Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau... Thế Thếnào nàolàlà từtừđồng đồngâm.[r]
Trang 1Giáo viên dạy: Nguyễn Thế Quyên
TrườngưTHCSưcaoưnhân
Trang 2Từ trái nghĩa được sử dụng như thể nào? Có tác dụng gì? Xác định từ trái nghĩa trong đọan sau:
“ Lươn ngắn lại chê trạch dài Vụng chèo khéo chống khen ai vững vàng
Vào sinh ra tử gian nan Ăn không nói có làm càn chớ nên Xấu người đẹp nết là hơn”.
Trả lời:
Trả lời: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
-
- Các từ trái nghĩa trong đọan trên: ngắn – dài; vụng – khéo; sinh – tử; vào – ra; không – có; xấu – đẹp.
Trang 3sau có nghĩa là gì? Tìm từ trái nghĩa với từ “bà”,
“lợi” gạch chân?
“ Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ có chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.”
Ca dao
Trả lời: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
- Lợi : Lợi ích trái nghĩa hại
- Bà trái nghĩa ông
Lợi 2; lợi3: Nướu răng.
Trang 4Thứ 5 ngày 03 tháng 11 năm 2016
Môn: ngữ văn 7
tiết 43 - bài 11
Từ đồng âm
Trang 5I-Thế nào là từ đồng âm?
a - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng
Lồng (a): động tác nhảy dựng lên của động vật.
Lồng (b): vật làm bằng tre, nứa, dùng
để nhốt chim, …
* Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng
trong các câu sau:
Trang 7a - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Lồng (a): động tác nhảy dựng lên của động vật
Lồng (b): vật làm bằng tre,nứa, dùng
để nhốt chim, .
? Từ lồng trong 2 câu trên có gì giống
và khác nhau về âm thanh, về nghĩa?
Trang 9Giải thích nghĩa của các từ chân trong các
vd sau Và cho biết đây là hiện tượng gì?
a) Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh ( Lượm - Tố Hữu) b) Cái bàn này chân gãy rồi
c) Các vận động viên đang tập trung dưới chân
Bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền
Nghĩa của các có liên quan với nhau( cơ sở ngữ nghĩa chung: là bộ phận dưới cùng)
Trang 10nhưng giữa các nét nghĩa ấy có 1 mối liên kết ngữ nghĩa nhất định.
-Là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, hoàn toàn
không có mối liên hệ nào về ngữ nghĩa .
Trang 11a - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng
Lồng (a): động tác nhảy dựng lên của động vật (Động từ)
Lồng (b): vật làm bằng tre, nứa, dùng
để nhốt chim, gà (Danh từ)
* Nhờ vào đâu em phân biệt được
nghĩa của các từ lồng trong 2 câu trên?
1 Những chú ý khi sử dụng từ đồng âm:
VD1: - Hiểu được nghĩa của từ “lồng”
là nhờ ngữ cảnh cụ thể.
Trang 12Nghĩa 1: Đem cá về để chế biến thức ăn Nghĩa 2: Đem cá về nơi chứa cá.
- Đem cá về mà
kho mà cất trong cất trong kho - Đem cá về
- Ruồi đậu trên mâm xơi đậu
- Kiến bị trên đĩa thịt bị
( Câu đối)
- Bà già đi chợ Cầu Đơng, Bĩi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bĩi gieo quẻ phán rằng:
Lợi thì cĩ lợi, nhưng răng khơng cịn
VD 2: - Câu “ Đem cá về kho !”
+ Kho: cách chế biến thức ăn
+ Kho: nơi để chứa đựng
“ kho” được dùng với nghĩa nước đơi
2 Tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm:
Tạo hiệu quả nghệ thuật cao cho sự diễn đạt
như sự liên tưởng bất ngờ, cách chơi chữ hay
châm biếm, chế giễu…và tạo sự hĩm hỉnh
Trang 13II- Sử dụng từ đồng âm:
III Luyện tập:
1 Bài tập 1 (SGK/136): Từ đồng âm
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
“Tháng tám, thu cao, gió thét già, Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khấp bờ, Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa, Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức , Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được, Quay về, chống gậy lịng ấm ức !”
( Đỗ Phủ)
Trang 142 Bài tập 2 (SGK/136)
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ
và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
Trang 15a) Nghĩa của từ Cổ:
Cổ1: Bộ phận eo lại nối đầu và thân ( cổ người)
Cổ2: Bộ phận eo lại của áo bao xung quanh cổ ( cổ
áo )
=>Từ nhiều nghĩa
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và
cho biết nghĩa của từ đó.
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
Trang 16Cổ2: Bộ phận eo lại của áo bao xung quanh cổ
=>Từ nhiều nghĩab) Từ đồng âm với từ “cổ”
- Cổ động viên, cổ vũ: Người đi cổ động, tuyên truyền
I-Thế nào là từ đồng âm?
II- Sử dụng từ đồng âm:
III Luyện tập:
1 Bài tập 1 (SGK/136): Từ đồng âm
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( mỗi câu phải
Trang 17Các em chú ý nhìn vào các tranh và tìm các cặp từ đồng
âm tương ứng.
Trang 18cái cuốc – chim cuốc xôi đậu – bướm đậu cành hoa
Trang 19TỪ ĐỒNG ÂM
Phân biệt tứ đồng âm với
từ nhiều nghĩa.
mùa thu thu tiền
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước
đôi do hiện tượng từ đồng âm.
Trang 21không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm cái vạc
đồng.Ít lâu sau, anh ta trả cho hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã mất nên đền hai con cò này.Người hàng xóm đi kiện Quan gọi hai người đến xử.người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vác, hắn không trả” Anh chàng nói “Con đã đền cho anh ta cò”.
-Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.
-Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
-Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Trả lời: Anh chàng lợi dụng hiện tượng đồng âm
Viên quan có thể hỏi: Vạc của anh hàng xóm là vạc bằng đồng
cơ mà?”
Trang 22-Câu “ Đem cá về kho !”
+ Kho: cách chế biến thức ăn
+ Kho: nơi để chứa đựng
- “ kho” được dùng với nghĩa nước đơi
2 Tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm:
Tạo hiệu quả nghệ thuật cao cho sự
diễn đạt như sự liên tưởng bất ngờ, thú vị ,
cách chơi chữ hay châm biếm, chế giễu…
a) Cổ1: Bộ phận eo lại nối đầu và thân
Cổ2: Bộ phận eo lại của áo bao xung quanh cổ
Từ nhiều nghĩab) Từ đồng âm với từ “cổ”
thu2: thu tiền
- Con sâu đang đục lỗ sâu vào thân cây.
dt tt
-Năm nay cháu em năm tuổi.
dt s t ố ừ
Trang 23- Học thuộc ghi nhớ 1 + 2 / 135 và 136/SGK, hoàn thành các bài tập vào vở bài tập.
- Tìm các câu đố, câu đối, câu chuyện dân gian có sử dụng từ đồng âm và giải thích
nghĩa của các từ đồng âm đó.
* Bài mới: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
-Xem lại bài tập 2/134 phần Đọc hiểu văn bản.
- Trả lời câu hỏi BT 2/137.
- Chuẩn bị BT 1,2/138.