Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan của tác giả,làm nổi bật sự thay đổi về vóc người ; tuối tác.Câu thứ hai dùng yếu tố thay đổi mái tóc để làm nổi bật yế[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I
TIẾNG VIỆT
I Tõ ghÐp
A Khái ni ệ m :
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ : hoa + lá = hoa lá.
học + hành = học hành.
- Chú ý : Trong Tiếng việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng.
B Phân loại :
1 T ừ ghép chính ph ụ :
- ghép các tiếng không ngang hàng với nhau.
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
-Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính.
- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Ví dụ : +Bút → bút máy, bút chì, bút bi…
+ Làm → làm thật, làm dối, làm giả…
2 Từ ghép đẳng lập :
-Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa
-Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép.
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép.
- Ví dụ : _ Áo + quần → quần áo → quần áo
_ Xinh+ tươi → Xinh tươi → tươi xinh.
II Tõ l¸y :
A Khái niệm :
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.
- Ví dụ : + Khéo → khéo léo.
+ Xinh → xinh xắn.
B Phân loại :
1 Từ láy toàn bộ :
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:
Ví dụ : xanh → xanh xanh.
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:
Ví dụ : đỏ → đo đỏ.
2 Láy bộ phận :
- Láy phụ âm đầu :
Ví dụ : Phất → phất phơ
- Láy vần :
Ví dụ : xao → lao xao.
C Tác dụng :
- Từ láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm Có từ láy làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa so với từ gốc Từ láy tượng hình có giá trị gợi tả đường nét, hình dáng màu sắc của sự vật.Từ láy tượng thanh gợi tả âm thanh Lúc nói và viết biết sử dụng từ láy sẽ làm cho câu văn câu thơ giàu hình tượng , nhạc điệu.
- Ví dụ :
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà ”
III Tõ H¸n ViÖt :
A Khái niệm:
- Từ Hán Việt là từ gốc Hán nhưng được đọc theo cách Việt, viết bằng chữ cái la-tinh và đặt vào trong câu theo văn phạm Việt Nam.
- Ví dụ : Sính lễ, trưởng thành , gia nhân…
*Chú ý :
-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:
Trang 2+ Vớ dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần → 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hỏn Việt.
- Cú yếu tố Hỏn Việt được dựng độc lập:
+ Vớ dụ : Sơn , thủy, thiờn, địa, phong ,võn…
- Cú yếu tố Hỏn Việt khụng được dựng độc lập, hoặc ớt được dựng độc lập mà chỉ được dựng để tạo từ ghộp.
+ Vớ dụ : Tiệt nhiờn, như hà, nhữ đẳng…
- Cú yếu tố Hỏn Việt đồng õm nhưng khỏc nghĩa.
+ Vớ dụ :
Hữu- bạn → Tỡnh bằng hữu.
Hữu- bờn phải → Hữu ngạn sụng Hồng
Hữu- cú → Hữu danh vụ thực.
B Từ ghộp Hỏn Việt
1 Từ ghộp đẳng lập :
* Do hai hoặc nhiều tiếng Hỏn Việt cú nghĩa tạo thành.
- Vớ dụ :
+ Quốc gia → Quốc (nước) + gia (nhà)
2 Từ ghộp chớnh phụ
* Từ ghộp chớnh phụ Hỏn Việt được ghộp theo 2 kiểu:
- Tiếng chớnh đứng trước , tiếng phụ đứng sau.
+ Vớ dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…
- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chớnh đứng sau:
+ Vớ dụ : Quốc kỡ, hồng ngọc, mục đồng , ngư ụng…
IV Từ đồng nghĩa
A Khỏi niệm :
- Từ đồng nghĩa là những từ cú nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Vớ dụ :
Mựa hố – mựa hạ , quả - trỏi , sinh - đẻ ….
