Tiến trình bài học: Khởi động: Trong công cuộc đổi mới, Duyên hải Nam Trung Bộ có những bước tiến đáng kể theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển, phát huy sự năng động của dân cư tro[r]
Trang 1Tuần 14 Ngày soạn: 19/ 11/ 2016 Tiết 27 Ngày dạy: 21/ 11/ 2016
I MỤC TIÊU : Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của
tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội; những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Biết được những biểu hiện, giải pháp hạn chế với biến đổi khí hậu, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng: Biết đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu, xác lập mối liên hệ địa lí.
3 Thái độ:
- Giáo dục hs có thái độ cảm thông , chia sẻ với những khó khăn người dân miền trung gặp phải
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
2 Chuẩn bị của học sinh: Atlat địa lí Việt Nam.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
9A1……… , 9A2……….………… 9A3 ,9A4
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở BTB?
3
Tiến trình bài học :
Khởi động: Các em vừa tìm hiểu xong vùng đất Bắc Trung Bộ đầy thiên tai, thử thách hôm
nay các em tiếp tục tìm hiểu thêm về dải đất miền trung nối tiếp này, đó là miền Duyên hải Nam Trung Bộ Đây là vùng kinh tế có vị trí quan trọng và có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, xã hội.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ NTB
*Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề,pp sử
dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước 1:
- HS dựa vào hình: 25.1, hoặc Atlat kết hợp kiến
thức đã học:
- Nhận xét về lãnh thổ của vùng DH Nam Trung Bộ?
I Vị trí địa lí và giới hạn lạnh thổ.
- Lãnh thổ kéo dài,hẹp ngang
BÀI 25 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 2- Xác định giới hạn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ,
vị trí 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Lý Sơn,
Phú Quý.( hs yếu kém)
- Nêu ý nghĩa của vị trí, giới hạn?
Bước 2:
- HS phát biểu (kết hợp chỉ bản đồ)
- GV chuẩn kiến thức
GV mở rộng thêm về tình hình biển đông, chủ quyền
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ,thảo luận, tự
học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập
hợp tác, …
Bước 1:
Dựa vào hình 25.1 và Atlat địa lí Việt Nam ( trang 6,
7, 8 ) và kết hợp kiến thức đã học:
- Nhận xét về đặc điểm địa hình của vùng DH Nam
Trung Bộ?( thảo luận cặp)
- Xác định trên bản đồ của vùng Dung Quất, Văn
Phong, Cam Ranh, các bãi tắm và điểm du lịch nổi
tiếng
- HS xác định trên bản đồ, gv chuẩn kiến thức
Bước 2:
- Thế mạnh nổi bật nhất của vùng là gì?
- Dựa vào SGK và kiến thức đã học em hãy nêu
những khó khăn về mặt tự nhiên của vùng?
- Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm
quan trọng đặc biệt ở các tỉnh Nam Trung Bộ?
- HS trả lời GV chuẩn kiến thức,lưu ý HS :
+Là vùng thường bị hạn hán kéo dài ; thiên tai gây
thiệt hại lớn trong sản xuất và đời sống, đặc biệt
trong mùa mưa bão.Vì vậy chúng ta cần biết yêu
thương, chia sẻ với khó khăn người dân miền
trung
+ Hiện tượng hoang mạc hoá có nguy cơ mở rộng
ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ.
+ Bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc
biệt Giáo dục HS có ý thức bảo vệ rừng ở địa
phương.
Hoạt đông 3: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư xã hội
- Vị trí: + Phía Bắc giáp Bắc Trung Bộ + Phía Tây giáp Tây Nguyên, Lào
+ Phía Nam giáp Đông Nam Bộ + Phía Đông giáp biển
- có nhiều đảo, quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Ý nghĩa:
+ cầu nối Bắc – Nam + nối Tây Nguyên với biển + thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hóa
+ các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông,bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh
- Thuận lợi:
+ Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu,…), du lịch + có một số khoáng sản ( vàng, titan, cát thủy tinh, )
- Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa)
III Đặc điểm dân cư và xã hội
Trang 3*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, thảo luận, tự học, sử dụng phương
tiện trực quan…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập
hợp tác, …
Bước1:
-GV giới thiệu về dân cư vùng DH Nam Trung Bộ,
cho HS xem ảnh một số dân tộc của vùng
- HS dựa vào hình 25.1, 25.2, kết hợp vốn hiểu biết:
Nhận xét sự khác biệt về dân cư và hoạt động kinh tế
giữa đồng bằng ven biển và các vùng núi, đồi gò
phía Tây? So sánh với Bắc Trung Bộ?
- HS làm việc theo cặp, trả lời, gv chuẩn xác kiến
thức
Bước 2:
- Cho biết vùng có những tài nguyên du lịch nhân
văn nào? Xác định trên bản đồ?
- Đời sống dân cư có khó khăn gì?
- HS trả lời.GV chuẩn kiến thức Kết luận
- Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông ( Bảng 25.1 sgk trang 92)
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,…)
- Khó khăn: Đời sống của một bộ phận dân
cư còn nhiều khó khăn
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
- Tại sao nói: Vùng có vị trí đặc biệt về kinh tế, quốc phòng ?
