất bản lần đầu tiên ở nước ta

Sách được dùng làm tài liệu tham khảo cho nhiều công trình ở trong và ngoài

nước Trong đó có các dặc điểm cơ bản về thể lực người Việt Nam như sau:

Chiều cao đứng lứa tuổi 18 - 25 đối với nữ là 149  4.0 cm [3]

Trọng lượng có quy luật tăng trưởng phù hợp với quy luật tăng trưởng

chiều cao ở lứa tuổi 18 - 25, đối với phụ nữ trọng lượng trung bình đạt 43.0

 3.9 kg Đây mới chỉ là kết quả nghiên cứu ở miền Bắc nhưng đó thật sự là

chỗ dựa tin cậy cho các nghiên cứu sau này

Năm 1980, 1982, Đoàn Yên và cộng sự đã nghiên cứu một số chỉ tiêu

sinh học người Việt Nam trong đó có chiều cao, cân nặng Ông đưa ra nhận

xét chiều cao trung bình của người Việt Nam thấp hơn nhiều so với người

Châu Âu và Châu Mỹ mọi lứa tuổi

“Atlat nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động - 1986” do

Võ Hưng chủ biên được thực hiện nghiên cứu trên tất cả 3 miền của đất nước

Qua công trình này tác giả đã nêu được đặc điểm và quy luật phát triển tầm

vóc, thể lực người Việt Nam [2]

Mặt khác, có những công trình nghiên cứu về từng đối tượng cụ thể công

nhân, nông dân, cán bộ viên chức, thanh niên, sinh viên, học sinh…như:

“Các chỉ số dinh dưỡng của người của người lớn thuộc một xã thuộc

tỉnh Hà Tây” do Đào Huy Khê, Nguyễn Hữu Cường và Nguyễn Yên nghiên

cứu [8]

“Hình thái thể lực, khối mỡ, khối nạc và bề dày lớp mỡ dưới da của

công nhân Liên hiệp xí nghiệp Mộc Châu” do Lê Hữu Hưng, Vũ duy Sơn và

cộng sự tiến hành Nghiên cứu này cho thấy từ lứa tuổi 18 - 25 sang lứa tuổi

26 - 40 hầu hết các kích thước của nam nữ công nhân Liên hiệp xí nghiệp Mộc

Châu đều rất ít thay đổi Khi bước sang lứa tuổi 41 - 45, các kích thước cũng

như khối nạc, khối mỡ giảm rõ rệt [6]

Trang 17

Thanh niên và sinh viên là đối tượng được chú ý nhiều nhất Có rất

nhiều công trình nghiên cứu ở các trường học tại các thời điểm khác nhau

Năm 1992, Trần Thiết Sơn, Nguyễn Doãn Tuất và Lê Gian Vinh chọn

ngẫu nhiên 165 sinh viên Đại học y Hà Nội để nghiên cứu đặc điểm hình thái

thể lực Kết quả cho thấy thể lực của sinh viên y Hà Nội thuộc loại trung bình,

cao hơn thanh niên Việt Nam cùng lứa tuổi

Năm 1994, Nguyễn Hữu Choáng, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu

Chỉnh nghiên cứu thể lực của thanh niên Hồng Bàng - Hải Phòng qua đợt

khám nghĩa vụ quân sự Các tác giả nhận thấy, từ 18 - 25 tuổi phát triển chiều

cao, trọng lượng của thanh niên Hồng Bàng đã chững lại hay vẫn tăng nhưng

không đáng kể

Năm 1996, Lê Nam Trà Và cộng sự trong đề tài KX 07.07 đã cho thấy

giai đoạn 18 - 25 tuổi con người vẫn có sự tăng trưởng, tuy nhiên mức độ

không thay đổi nhiều Đến 25 tuổi cả hai giới đều có chỉ số thể lực, hình thái

ổn định [6]

Năm 1998, Vũ Thị Thanh Bình nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái, thể

lực và chức năng sinh lý của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm thể dục

Trung ương 1 đã nhận thấy sự khác biệt so với trường Đại học bình thường và

thuộc loại tốt so với thanh niên Việt Nam Sự khác biệt này do quá trình rèn

luyện thể dục thể thao [2]

Cũng trong năm 1998, nhóm tác giả Nguyễn Quang Mai, Nguyễn Thị

Lan thực hiện nghiên cứu trên nữ sinh các dân tộc ít người đã cho thấy đến

tuổi 18 chiều cao, trọng lượng trung bình của nữ sinh dân tộc thiểu số thấp

hơn nữ sinh các vùng đồng bằng và thành thị

Năm 1994, Trường Đại học Y Hà Nội được chủ trì Dự án “Điều tra cơ

bản một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90” Dự án

kết thúc và nghiệm thu ngày 06 tháng 2 năm 2001 với kết quả xuất sắc

Trang 18

Từ kết quả của dự án này, ban biên tập gồm các Nhà khoa học Y học

đại diện cho các chuyên khoa, chuyên ngành Y học trong cảc nước do GS TS

Lê Ngọc Trọng, Thứ trưởng Bộ Y tế làm Tổng biên tập đã được thành lập để

biên soạn cuốn sách “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập

kỷ 90 - thế kỷ XX” Cuốn sách này còn được bổ sung một số giá trị sinh học

khác từ các đề tài khoa học cấp Bộ đã được nghiệm thu hoặc từ các Luận án

Tiến sĩ Y học đã được bảo vệ mà dự án “Điều tra cơ bản một số chỉ tiêu sinh

học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90” chưa làm được [7]

Công trình này cho thấy các chỉ số sinh học người tăng lên đáng kể so

với những thập kỷ trước [7]

Điều này có thể giải thích do điều kiện sống được cải thiện hơn nhiều,

người Việt Nam được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và có chế độ luyện tập

thể dục hàng ngày

Đây là công trình gần đây nhất có đầy đủ thông tin về thể lực người

Việt Nam ở mọi lứa tuổi trong đó có phụ nữ ở lứa tuổi 18 - 54 Kết quả công

trình này là chỗ dựa đáng tin cậy cho các công trình nghiên cứu sau này

2.3.2 Nghiên cứu về sinh lý

Một trong những nguyên nhân gây tử vong cơ bản lại liên quan đến các

bệnh thuộc hệ tim mạch Với lứa tuổi 18 - 29 tỷ lệ này không cao nhưng ở lứa

tuổi 50 trở về sau thì tỷ lệ này ở nữ giới tăng 260 lần Vì vậy đây là vấn đề cần

bàn luận vì nó không chỉ liên quan đến sức sống của “quả tim” mà còn kéo

theo một loạt các vấn đề khác liên quan đến sức khoẻ

Ngoài nhịp tim hiện tượng huyết áp tăng giảm ở nhiều lứa tuổi cũng

được nhiều tác giả đề cập đến

Năm 1975, “Trị số huyết áp động mạch người Việt Nam phía Bắc” được

công bố và thảo luận tại Hội nghị hằng số sinh học và được xuất bản

Năm 1995, “Trị số động mạch người Việt Nam cả nước” do Trần Đỗ

Trinh tiến hành nghiên cứu được xuất bản Nghiên cứu này đựơc tiến hành từ

Trang 19

tháng 4/1984 đến tháng 2/1992 trong nhân dân thuộc 20 tỉnh của 7 vùng địa lý

trong cả nước Theo nghiên cứu, người Việt Nam trong khoảng 17 - 18 tuổi

đến 45 - 49 tuổi huyết áp hằng năm tăng khoảng 0.16 mmHg đối với huyếp áp

tâm thu và 0.2 mmHg đối với huyết áp tâm trương

Mức huyết áp của người Việt Nam thấp hơn người Châu Âu trong mọi

thời kì của lứa tuổi [6]

Năm 2002, “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ

90 - thế kỷ XX”, được xuất bản, trong đó các chỉ số sinh lý của phụ nữ bình

thường thập kỷ 90 tuổi từ 18 - 54 là:

Tần số tim dao động từ 76 ± 7 đến 77 ± 7 mmHg [7]