B Phõn loại :
1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :
- Là những từ cú ý nghĩa tương tự nhau , khụng cú sắc thỏi ý nghĩa khỏc nhau
- Vớ dụ :
+ “ Áo chàng đỏ tựa rỏng pha ,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ”
( Chinh phụ ngõm )
+ “Khuyển mó chớ tỡnh ”
( Cổ ngữ )
2 Từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn :
- Là những từ cú nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thỏi ý nghĩa khỏc nhau
- Vớ dụ :
+ “Giữa dũng bàn bạc việc quõn
Khuya về bỏt ngỏt trăng ngõn đầy thuyền”
( Hồ Chớ Minh )
“Mờnh mụng bốn mặt sương mự
Đất trời ta cả chiến khu một lũng ”.
( Việt Bắc – Tố Hữu )
IV Từ trỏi nghĩa
A Khỏi niệm
- Từ trỏi nghĩa là những từ cú nghĩa trỏi ngược nhau , xột trờn một cơ sở chung nào đú
- Vớ dụ :
Chết vinh cũn hơn sống nhục
B Tỏc dụng :
- Từ trỏi nghĩa được sử dụng trong thể đối , tạo cỏc hỡnh tượng tương phản, gõy ấn tượng mạnh , làm cho lời núi thờm sinh động
VI Từ đồng õm
A Khỏi niệm
- Từ đồng õm là những từ giống nhau về õm thanh nhưng nghĩa khỏc xa nhau , khụng liờn quan gỡ tới nhau
Trang 3- Ví dụ :
+ “ Ai xui con cuốc gọi vào hè
Cái nóng nung người nóng nóng ghê ”
( Nguyễn Khuyến ) + “ Tổ quốc tôi như một con tàu
Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau ”
( Mũi Cà Mau – Xuân Diệu )
B Sử dụng từ đồng âm
- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đúng nghĩa qua các từ đi kèm với nó
- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ đồng âm và viết đúng chính tả
VII Đại từ
A Khái niệm
- Đai từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) hay hỏi về người, sự vật, hoạt động tính chất trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói.
- Ví dụ :
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người.
B Phân loại:
1 Đại từ để trỏ :
* Dùng để chỉ người, sự vật (còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ nhân xưng) gồm có : tôi , tao , tớ, chúng
tao, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…
- Ví dụ :
“Sao không về hả chó
Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
Sao không về hả chó
Tao nhớ mày lắm đó
Vàng ơi là vàng ơi ?”
* Ng ườ i ta chia đạ ừ à i t th nh 3 ngôi:
Ngôi thứ nhất Tôi, tao , tớ, ta Chúng tôi, chúng tao, chúng ta
- Đại từ nhân xưng rất quan trọng trong lúc nói và viết Dùng đại từ nhân xưng có giá trị biểu cảm cao, chỉ rõ thái độ than sơ, khinh trọng…
_ Ví dụ :
Giặc giữ cớ sao xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
*
Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông , bà , cha, mẹ, cô, bác…được sử dụng như đại từ
nhân xưng…
_ Ví dụ : Cháu đi liên lạc
Vui lắm chú à?
Ở đồn Mang Cá
Thích hơn ở nhà.
*Trỏ số lượng : bấy,bấy nhiêu
_ Ví dụ :
Phũ phàng chi bấy hóa công
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian : đây, đó, kia , ấy , này, nọ, bây giờ, bấy giờ …
_ Ví dụ :
Những là sen ngó đào tơ
Mười lăm năm mới bây giờ là đây.
Trang 4* Trỏ hoạt động tính chất sự việc : vậy,thế…
_ Ví dụ :
Các em ngoan thế, vừa lao động giỏi , vừa học tập giỏi.
2 Đại từ để hỏi
* Hỏi về người,sự vật: ai, gì
_ Ví dụ :
Những ai mặt bể chân trời Nghe mưa ai có nhớ nhời nước non.
* Hỏi về số lượng : bao nhiêu , mấy
- ví dụ :
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.
* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.
