1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bai 2 Cac phuong cham hoi thoai tiep theo

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp [r]

Trang 1

Tiết 3 Ngày soạn: 14/8/2015

Các phơng châm hội thoại

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về cỏc phương chõm hội thoại: phương chõm về lượng, phương chõm về chất, phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức và phương chõm lịch sự

- Biết vận dụng cỏc phương chõm trờn trong hoạt động giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Nội dung phương chõm về lượng, phương chõm về chất, phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức và phương chõm lịch sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phõn tớch cỏch sử dụng phương chõm về lượng, phương chõm về chất phương

chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức và phương chõm lịch sự trong một tỡnh huống giao tiếp

cụ thể

- Vận dụng phương chõm về lượng, phương chõm về chất, phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức và phương chõm lịch sự trong hoạt động giao tiếp

III Chuẩn bị : * Học sinh chuẩn bị sách vở

* Giáo viên : bảng phụ

IV Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 ổn định.

2 Kiểm tra : sách vở của học sinh.

3 Bài mới Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

-Trong giao ti p cú nh ng quy nh tuy khụng núi ra th nh l i nh ng nh ng ngế ữ đị à ờ ư ữ ười tham gia giao ti p c n tuõn th n u khụng giao ti p s khụng th nh Nh ng quy ế ầ ủ ế ế ẽ à ữ định úđ

th hi n qua cỏc phể ệ ương chõm h i tho i (v lộ ạ ề ượng, v ch t, quan h , cỏch th c, l chề ấ ệ ứ ị

s )ự

HĐ2: Tìm hiểu phơng châm về lợng.

* Cho hs đọc đoạn hội thoại

? Khi An hỏi mà Ba trả lời nh vậy thì An có

thoả mãn không? An có hiểu đợc không?

? Tại sao? Điều mà An muốn biết là gì?

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung

mà An cần biết Điều mà An muốn biết là

một địa điểm cụ thể nào đó chứ không hỏi

khái niệm bơi là gì“ ”

? Vậy qua câu chuyện này, có thể rút ra bài

học gì trong giao tiếp ?

* Hãy kể lại truyện cời: Lợn cới, áo mới”

? Theo em, vì sao truyện lại gây cời?

? Câu hỏi và câu trả lời có gì trái với những

câu hỏi đáp bình thờng? – Thừa từ ngữ

? Theo em hai nhân vật phải hỏi, đáp ntn cho

đúng chuẩn mực?

? Vậy muốn hỏi, đáp cho đúng chuẩn mực ta

cần chú ý điều gì?

? Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi

giao tiếp ?

* HS đọc ghi nhớ

* GV chốt: đây đợc quy định là phơng châm

về lợng trong hội thoại( lợng: khối lợng

- hs

đọc

- trả

lời

- hs

kể

- hs

trả lời

I Phơng châm về lợng

1 Đoạn đối thoại (trang 8)

- Câu trả lời của Ba không

đáp ứng đủ nội dung An muốn biết( thiếu thông tin)

-> Khi nói, yêu cầu phải có

nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.

2 Truyện c ời ( trang 9)

- Câu hỏi và câu trả lời thừa

từ ngữ

-> Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

* Ghi nhớ 1:SKG/T9

NL GQ VĐ

NL GQ VĐ

Trang 2

thông tin )

? Lấy 1 ví dụ về giao tiếp không tuân thủ

ph-ơng châm về lợng

Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng châm về chất.

* Cho hs đọc truyện

? Truyện cời này phê phán điều gì?

? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

- Trong giao tiếp, không nên nói những

điều mà mình không tin là đúng sự thật

? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ

tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều

đó( chẳng hạn nói:" Tuần sau lớp sẽ tổ chức

cắm trại ") với các bạn cùng lớp không ?

? Nếu không biết chắc vì sao bạn nghỉ học

thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ

học vì ốm không?

? Điều đó cho em kết luận gì?

? So sánh để làm rõ sự khác nhau giữa yêu

cầu ở bớc 1 và bớc 2:

- Bớc 1: ta không nên nói những gì trái với

điều mà ta nghĩ

- Bớc 2: không nên nói những gì mà mình

cha có cơ sở để xác định là đúng Nếu cần

nói điều đó thì phải báo cho ngời nghe biết

rằng tính xác thực của điều đó ch a đ ợc kiểm

chứng

* VD: không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì không nên nói với thầy (cô) là : " tha

thầy(cô), bạn ấy ốm" mà nên nói: " tha

thầy(cô) hình nh bạn ấy ốm " hoặc " tha

thầy(cô), em nghĩ là bạn ấy ốm ( TP tình

thái) -> Thờng thêm vào các từ : hình nh , có

lẽ, em đoán là

* Học sinh nhắc lại các ghi nhớ

HĐ3 Hình thành k/n phơng châm quan hệ

* Cho hs quan sát tỡnh huống sau:

A: Nằm lựi vào.

