1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH 6TUAN 9TIET 13

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giữa các cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn.. giữa các cá thể mang tính trạng lặn..[r]

Trang 1

Tuần 07 Ngày soạn: 28/09/2016 Tiết 13 Ngày dạy: 04/10/2016

BÀI 13 : DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Qua bài học này HS phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được thí nghiệm của Moocgan và giải thích được kết quả của thí nghiệm

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

2 Kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC. 1 Giáo viên: - Tranh phóng to hình 13.1 SGK 2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: 9A1:

9A2:

9A3:

9A4:

2 Kiểm tra 15 phút: 2.1 Mục đích kiểm tra: 2.1.1: Kiến thức: - HS nhận biết các thuật ngữ di truyền, kiểu gen đồng hợp, kiểu gen dị hợp - HS nhận biết được phép lai phân tích - Nêu được diễn biến của NST trong chu kì tế bào - Bản chất quá trình thụ tinh - Vận dụng kiến thức để làm bài tập - Nhận biết cặp NST giới tính ở động vật có vú 2.2.2: Đối tượn: HS trung bình – khá 2.2: Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100% 2.3: Đề kiểm tra: Câu 1: Trong các ví dụ sau, đâu không phải là cặp tính trạng tương phản ? A Thân cao và thân thấp

B Hạt trơn và hạt nhăn C Quả vàng và hạt trơn D Quả vàng và quả lục Câu 2 Lai phân tích là phép lai: A giữa các cá thể mang kiểu gen dị hợp B giữa các cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với các thể mang tính trạng lặn C giữa các cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn D giữa các cá thể mang tính trạng lặn Câu 3 Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen đồng hợp ? A AAbb B AaBb

C AABb

D AaBB

Trang 2

Câu 4 Trong nguyên phân, cấu trúc NST được quan sát rõ nhất ở:

A kì trung gian

B kì giữa

C kì cuối

D kì đầu

Câu 5 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

A Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái

B Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

C Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

D Sự tạo thành hợp tử

Câu 6 Ở người, 1 tế bào đang ở kì sau của giảm phân II Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau:

B 46

D 184

Câu 7 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau ?

A 2 NST

B 4 NST

C 8 NST

D 16 NST

Câu 8 Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào ?

A Kì trung gian

B Kì đầu

C Kì giữa

D Kì sau

Câu 9 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì ?

A Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

B Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con

C Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST

D Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

Câu 10: Ở động vật có vú cặp NST giới tính của giống cái kí hiệu:

A XY

B OX

C XXY

D XX

2.4: Đáp án – biểu điểm:

Biểu điểm Mỗi câu trả lời đúng 1đ x 10câu = 10 điểm

3 Hoạt động dạy - học:

Mở bài: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, kết quả phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau trong trường hợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ cho tỉ lệ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Trang 3

Hoạt động 1: Thí nghi m c a Moocganệ ủ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

và trả lời:

- Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm

đối tượng thí nghiệm? (HS yếu)

- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin SGK

và trình bày thí nghiệm của Moocgan

- Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận nhóm

và trả lời:

+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi

cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai

phân tích?

+ Moocgan tiến hành phép lai phân tích

nhằm mục đích gì?

+ Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,

Moocgan cho rằng các gen quy định tính

trạng màu sắc thân và hình dạng cánh cùng

nằm trên 1 NST?

- GV chốt lại kiến thức

- Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

- GV chốt lại kiến thức

- HS nghiên cứu 3 dòng đầu của mục 1 và nêu được: Ruồi giấm dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị, số lượng NST ít còn có NST khổng lồ dễ quan sát ở tế bào của tuyến nước bọt

- 1 HS trình bày thí nghiệm

- HS quan sát hình, thảo luận, thống nhất ý kiến và nêu được:

+ Vì đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang kiểu gen lặn nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực

+ HS nêu mục đích

+ Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử, ruồi đực phải cho 2 loại giao tử

=> Các gen nằm trên cùng 1 NST

- HS ghi nhớ kiến thức

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời

Tiểu kết:

- Thí nghiệm:

P: Xám, dài  Đen, cụt

F1: Xám, dài

Lai phân tích:

o F1  o Đen, cụt

F B : 1 Xám, dài : 1 Đen, cụt

- Kết luận: Di truyền liên kết là trường hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên một NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh.

Hoạt động 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết

- GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8

nhưng tế bào có khoảng 4000 gen

- Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế

nào?

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: So sánh

kiểu hình F2 trong trường hợp phân li độc

lập và di truyền liên kết?

- GV gọi 1 HS trả lời

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức

- Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức

- HS theo dõi

- HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhiều gen

- HS căn cứ vào kết quả của 2 trường hợp và nêu được: nếu F2 phân li độc lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền liên kết thì không

- Một vài HS trả lời

- HS rút ra kết luận

Tiểu kết:

Trang 4

Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.

1 Củng cố:

1 Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do? (Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết, mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập)

=> Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập

2 Hoàn thành bảng sau:

Pa (lai phân tích) Hạt vàng, trơn x Xanh, nhăn

AABB aabb Xám, dài x Đen, cụt BV bv

bv bv

Fa: - Kiểu gen

- Kiểu hình

2 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3 SGK

- Học bài theo nội dung SGK

- Đọc trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

……….

……….

Ngày đăng: 02/11/2021, 11:38

w