- Ví dụ:
Bao giờ cây lúa còn bong
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
VIII Quan hệ từ
A Khái niệm :
- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với từ , đoạn với đoạn , câu với câu , để góp phần làm cho câu chọn nghĩa , hoặc tạo nên sự liền mạch lúc diễn đạt ( Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn )
- Ví dụ :
+ Cảnh đẹp như tranh
B Phân loại :
1 Giới từ :
- Giới từ là những từ dùng để liên kết các thành phần có quan hệ ngữ pháp chính phụ Đó là các từ : của , bằng , với , về , để , cho , mà , vì , do như , ở , từ …
- Ví dụ :
+ “ Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước , là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát , mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc , giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam ”
( Một thứ quà của lúa non : cốm - Thạch Lam )
2 Liên từ
- Liên từ là từ dùng để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập Đó là các từ : và , với , cùng , hay , hoặc , nhưng , mà , chứ , hễ , thì , giá , giả sử , tuy , dù …
- Ví dụ :
+ “ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son ”
( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương )
C Cách sử dụng quan hệ từ
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
* Các cặp quan hệ từ :
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
D Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Thiếu quan hệ từ
- Dùng từ quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
IX Thành ngữ
1 Khái niệm:
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngoài da, mẹ góa con côi
2 Nghĩa của thành ngữ
Trang 5Cú thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nờn nú, nhưng thường thụng qua một số nột chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sỏnh
3 Chức vụ
+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong cõu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ
+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm sỳc, cú tớnh hỡnh tượng, tớnh biểu cảm cao
X Chơi ch ữ :
A Lý thuyết
1 Kh ỏi ni ệm :
- Chơi chữ là cỏch vận dụng ngữ õm , ngữ nghĩa của từ đ ểt ạo ra những cỏch hiểu bất ngờ thỳ vị
* V ớ d ụ :
“Nửa đờm giờ tớ canh ba
Vợ tụi con g ỏi , đ àn bà , nữ nhi ”
→ Dùng từ gần nghĩa , từ đồng nghĩa để chơi chữ
2 Các loại chơi chữ :
a) Dùng từ đồng nghĩa , trái nghĩa , gần nghĩa :
b) Dùng lối nói lái :
c) Dùng từ đồng âm :
d)
Dùng lối nói trại âm (gần âm ) :
e) Dùng cách nói điệp âm :
XI Điệp ngữ :
A Lý thuyết :
1 Khái niệm :
-Điệp ngữ là biện pháp láy đi láy lại nhiều lần một từ , một ngữ trong câu văn , đoạn văn , câu thơ ,
đoạn thơ một cách có nghệ thuật
- Ví dụ :
“Còn non , còn nớc còn ng ời
Còn về , còn nhớ đến ng ời hôm nay ”
2 Phân loại :
a) Điệp nối tiếp :
b
) Điệp cách quãng :
c)
Điệp chuyển tiếp :
3 Tác dụng của điệp ngữ :
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý , vừa tạo cho câu văn câu thơ , đoạn văn , đoạn thơ giàu âm điệu ; giọng văn trở nên tha thiết nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ , nhiều rung cảm , gợi cảm
B Bài tập :
PHẦN VĂN BẢN Truyện kí Việt Nam Từ 1900- 1945
I Một thứ quà của lúa non ; cốm (Thạch Lam )
1 Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Cốm mang nhiều vẻ đẹp: vẻ đẹp của hơng vị và màu sắc đồng quê, vẻ đẹp của ngời chế biến, của tục
lệ nhân duyên, của cách mua và thởng thức
- Cốm là sản vật quý của dân tộc, cần đợc nâng nui và giữ gìn
- Bài văn có sự kết hợp nhiề phơng thức biểu đảttên nền biểu cảm
- Lời văn mang nhiều cảm nghĩ sâu sắc nhng dợc diễn đạt êm ái, nhẹ nhàng gần nh thơ
2 Cảm nhận về " Một thứ quà lúa non Cốm"
+ Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn một tổ chức văn hoá lớn ông bắt đầu viết chuyện từ rất sớm thành công ở thể chuyện ngắn và có tài miêu tả tâm trạng lời văn gợi cảm giàu chất thơ Tập bút ký " Hà Nội 36 phố phờng" là tác phẩm xuất sắc và độc đáo viết về văn hoá ẩm thực Việt Nam một nét đẹp của Hà Nội " Ngàn năm vạn vật" đợc tác giả viết với tất cả tấm lòng trân trọng thành kính, thiêng liêng.
+ Đoạn 1: thể hiện tài quan sát tinh tế một sự cảm nhận tài hoa, một cách viết nhẹ nhàng, đầy chất
thơ hơng vị cốm là sự nhuần thấm các hơng thơm của lá sen trên hồ do cơn gió mùa hạ đem lại Là
" Các mùi thơm mát" của bông lúa nh thế nào
+ Nguyên liệu làm ra cốm là " các chất quý trong sạch của trời:" đợc hình thành mộth cách linh diệu lúc đầu " Một giọt sữa trắng thơm phảng phất hơng vị ngàn hoa cỏ" sau đợc nắng thu làm cho " Giọt sữa dần dần đọng lại" Trái tim của tác giả nh đang rung động trớc màu xanh và hơng thơm dịu ngọt
của bông lúa nếp non trên cánh đồng quê.
+ Đoạn 2: nhà văn tiếp tục cảm nhận đánh giá miêu tả những nét đẹp của cốm ông gọi cốm là " Quà
Trang 6riêng biệt" thức dâng của những cánh đồng cốm mang hơng vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam cốm làm quà siêu tết với sự vơng vít của tơ hồng nhà văn dùng bao lời hay ý đẹp so sánh miêu tả cặp bạn bè " Tốt đôi"
" Nếu con lòng dạ đổi thay
Cốm này lệ mối hồng này long tai.
+ Tình duyên bền đẹp của lứa đôi nh " Hồng cốm tốt đôi" sắc màu hơng vị của hồng Cốm là sự hoà hớp tuyệt vời màu xanh tơi bền lâu"
+ Cách so sánh của tác giả không chỉ sắc sảo tài hoa mà còn thể hiện phong cách ẩm thực sành điệu.
+ Đoạn 3: Nhà văn vừa tiếp tục ca ngợi vẻ đẹp và giá trị của cốm vừa nhắn nhủ mọi ngời về cách
th-ởng thức cách ăn cốm " Cốm không phải ngẫm nghĩ"
+ ý tởng và cảm xúc của tác gải tập trung chủ yếu ở cụm từ " ăn cốm ăn từng chút ít thong thả và ngẫm nghĩ " vì cốm chứa trong nó sự tinh tuý của hơng sen mang theo mùi ngan ngác của hoa sen của
đàm nớc và đợc chào mời bởi cô gái làng vòng với đôi tay mềm mại
Tác giả viết rất gợi cảm để nói lên mối quan hệ tự nhiên giữa lá sen + cốm tựa nh 2 linh hồn lơng
tựa vào nhau làm tôn lên hơng sắc thanh quý cái lộc của trời cho.
III Cảnh khuya – Rằm thỏng giờng ( Hồ Chớ Minh )
Giới thiệu.
-Hồ Chớ Minh ( 1890 – 1969 ) vị lónh tụ vĩ đại của dõn tộc và Cỏch Mạng Việt Nam Hồ Chớ Minh cũn
là một danh nhõn văn húa thế giới,một nhà thơ lớn.
2 Tỡm hiểu bài:
- Bài “cảnh khuya” thuộc thể thơ tứ tuyệt.Về cấu trỳc cú chỗ khỏc biệt với mụ hỡnh chung ở cỏch ngắt nhịp ở cõu 1 và 4 ( ắ và 2/5 ).
_ Bài “ rằm thỏng giờng” thuộc thể thơ tứ tuyệt.
a) Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng và tõm trạng của tỏc giả trong bài “ cảnh khuya”.
- So sỏnh õm thanh “ tiếng suối” với “ tiếng hỏt xa” làm cho tiếng suối như gần gũi cú sức sống trẻ trung hơn.
- Với hai từ “ lồng” trong cõu thơ “ trăng lồng cổ thụ búng lồng hoa” đó gợi lờn bức tranh mang vẻ lung linh chập chờn,lại ấm ỏp hũa hợp quấn quớt.
- Hai từ “ chưa ngủ” ở cõu thơ thứ ba lặp lại ở đầu cõu thơ thứ tư cho thấy niềm say mờ cảnh thiờn nhiờn và nỗi lo việc nước.Hai tõm trạng ấy thống nhất trong con người Bỏc , nhà thơ – người chiến sĩ b) Hỡnh ảnh – khụng gian trong bài “ rằm thỏng giờng”.
- “ Kim dạ nguyờn tiờu nguyệt chớnh viờn” khung cảnh bầu trời cao rộng trong trẻo nổi bật lờn bầu
trời ấy là vầng trăng trũn đầy,tỏa sỏng xuống khắp trời đất.
- “ xuõn giang,xuõn thủy tiếp xuõn thiờn” khụng gian xa rộng như khụng cú giới hạn con sụng
xuõn,mặt nước xuõn tiếp liền với bầu trời xuõn đó gợi lờn vẻ đẹp và sức sống mựa xuõn đang tràn ngập cả đất trời.
c) Phong thỏi ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chớ Minh.
- Mặc dự ngày đờm lo nghĩ việc nước,bận bịu việc quõn nhưng tõm hồn Bỏc vẫn hũa nhập với cảnh thiờn nhiờn tươi đẹp.Qua đú thể hiện phong thỏi ung dung,lạc quan của vị lónh tụ kớnh yờu.
VI Tiếng Gà Trưa ( Xuõn Quỳnh )
1 Giới thiệu.
- Xuõn Quỳnh ( 1942 – 1988 ) quờ ở làng La Khờ, tỉnh Hà Tõy, là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Bài thơ “ tiếng gà trưa” được viết trong thời kỡ đầu của cuộc khỏng chiến chống Mĩ, in lần đầu trong tập thơ “ hoa dọc chiờn hào” ( 1968)
- Bài thơ đó gợi lại những kỉ niệm tuổi thơ và tỡnh bà chỏu qua những chi tiết thật bỡnh thường, giản
dị nhưng vẫn xỳc động bởi sự chõn thành.
2 Tỡm hiểu bài:
a) Những hỡnh ảnh và kỉ niệm tuổi thơ
- Hỡnh ảnh con gà mỏi mơ, mỏi vàng và ổ trứng hồng đẹp như trong tranh.
- Một kỉ niệm về tuổi thơ dại : xem trộm gà đẻ bị bà mắng.
- Hỡnh ảnh người bà đầy lũng yờu thương, chắt chiu dành dụm, lo cho chỏu.
- Niềm vui và mong ước nhỏ bộ của tuổi thơ được quần ỏo mới từ tiền bỏn gà, mong ước ấy đi cả vào giấc ngủ
Qua những kỉ niệm được gợi lại, tỏc giả đó biểu lộ tõm hồn trong sỏng, hồn nhiờn và tỡnh cảm trõn
trọng, yờu quớ đối với bà.
b) Hỡnh ảnh người bà và tỡnh cảm bà chỏu
Trang 7- Tần tảo chắt chiu trong cảnh nghèo.
- Dành trọn vẹn tình yêu thương, chăm lo cho cháu.
- Bảo ban nhắc nhở cháu.
Tình bà cháu sâu nặng, thiết tha.
c)Nghệ thuật.
- Câu thơ “ tiếng gà trưa” được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ có tác dụng nhấn mạnh cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Khổ 4 được kéo dài ra nhằm thể hịên sự sâu sắc thắm thiết của bà cháu.
→ Tiếng gà trưa đã gợi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu Tình cảm gia đình
đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước.
Bài thơ theo thể thơ 5 tiếng có cách diễn đạt tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị,chân thực.
ThƠ trung ĐẠI viỆt nam VÀ THƠ ĐƯỜNG
A Thơ trung đại Việt Nam.