- Nêu các đặc điểm nổi bật về Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên của Duyên Hải Nam Trung Bộ?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 tr 94
2 Hướng dẫn học tập
- Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập 3 tr 94
- Nghiên cứu trước bài 26: Tình hình phát triển kinh tế vùng Duyên hải NTB,vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
V PHỤ LỤC
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Tuần 14 Ngày soạn: 20/ 11/ 2016 Tiết 28 Ngày dạy: 23/ 11/ 2016
Trang 4
I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- Học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm năng lượng
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích bản đồ kinh tế, các bảng thống kê
- Phân tích quan hệ không gian: đất liền, biển và đảo của Duyên Hải Nam Trung Bộ
3 Thái độ:
- Có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng khi khai thác tài nguyên, đặc biệt tài nguyên du lịch
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế của vùng
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, Atlat địa lí Việt Nam
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
9A1……… ,9A2……….……… 9A3 ,9A4
2 Kiểm tra bài :
- Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội vùng Duyên hải NTB?
3
Tiến trình bài học:
Khởi động: Trong công cuộc đổi mới, Duyên hải Nam Trung Bộ có những bước tiến đáng kể
theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển, phát huy sự năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường.Để hiểu rõ hơn vấn đề này các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tình hình phát triển
nông nghiệp
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề ,pp sử dụng bản đồ, pp sử dụng số
liệu thống kê và biểu đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước 1:
- HS dựa vào bảng: 26.1, hình 26.1, hoặc Atlat địa
lí Việt Nam ( tr14) kết hợp kiến thức đã học
- Nhận xét tình hình chăn nuôi bò, khai thác và nuôi
trồng thuỷ sản của vùng?
IV.Tình hình phát triển kinh tế
1 Nông nghiệp.
- Chăn nuôi bò; khai thác, nuôi trồng và chế
BÀI 26 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tt)
Trang 5- Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy
sản là thế mạnh của vùng?
- Xác định các bãi tôm , bãi cá củng vùng trên bản
đồ?
- HS trả lời, gv chuẩn xác kiến thức
Bước 2:
- Dựa vào sgk em hãy cho biết tình hình trồng cây
lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả của vùng?
- Duyên Hải Nam Trung Bộ còn nổi tiếng về những
sản phẩm gì? ( muối, nước mắm…)
- Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng với
nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản?
- HS trả lời, gv chuẩn xác kiến thức
Bước 3:
- Dựa vào SGK và kiến thức đã học em hãy cho
biết vùng có khó khăn gì trong sản xuất nông
nghiệp? Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn?
- Hs trả lời, gv chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu ngành công nghiệp
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, giải quyết
vấn đề, pp sử dụng bản đồ, thảo luận, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi ,KT học tập
hợp tác, …
Bước 1:
-Dựa vào bản đồ em hãy xác định các ngành công
nghiệp ở vùng DH Nam Trung Bộ? Nhận xét cơ
cấu của ngành công nghiệp?
- Dựa vào bảng 26.2, hình 26.1: Nhận xét giá trị và
sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của
Duyên Hải Nam Trung Bộ với cả nước?
- HS trả lời, gv chuẩn xác kiến thức
Bước 2:
- HS lên bảng xác định các trung tâm công nghiệp,
nêu tên các ngành CN chủ yếu của mỗi trung tâm
- Những ngành công nghiệp nào phát triển nhất?
Phân bố ở đâu?
- HS trả lời và xác định trên bản đồ
- GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS về vấn đề tiết
kiệm năng lượng trong sản xuất công nghiệp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành dịch vụ
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước1:
HS dựa vào hình 26.1:
- Xác định tuyến giao thông qua vùng, các cảng
biển, sân bay
- Nêu tên các điểm du lịch nổi tiếng
biến thủy sản là thế mạnh của vùng + Đàn bò đạt 1008,6 nghìn con ( năm 2002) + Vùng chiếm 27,4 % giá trị thủy sản khai thác của cả nước ( 2002) Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá đông lạnh
- Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước
2 Công nghiệp.
- Cơ cấu đa dạng
- Công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm khá phát triển
+ công nghiệp cơ khí: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Quảng Ngãi
+ chế biến lương thực thực phẩm: phân bố ở hầu hết các tỉnh
3 Dịch vụ.
- Dịch vụ vận tải biển, du lịch phát triển + Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thủy bộ, vừa là cơ sở xuất nhập
Trang 6- Nhận xét hoạt động du lịch của vùng?
Bước 2:
- HS phát biểu, chỉ bản đồ
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: HS xác định các trung tâm kinh tế,
vai trò vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
*Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, pp sử
dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước 1:
- Nêu tên các trung tâm kinh tế của vùng?
- Vì sao các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang được coi là cửa ngỏ của Tây Nguyên?
Bước 2:
- Xác định các tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung Tầm quan trọng của kinh tế trọng điểm
miền Trung đối với sự phát triển kinh tế liên vùng?
- HS phát biểu, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức
khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên
+ Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng với nhiểu điểm du lịch hấp dẫn: Non nước, Nha
Trang, Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn,
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trong điểm miền Trung 1 Trung tâm kinh tế: - Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang 2 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: - Bao gồm: Thừa Thiên Huế, TP Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định - Vai trò: có tầm quan trọng không chỉ đối với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1 Tổng kết
- HS nêu tóm tắt nội dung bài học 2 Hướng dẫn học tập : - HS về nhà học bài,làm bài tập 2 tr 99, SGK Địa lí 9. - Chuẩn bị trước bài thực hành : kinh tế biển của Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ V PHỤ LỤC VI RÚT KINH NGHIỆM: