HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1 Thời gian 10’ Mục tiêu: HDHS tìm hiểu về công dụng của dấu ngoặc đơn Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, nêu v[r]
Trang 1Ngày soạn: 03/12/2020
Tiết 53 Tiếng Việt: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- giúp HS
1 Kiến thức
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong bài viết
+ Biết sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
- Kĩ năng sống
+ Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
+ Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác, tích cực
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, tích cực giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- GD HS yêu thích, ham học phân môn TV
*GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân loại câu, dấu câu
trong tình huống phù hợp
=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, chuẩn bị máy tính có một vài mẫu câu có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, máy chiếu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích mẫu, thuyết trình, đàm thoại
- Kt: động não, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Các vế trong câu ghép thường có mối quan hệ ý nghĩa nào? Cho một vài ví dụ minh họa?
Đáp án – biểu điểm:
Học sinh nêu được các quan hệ ý nghĩa trong câu ghép: quan hệ nguyên nhâ, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích.(5đ) Học sinh nêu được ví dụ đúng (5 điểm)
Trang 23 BÀI MỚI
3.1 HOẠT ĐỘNG : KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
* Kĩ thuật: Động não.
* Thời gian: 1 phút
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
* Cho HS quan sát lại đoạn văn Nêu
yêu cầu: Trong đoạn trích trên, dấu hai
chấm ( : ), dấu ngoặc đơn ( ) được dùng
để làm gì?
Những dấu đó có những công dụng gì,
- Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài
mới
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- Suy nghĩ, trao đổi
- 1 HS trình bày,
Chúng ta thấy dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm được sử dụng rất nhiều trong khi viết Nhưng các em đã biết công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm? Bài học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công dụng của hai loại dấu thông dụng này
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Thời gian 10’
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu về công dụng của dấu ngoặc đơn
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, nêu vấn đề,thảo luận nhóm
KT: Động não, đặt câu hỏi và trả lời
Gv treo bảng phụ có chứa các ví dụ
Yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ
HS đọc ví dụ trên bảng phụ
?Dấu ngoặc đơn trong các ví dụ trên dùng
để làm gì? (Đối tượng HSTB)
Nhóm 1: câu a
Nhóm 2: câu b
Nhóm 3: câu c
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý
nghĩa cơ bản của những đoạn văn này có
thay đổi không? Vì sao? (Đối tượng HS khá,
giỏi)
- Nếu bỏ chúng đi thì ý nghĩa cơ bản của câu
văn không thay đổi Vì đây là phần thông tin
bổ sung, thêm chứ không phải phần cơ bản
I Dấu ngoặc đơn
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ: bảng phụ Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ:
a.Dùng để giải thích, làm rõ “họ” ngụ ý
là những ai (những người bản xứ), ngoài
ra còn có tác dụng nhấn mạnh
b.Dùng để thuyết minh về một loài động vật có tên là ba khía
c.Bổ sung thêm về năm sinh, năm mất
và quê hương (địa danh hiện nay) của nhà thơ Lí Bạch
Trang 3?Từ ví dụ trên, hãy cho biết dấu ngoặc đơn
được dùng để làm gì? Cho ví dụ? (Đối
tượng HSTB)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1
Làm bài tập củng cố:
Bài tập 1: SGK – 135
Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn
trong các câu
GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập tại chỗ
a.Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các
cụm từ Tiệt nhiên, địn phận tại thiên thư,
hành khan thủ bại hư
b.Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp
người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài
của cầu có tính cả phần dẫn cầu
c.Dấu ngoặc đơn được dùng ở 2 chỗ
Vị trí thứ nhất Dấu ngoặc đơn đánh dấu
phần bổ sung
Vị trí thứ 2, dấu ngoặc đơn đánh dấu phần
thuyết minh để làm rõ những phương tiện
ngôn ngữ ở đây là gì
GV nhấn mạnh: ngoài dấu ngoặc đơn dùng
để đánh dấu phần chú thích thì còn có dấu
gạch ngang khi được đặt ở giữa câu, cũng
dùng để đánh dấu phần chú thích, giải thích
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh,
bổ sung thêm)
VD: Nam (lớp trưởng lớp 8A) học rất giỏi
2.Ghi nhớ/ SGK - 112
Hoạt động 2 Thời gian: 10’
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu công dụng của dấu hai chấm
Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại, thuyết trình
KT: động não, thực hành
GV treo bảng phụ có chứa các ví dụ trong
SGK
GV yêu cầu HS đọc ví dụ
?Trong các trường hợp trên, dấu hai chấm
được dùng để làm gì? (Đối tượng HSTB)
Nhóm 1: câu a
Nhóm 2: câu b
Nhóm 3: câu c
Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức
? Từ ví dụ trên, em hiểu dấu hai chấm dùng
để làm gì? Lấy ví dụ minh họa (Đối tượng
HSTB)
II Dấu hai chấm
1 Khảo sát phân tích ngữ liệu
Ví dụ: bảng phụ
a.Đánh dấu lời đối thoại giữa Dế Mèn
và Dế Choắt
b.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhà văn Thép Mới (dẫn lại người xưa) c.Đánh dấu phần giải thích: giải thích
vì sao con đường thấy lạ, cảnh vật thay đổi, lòng tôi thay đổi
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
Trang 4Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Làm bài tập củng cố: bài tập 2, SGK-136.
a.Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho
ý: họ thách nặng quá
b.Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dế
choắt nói với dế mèn) và phần thuyết minh
nội dung và dế choắt khuyên dế mèn
c.Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh
cho ý: đủ màu là những màu nào
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hoặc lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Ví dụ: Bác Hồ nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do”
2 Ghi nhớ/ SGK – 112
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
Hoạt động 3 Thời gian: 15’
Mục tiêu: HDHS luyện tập
Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại.
KT: động não, thực hành
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập tại chỗ
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện bài
tập
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
GV lưu ý HS: chỉ trong những trường hợp
bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần
còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì
dấu hai chấm mới có thể được thay bằng dấu
ngoặc đơn
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện bài
tập
- HS nhận xét, bổ sung
III Luyện tập Bài tập 3
Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích được nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng
Bài tập 4 Phong Nha gồm 2 bộ phận: Động Khô
và Động Nước.
- Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn trong câu này Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này được đặt sau dấu hai chấm
Phong Nha gồm: Động Khô và Động Nước.
- Không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này, vế sau dấu hai chấm là phần cơ bản của câu
Trang 5- GV nhận xét và chốt ý.
GV lưu ý HS: phần chú thích có thể là
một bộ phận của câu, nhưng cũng có thể
là một hoặc nhiều câu.
Bài tập 5
Bạn học sinh đã chép sai dấu ngoặc đơn,
vì dấu ngoặc đơn (giống như dấu ngoặc kép) bao giờ cũng được dùng theo cặp Sửa: đặt thêm một dấu ngoặc đơn
Phần được đánh dấu ngoặc đơn không phải là một bộ phận của câu
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.3 HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
Viết một đoạn văn từ 5 đến 6 câu
sử dụng dấu ngoặc đơn dấu hai
chấm
Hình thành năng lực tự học.
- HS trình bày
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.4 HOẠT ĐỘNG : MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
Tìm một số công dụng của dấu câu
khác
Hình thành năng lực tự học tập
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, nắm kiến thức bài học
- Hoàn thiện các bài tập 6 trong SGK
- Chuẩn bị bài: “Để văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh” theo hệ thống câu hỏi sau:
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP
HS đọc ví dụ trong SGK
?Xác định đối tượng thuyết minh của từng đề bài?Đối tượng thuyết minh gồm những loại nào?
? Dựa vào cơ sở nào để xác định đó là đề văn thuyết minh?
?Theo em, với mỗi đối tượng trên, ta cần thuyết minh trong những phạm vi tri thức nào?
?Qua tìm hiểu các vấn đề trên, ta thấy đề văn thuyết minh thường nêu ra vấn đề gì? Nêu ra như vậy để làm gì?
? Nêu đối tượng thuyết minh? Phương pháp thuyết minh?
? Xác định bố cục của văn bản? Nêu nội dung từng phần?
? Để trình bày cấu tạo của chiếc xe đạp, bài viết đã chia cấu tạo của chiếc xe đạp ra làm mấy bộ phận? Các bộ phận đó là gì? Được giới thiệu theo trình tự nào? Có hợp lí không? Vì sao?
?Qua tìm hiểu bài văn, ta thấy để làm bài văn thuyết minh, em cần phải làm gì?
? Phương pháp thuyết minh phải như thế nào?
?Bố cục của bài văn thuyết minh?
Trang 7Ngày soạn: 03/12/2020
Tập làm văn:
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- giúp HS
1 Kiến thức
- Hiểu được đề văn thuyết minh và yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh
- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp khác nhau để làm bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Xác định được yêu cầu của một đề văn thuyết minh
+ Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng thuyết minh
+ Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập được một văn bản cần thuyết minh
- Kĩ năng sống
+ Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, cách tạo lập một để văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
+ Hợp tác: giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong việc tìm hiểu đề và cách làm bài văn thuyết minh hiệu quả
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức tạo lập văn bản thuyết minh có phương pháp rõ ràng
- Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc khi học tập môn học
-Ý thức tự giác, tích cực trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH
NHIỆM
*Tích hợp kĩ năng sống
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn thuyết minh, trình bày, giới thiệu, nêu định nghĩa về một nhân vật, sự kiện, danh thắng cảnh, cây cối, đồ vật
- Tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể và tạo lập văn bản có ý nghĩa giáo dục, mang tính nhân văn, tính hướng thiện
*Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa hướng tới việc tạo tình huống bảo
vệ môi trường (danh thắng cảnh Hạ Long)
*Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn
trọng, tự do khi thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương, giới thiệu thuyết minh món ăn, món quà của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: trao đổi về các đặc điểm của văn bản thuyết minh và so sánh với các loại văn bản khác đã học
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
Trang 8- Phân tích mẫu, thuyết trình, đàm thoại.
- Kt: động não, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu các phương pháp thuyết minh, yêu cầu cần thiết để làm bài văn thuyết minh Đáp án – biểu điểm:
Các phương pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, giải thích; liệt kê; nêu ví dụ; dùng số liệu; so sánh; phân loại, phân tích
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh Đồng thời phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng cua chúng để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng
3 BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
* Kĩ thuật: Động não.
* Thời gian: 1 phút
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
* GV chiếu một số đồ dùng Nêu yêu
cầu:
- Để thuyết minh về một thứ đồ dùng
trên, em phải làm như thế nào?
- Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài
mới
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- Quan sát, trao đổi
- 1 HS trình bày,
=> Tìm hiểu, lựa chọn cách trình bày cho dễ hiểu
Chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, nhưng làm thế nào để xác định đó là đề văn thuyết minh và cách làm văn thuyết minh như thế nào? Chúng ta đi vào tiết học hôm nay để nắm được những vấn đề đó
Hoạt động 1 Thời gian 18’
Mục tiêu:HDHS tìm hiểu đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại, thuyết trình
KT: động não, thực hành
GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK
?Xác định đối tượng thuyết minh của
từng đề bài?Đối tượng thuyết minh gồm
những loại nào? (Đối tượng HSTB)
I Đề văn thuyết minh
1 Đề văn thuyết minh
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ: SGK – 137,138
a con người
Trang 9HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
? Dựa vào cơ sở nào để xác định đó là đề
văn thuyết minh? (Đối tượng HSTB)
- Đề không yêu cầu kể, tả , biểu cảm hay
nghị luận mà yêu cầu giải thích, thuyết
minh, giới thiệu
?Theo em, với mỗi đối tượng trên, ta cần
thuyết minh trong những phạm vi tri thức
nào? (Đối tượng HS khá)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
- Với đối tượng là con người:
Họ tên, môi trường sống, biểu hiện, năng
khiếu, học tập, rèn luyện, thành tích
- Với đối tượng là đồ vật:
Nguồn gốc, chất liệu, đặc điểm bên ngoài,
cấu tạo bên trong, công dụng, vai trò đối
với đời sống
- Với đối tượng là món ăn:
Nguyên liệu, cách chế biến, thành phần,
giá trị đối với đời sống
- Với đối tượng là thực vật:
Nguồn gốc, quá trình sinh trưởng, phát
triển, cách chăm sóc, thu hoạch, giá trị
với đời sống
?Qua tìm hiểu các vấn đề trên, ta thấy đề
văn thuyết minh thường nêu ra vấn đề gì?
Nêu ra như vậy để làm gì? (Đối tượng
HSTB)
HS trả lời, nhận xét, GV chuẩn kiến thức
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ/ SGK
GV yêu cầu HS đọc văn bản (SGK)
? Nêu đối tượng thuyết minh? Phương
pháp thuyết minh? (Đối tượng HSTB)
- Đối tượng: xe đạp
- Phương pháp thuyết minh: phân tích,
phân loại; so sánh; nêu số liệu, định
nghĩa
? Xác định bố cục của văn bản? Nêu nội
dung từng phần? (Đối tượng HSTB)
Bố cục 3 phần:
b,c,d,e,g,n: đồ vật h: di tích
i: con vật k: thực vật l: món ăn
- Đề văn thuyết minh thường nêu ra đối tượng để người làm trình bày tri thức về chúng
b Ghi nhớ 1/ SGK – 140
2 Cách làm bài văn thuyết minh
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu VD: văn bản “Xe đạp” – SGK – 138
- Đối tượng: xe đạp
- Phương pháp thuyết minh: phân tích, phân loại; so sánh; nêu số liệu, định nghĩa
Bố cục 3 phần:
Mở bài: giới thiệu khái quát về chiếc xe đạp
- Thân bài: trình bày cấu tao, nguyên lí hoạt động của xe đạp
- Kết bài: nêu tác dụng của xe đạp và
Trang 10Mở bài: giới thiệu khái quát về chiếc xe
đạp
- Thân bài: trình bày cấu tao, nguyên lí
hoạt động của xe đạp
- Kết bài: nêu tác dụng của xe đạp và
tương lai của nó
? Để trình bày cấu tạo của chiếc xe đạp,
bài viết đã chia cấu tạo của chiếc xe đạp
ra làm mấy bộ phận? Các bộ phận đó là
gì? Được giới thiệu theo trình tự nào? Có
hợp lí không? Vì sao? (Đối tượng HS
khá, giỏi)
Có 3 bộ phận chính:
- Hệ thống truyền động
- Hệ thống điều khiển
- Hệ thống chuyên chở
- Trình bày theo thứ tự từ quan trọng đến
ít quan trọng hơn => hợp lí
*Tích hợp kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý
kiến khi tìm hiểu về văn thuyết minh –
trình bày, giới thiệu, nêu định nghĩa về
một nhân vật, sự kiện, danh thắng cảnh,
cây cối, đồ vật
* Tích hợp môi trường: sử dụng các ví
dụ minh họa hướng tới việc tạo tình
huống bảo vệ môi trường (danh thắng
cảnh Hạ Long)
?Qua tìm hiểu bài văn, ta thấy để làm bài
văn thuyết minh, em cần phải làm gì?
(Đối tượng HSTB)
? Phương pháp thuyết minh phải như thế
nào? (Đối tượng HSTB)
?Bố cục của bài văn thuyết minh? (Đối
tượng HSTB)
HS trả lời, nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
tương lai của nó
- Để làm bài văn thuyết minh cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định phạm vi tri thức về đối tượng, sử dụng PPTM phù hợp, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu
- Bài văn thuyết minh gồm có 3 phần: + MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh +TB: trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích bằng các PPTM phù hợp
+KB: bày tỏ thái độ đối với đối tượng
b.Ghi nhớ/ SGK - 140
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
Hoạt động 2 Thời gian: 15’
Mục tiêu: HDHS luyện tập
Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại.
KT: động não, thực hành