I Nam quốc sơn hà ( Sông núi nước Nam )
1 Giới thiệu :
- Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn tứ
tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát.
- “Sông núi nước Nam”sáng tác 1077 của Lí Thường Kiệt ( Cũng có tài liệu nói tác giả của bài thơ
là Trương Hống , Trương Hát … ).Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Trong đó các câu 1,2 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
2 Tìm hiểu bài:
- Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai được xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng.
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện được bản lĩnh khí phách dân tộc
→ Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
II Tụng giá hoàn kinh sư ( Phò giá về kinh – Trần Quang Khải)
1 Giới thiệu.
- Trần Quang Khải ( 1241 _ 1294 ) con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông là người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên.
- Bài thơ viết theo thể thơ ngũ ngôn từ tuyệt đường luật (1285 ) Gồm 4 câu,mỗi câu 5 chữ,được gieo vần ở cuối câu 1,2,4.
_ “Phò giá về kinh” được sáng tác lúc ông đi đón Thái Thượng Hoàng về Thăng Long.
2 Tìm hiểu bài:
- Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông.
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước.
- Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc tích,cô động không hình ảnh,không hoa mỹ,cảm xúc được nén trong ý tưởng.
→ Với hình thức diễn đạt cô đúc,dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng,bài thơ “phò giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thời đại nhà Trần.
III Thiên Trường vãn vọng ( Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - Trần Nhân Tông )
1 Giới thiệu.
- Trần Nhân Tông ( 1258 _ 1308 ) tên thật là Trần Khâm là một ông vua yêu nước.Ông cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Mông _ Nguyên thắng lợi Ông là vị tổ thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử.
- Bài thơ được sáng tác trong dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường.
2 Tìm hiểu bài:
-Tác giả quan sát cảnh Thiên Trường là lúc về chiều sắp tối :
Trang 8Cảnh chung ở phủ Thiên Trường là vào dịp thu đông,có bóng chiều,sắc chiều man mác ,chập chờn
“nữa như có nữa như không” vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê dân dã.
Một cảnh chiều ở thôn quê được phác họa rất đơn sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê ,hồn quê.
⇒ Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà không đùi hui.Ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ,chứng tỏ tác giả là người tuy có địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắng bó máu thịt với quê hương thôn dã.
IV Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương )
1 Giới thiệu.
- Hồ Xuân Hương quê làng Quỳnh Đôi,huyện Huỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm.
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.Bài thơ gồm 4 câu ,mỗi câu 7 chữ,hiệp vần ở chữ cuối 1,2,3.
2 Tìm hiểu bài:
*Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa:
- Bánh trôi nước là bánh làm từ bột nếp,được nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,được luộc chín bằng cách cho vào nồi nước đun sôi.
- Phẩm chất thân phận người phụ nữ.
+ Hình thức : xinh đẹp.
+ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ được sự son sắt,thủy chung tình nghĩa,mặc
dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữ cuộc đời.
Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ.
⇒ Với ngôn ngữ bình dị,bài thơ bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương rất trân trọng vẻ
đẹp,phẩm chất trong trắng sâu sắc của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ.
VI Qua đèo Ngang ( Bà huyện Thanh Quan )
1 Giới thiệu.
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh quê làng Nghi Tàm ( Tây Hồ _ Hà Nội ) là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có.
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật , gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.Chỉ gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8 giữa câu 5 – 6 có luật bằng trắc.
2 Tìm hiểu bài:
- Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngã.Thời điểm ấy dễ gây cảm giác hoài niệm mơ màng.
- Cảnh vật gồm dãy núi , con sông ,chợ , vài mái nhà , có tiếng chim cuốc và chim đa đa , có vài chú tiều phu.Tất cả gợi lên cảm giác mênh mông trống vắng.
- Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm.
Cảnh thiên nhiên khoáng đạt,núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ
gợi cảm giác buồn vắng lặng.
-Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hoài cổ,cô đơn.
- Câu “ một mảnh tình riêng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín của tác giả.