Huyết áp tâm thu trung bình dao động từ 110 ± 10 đến 117 ±12, huyết

áp tâm trương dao động từ 70 ±7 đến 74 ± 7 mmHg [7]

Có nhiều đề tài nghiên cứu của sinh viên khoa Sinh - KTNN trường

ĐHSP 2 về một số chỉ tiếu sinh lý của sinh viên tuổi 18 - 25

Huyết áp tâm trương trung bình của nữ là 70.68 ± 8.03 mmHg

Huyết áp tâm thu trung bình của nữ là 116.04 ± 9.74 mmHg [1]

Những công trình nghiên cứu về thể lực sinh lý đã đóng góp rất lớn

trong lĩnh vực y học, sinh học, giáo dục, nghiên cứu khoa học và làm sáng tỏ

đặc điểm hình thái cơ thể người Việt Nam nói chung và phụ nữ nói riêng trong

mối tương quan với môi trường sống

Trang 20

Phần 3 đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là 417 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 - 54 trên địa bàn xã Mỹ

Hương - huyện Lương Tài - tỉnh Bắc Ninh trừ những phụ nữ có dị tật bẩm

sinh, bị bệnh mãn tính, phụ nữ có thai và đang cho con bú

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Mỹ Hương - Lương Tài - Bắc Ninh Đây

là một xã nông thôn có hơn 7000 người, trong đó phụ nữ tuổi từ 18 - 54 có

1688 người (tính đến tháng 4/2008 - theo ban dân số xã Mỹ Hương) Phụ nữ

trong độ tuổi này thuộc nhiều ngành nghề khác nhau như: giáo viên, học sinh,

thợ may, bán hàng nhưng đại đa số là làm ruộng Những người làm ruộng

còn làm thêm một số công việc khác như: gánh gạch, phụ vữa, làm hàng

mã Chồng hay bố mẹ của họ chủ yếu vẫn là nông dân nhưng họ cũng đã làm

nhiều nghề phụ khác như gánh gạch, thợ xây, nuôi cá, cai xây dựng Vì vậy

phụ nữ chưa có điều kiện phát triển toàn diện mặc dù đời sống đã được cải

Trang 21

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.4.2.1 Phương pháp đo chỉ số chiều cao đứng: Đơn vị đo (cm) Đo