⇒ Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
VII Bạn đến chơi nhà ( Nguyến Khuyến )
1 Giới thiệu
- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1090 ) quê ở thôn Vị Hạ , xã Yên Đỗ , nay thuộc xã Trung Lương huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.Ông là nhà thơ lớn của dân tộc.
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật.
2 Tìm hiểu bài:
- Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà.
- Nhưng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:
+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo.
+ Vườn rộng nên không bắt được gà.
+ Cải thì chửa ra cây.
+ Cà thì còn mới nụ.
+ Mướp chỉ mới trổ hoa.
Trang 9+ Bầu lại vừa rụng rốn.
+ Kể cả trầu tiếp khách cũng không có.
- Tác giả cố tình đầy cái sự không có lên cao trào để nói lên cái luôn luôn sẵn có ấy là tấm lòng.
- Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên tình bạn thắm thiết , đậm đà và sự đồng nhất trọn vẹn giữa
chủ và khách Đây là câu thơ bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn mình Tình bạn thắm
thiết đậm đà hiếm có.
⇒ Bài thơ được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để rồi hạ câu kết “ bạn đến chơi đây ta với ta” nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chúa đựng tình bạn đậm đà , thắm thiết.
B Thơ Đường :
I Xa ngắm thác núi Lư
1 Giới thiệu.
_ Lí Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường , tự Thái Bạch hiệu Thanh Liên cư sĩ , quê ở Cam Túc.
2 Tìm hiểu bài:
- “Xa ngắm thác núi Lư” thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
_ Hương Lô được ngắm nhìn từ xa.Từ điểm nhìn đó có thể làm nổi bật được sắc thái hùng vĩ của thác nước.
_ Mở đầu bài thơ tác giả đã phác thảo cái phông nền của bức tranh toàn cảnh : hơi khói bao trùm lên đỉnh núi Hương Lô dưới ánh nắng mặt trời chuyển thành một màu tím vừa rực rỡ vừa kì ảo _ Vì ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ thác nước đã biến thành một dãy lụa trắng được treo trên giữa khoảng vách núi và dòng sông.
Các từ “quải , phi ,trực , nghi” và hình ảnh Ngân Hà gợi cho người đọc hình dung được cảnh Hương Lô vừa là thế núi cao ,sườn núi dốc đứng vừa là một nơi có vẻ đẹp huyền ảo.
→ Tác giả vừa miêu tả một danh thắng của quê hương với thái độ trân trọng, ca ngợi.Ngòi bút của Lí Bạch thác nước hiện lên thật hùng vĩ và kì diệu Qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên thật đằm thắm và tính cách hào phóng,mạnh mẽ của nhà thơ.
II Cảm nghí trong đêm thanh tĩnh ( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch )
1 Giới thiệu.
- Bài thơ được viết theo hình thức cổ thể , trong đó mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ,song không bị qui tắc chặt chẽ về niêm, luật và đối ràng buộc.
- Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê nhà khi tác giả nhìn thấy ánh trăng.
2 Tìm hiểu bài:
a) Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài thơ
_ Hai câu đầu gợi tả đêm trăng thanh tĩnh.Trăng quá sáng khiến cho nhà thơ ngỡ là lớp sương mờ phủ trên mặt đất.Đó là một cảm giác trong khoảnh khắc khi giấc mơ ngắn ngủi vừa tan.
_ Tác giả ngẩng đầu lên nhìn trăng sáng,như để kiểm tra ý nghĩ ( trăng hay sương ).Nhưng nhìn thấy ánh trăng sáng lạnh,cô đơn,nhà thơ chạnh lòng,liền cuối đầu nhớ cố hương.
Nhớ quê,thao thức không ngủ được,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ quê.
b) Phép đối trong bài thơ.
Cử đầu >< đê đầu
Vọng minh nguyệt >< tư cố hương
Tình cảm Lí Bạch đối với quê hương.
⇔ Với những từ ngữ giản dị và tinh luyện,bài thơ đã thể hiên nhẹ nhàng và thắm thía tình quê hương của một người xa nhà trong một đêm thanh tĩnh.
III Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ( Hồi hương ngẫu thư – Hạ tri Chương )
1 Giới thiệu.
_ Hạ Tri Chương ( 659 – 744 ) tự Qúy Chân,hiệu Tứ Minh cuồng Khách,quê ở Vĩnh Hưng,Việt Châu ( Chiết Giang )
_ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
2 Tìm hiểu bài:
- Qua đề bài nhà thơ cho thấy tình cảm quê hương sâu nặng,luôn thường trực trong tâm hồn nhà thơ.
- Hai câu đầu sử dụng phép đối :
Li gia >< đại hồi.
Hương âm >< mấn mao.
Thiếu tiểu >< lão.đại
Trang 10Vô cải >< tồi.
Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan của tác giả,làm nổi bật sự thay
đổi về vóc người ; tuối tác.Câu thứ hai dùng yếu tố thay đổi ( mái tóc ) để làm nổi bật yếu tố không
thay đổi ( giọng nói quê hương ) qua đó cho thấy tình cảm gắn bó của tác giả đối với quê hương.
- Tình cảm của tác giả đối với quê hương thể hiện qua các giọng điệu khác nhau của :
+ Hai câu đầu dường như bình thản nhưng ẩn chứa nỗi buồn.
+ Hai câu cuối bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tường thuật hóm hỉnh.
⇔ Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê huơng
thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày,trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân về quê cũ
PHẦN TẬP LÀM VĂN
Đề 1 : Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường thân yêu.
* DÀN Ý:
I Mở bài:
- Giới thiệu về ngôi trường trường : em học khi nào?
- Suy nghĩ cảm xúc: yêu mến, trân rọng, gắn bó coi như mái nhà thứ hai
II Thân bài:
- Những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của em về ngôi trường: về ghế đá, hoa phượng, bàn ghế, sân trường đã gắn bó với em như thế nào?( 1đ)
- Những suy nghĩ cảm xúc về thầy cô, bạn bè, tình cảm thầy trò: (2, 5 đ)
+ Kính yêu ngưỡng mộ và biết ơn thấy cô, ấn tượng về bài giảng, về giọng nói của thầy cô + Yêu mến, trân trọng bạn bè, những đứa bạn vô tư, nghịch ngợm nhưng cũng tất đáng yêu.
- Nhắc lại một vài kỉ niệm sâu sắc nhất của em với ngôi trường qua đó thể hiện gắn bó thân thiết ( 1đ)
III Kết bài:
- Khái quát những suy nghĩ tình cảm của em dành cho mái trường.
- Suy nghĩ về trách nhiệm học tập, rèn luyện để xứng đáng với mái trường dấu yêu.
* ĐỀ 2: Quê hương em có nhiều loại cây (tre ,dừa, chuối…).Hãy viết về một loài cây mà em yêu quý nhất.
* DÀN Ý:
1/ Mở bài
Giới thiệu về một loài cây
Cảm nghĩ chung : Em yêu quý nhất.
2/ Thân bài
- Hình dáng cây: Thân , Cành , lá , dáng cây, hoa , quả
- Ich lợi và vẻ đẹp của cây.
- Kỉ niệm hoặc sự việc làm em luôn yêu thích cây
- Tình cảm của em đối với nó như thế nào.
3/ Kết bài:
Hình ảnh cây in đậm trong tâm hồn em.Vẻ đẹp bình dị của nó góp phần tạo nên khung cảnh yên bình,
ấm áp của làng quê.
=======================================================================
ĐỀ 4:Mẹ là người em yêu quý nhất Mỗi khi mẹ cười,mẹ đẹp biết bao.Em hãy phát biểu cảm nghĩ của
em về nụ cười của mẹ.
* DÀN Ý:
I Mở bài:
Giới thiệu về nụ cười của mẹ.Mẹ làm việc nơi đồng trưa ,vất vả nhưng vẫn nở nụ cười tươi tắn.
Cảm nghĩ chung : Em yêu quý nhất nụ cười của mẹ
II Thân bài :