theo phương pháp cổ điển của Martin Người được đo ở tư thế đứng trên nền

phẳng, hai gót chân sát nhau sao cho 4 điểm chẩm, lưng, mông, gót chạm vào

thước đo

ảnh 3.1 Phương pháp đo chỉ số chiều cao đứng

Trang 22

3.4.2.2 Phương pháp đo trọng lượng: Đơn vị đo là kg Dụng cụ đo là

cân đồng hồ Trung Quốc có độ chính xác đến 0.1 kg Cân được đặt trên nền

cứng có độ phẳng cao, đối tượng được cân mặc quần áo mỏng, đứng thẳng sao

cho trọng tâm rơi vào điểm giữa cân

ảnh 3.2 Phương pháp đo chỉ số trọng lượng

Trang 23

3.4.2.3 Phương pháp đo các chỉ số vòng 1, vòng 2, vòng 3

Đơn vị đo là cm.Dụng cụ đo là thước dây vải 150cm, không co dãn của

Trung Quốc có độ chính xác đến ± 1mm, đo ở tư thế đứng thẳng

Đo chỉ số vòng 1 Vòng dây quanh ngực, vuông góc với cột sống, đi

qua xương bả vai ở phía sau ở vị trí cách nách 5 cm, hít thở bình thường Đo 2

lần sau đó lấy trung bình cộng

ảnh 3.3 Phương pháp đo chỉ số vòng 1

Trang 24

Đo chỉ số vòng 2 Vòng dây quanh bụng, vuông góc với cột sống, đi qua

rốn

ảnh 3.4 Phương pháp đo chỉ số vòng 2

Trang 25

Đo chỉ số vòng 3: Vòng dây qua điểm nhô cao nhất của mông để đo và

vuông góc với cột sống

ảnh 3.5 Phương pháp đo chỉ số vòng 3

Trang 26

3.4.2.4 Phương pháp đo chỉ số nhịp tim

Dùng đồng hồ bấm giây, đếm xem trong một phút tim đập được bao nhiêu

nhịp Đo 2 lần và lấy giá trị trung bình

ảnh 3.6 Phương pháp đo chỉ số nhịp tim 3.4.2.5 Phương pháp đo chỉ số huyết áp

Đơn vị đo là mmHg Sử dụng huyết áp kế Trung Quốc, đo ở tư thế nằm

Đo 2 lần và lấy giá trị trung bình

Dùng bao cao su quấn quanh cánh tay, sau đó bơm không khí vào bao

cao su sao cho áp suất không khí trong bao tăng dần lên và cao hơn HA của

động mạch Sau đó ta vặn ốc ở bóp cao su để xả dần hơi trong bao cao su ra

làm cho áp suất không khí trong bao giảm dần xuống Khi áp suất trong bao

giảm xuống bằng áp suất động mạch, lúc này ta bắt đầu nghe được nhịp đập

của tim qua ống nghe dưới bao cao su Trị số của kim đồng hồ lúc này là trị số

của huyết áp tối đa Tiếp tục cho hạ áp suất trong bao cao su xuống, ta nghe

Trang 27

được tiếng đập rõ dần, áp suất trong bao giảm xuống khi nghe được tiếng đập

cuối cùng thì trị số kim đồng hồ lúc này là trị số của huyết áp tối thiểu [5]

ảnh 3.7 Phương pháp đo chỉ số huyết áp 3.4.3 Phương pháp phân lớp tuổi

Tôi chọn việc phân lớp tuổi cho từng nhóm chỉ tiêu theo cuốn “Các giá

trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 - thế kỷ XX” để thuận lợi

cho việc nghiên cứu của mình

Ngày đăng: 31/10/2015, 07:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4.4.  Bảng  kết  quả so  sánh chỉ số  trọng lượng của phụ  nữ  xã  Mỹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
ng 4.4. Bảng kết quả so sánh chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ (Trang 33)
Hình 4.2. Đồ thị so sánh chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ Hương - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Hình 4.2. Đồ thị so sánh chỉ số trọng lượng của phụ nữ xã Mỹ Hương (Trang 34)
Bảng  4.5.  Bảng  kết  quả  nghiên  cứu  về  chỉ  số  BMI  của  phụ  nữ  xã  Mỹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
ng 4.5. Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ (Trang 35)
Hình 4.3. Đồ thị so sánh chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Hình 4.3. Đồ thị so sánh chỉ số BMI của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ (Trang 37)
Bảng 4.7. Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số 3 vòng của phụ nữ xã Mỹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số 3 vòng của phụ nữ xã Mỹ (Trang 38)
Bảng 4.8. Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 1 của phụ nữ xã Mỹ Hương - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 1 của phụ nữ xã Mỹ Hương (Trang 40)
Bảng 4.9. Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 2 của phụ nữ xã Mỹ Hương - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Bảng kết quả so sánh chỉ số vòng 2 của phụ nữ xã Mỹ Hương (Trang 41)
Hình 4.7. Đồ thị so sánh chỉ số vòng 3 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Hình 4.7. Đồ thị so sánh chỉ số vòng 3 của phụ nữ xã Mỹ Hương trong độ (Trang 43)
Bảng 4.11. Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số nhịp tim của phụ nữ xã - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11. Bảng kết quả nghiên cứu về chỉ số nhịp tim của phụ nữ xã (Trang 44)
Bảng 4.15. Bảng kết quả so sánh chỉ số HATT của phụ nữ xã Mỹ Hương - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15. Bảng kết quả so sánh chỉ số HATT của phụ nữ xã Mỹ Hương (Trang 48)
Hình 4.10. Đồ thị so sánh chỉ số HATT của phụ nữ xã Mỹ Hương trong - Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18 54 trên địa bàn xã mỹ hương huyện lương tài   tỉnh bắc ninh
Hình 4.10. Đồ thị so sánh chỉ số HATT của phụ nữ xã Mỹ Hương trong (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w