B: Làm gỡ cú hào nào.

A: Đồ điếc.

B: Tụi cú tiếc gỡ đõu.

? Cuộc hội thoại trờn cú hiệu quả gỡ khụng?

Vỡ sao?

? Tỡnh huống trờn ứng với cõu thành ngữ

nào?

? Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt dùng để

chỉ tình huống hội thoại ntn?

- Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại mà trong đó mỗi ngời nói 1 đằng,

không khớp với nhau, không hiểu nhau

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình

huống hội thoại nh vậy?

- Con ngời k giao tiếp với nhau đợc và

những hoạt động của XH sẽ trở nên rối loạn

? Từ đó rút ra bài bọc gì trong giao tiếp?

- hs

đọc

- hs

lấy VD

- hs

đọc

- hs

trả lời

hs quan sát và trả lời

II Phơng châm về chất

1 Truyện c ời: ( trang 9)

- Truyện phê phán tính nói khoác, nói những điều mà chính mình không tin là có thật

-> Không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật.

- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.

 Ghi nhớ 2 :SGK/T10

III Phơng châm quan hệ

1 Ví dụ:

- ông nói gà, bà nói vịt: mỗi

ngời nói một đề tài khác nhau

-> Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài giao tiếp - tránh nói

NL GT TV

NL GQ VĐ

Trang 3

* Học sinh đọc ghi nhớ.

* GV phân tích VD sau và rút ra KL

- Hơng: Huệ ơi đi học đi!

- Huệ: Năm phút nữa mẹ tớ mới về.(nghĩa

t-ờng minh)->Nghĩa tt-ờng minh(hiển ngôn)

không tuân thủ phơng châm quan hệ.(ko

cùng đề tài) (…tớ mới có thể đi học

đợc-hàm ẩn- cùng đề tài) => phơng châm quan

hệ vẫn đợc tuân thủ

- Khi một ngời nói vấn đề gì đó nhng biết

chủ đề không phù hợp sẽ dùng cách chuyển

hội thoại sang hớng khác mà không vi phạm

phơng châm hội thoại sẽ dùng: Tôi muốn

nói thêm là Trở lại vấn đề mà chúng ta

quan tâm nhng

HĐ4 Hình thành k/n phơng châm cách thức

? Thành ngữ: Dây cà ra dây muống, lúng

búng nh ngậm hột thị, dùng để chỉ những

cách nói ntn?

? Những cách nói đó ảnh hởng nh thế nào

đến giao tiếp?

- Làm cho ngời nghe không hiểu, hiểu sai ý

của ngời nói, ngời nghe bị ức chế, không có

thiện cảm với ngời nói

* GV lấy VD và phân tích

? Qua đó, có thể rút ra bài học gì trong giao

tiếp?

- Khi một ngời cố ý vi phạm nguyên tắc về

cách thức, họ có thể dừng giữa chừng và nói:

Tôi xin mở ngoặc là Khi cần kéo dài thời

gian thì nói: Xin chờ một phút, tôi đang cố

gắng suy nghĩ

* HS đọc ghi nhớ

* TL: Xác định những cách hiểu khác nhau

đối với câu:" tôi đồng ý với những nhận định

về truyện ngắn của ông ấy"

- Câu trên có thể đợc hiểu theo 2 cách tuỳ

thuộc vào việc xác định cụm từ "của ông

ấy" bổ nghĩa cho "nhận định" hay cho

"truyện ngắn"

- Nếu cụm từ "của ông ấy" bổ nghĩa cho

"nhận định" thì câu trên có thể hiểu là : Tôi

đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn

- Nếu cụm từ “ của ông ấy” bổ nghĩa cho “

truyện ngắn” thì câu trên có thể hiểu là: Tôi

đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn đó hoặc Tôi đồng ý với những

nhận định của ông ấy về truyện ngắn mà

ông ấy sáng tác

- Khi giao tiếp nếu không vì một lí do dặc

biệt nào đó thì không nên nói những câu mà

ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách

* VD Con bò lên núi; Đem cỏ về kho.

HĐ4 Hình thành khái niệm PCLS

HS đọc truyện Ngời ăn xin

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong

Hs đọc

hs phỏt biểu

HS

đọc

- hs

lạc đề

* Ghi nhớ 1:sgk/t21

IV Phơng châm cách thức

1 Ví dụ

- Dây cà ra dây muống-> nói

dài dòng, rờm rà

- Lúng búng nh ngậm hột thị

-> nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

-> Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh cách nói mơ

hồ

* Ghi nhớ 2: sgk/t22

2 Có thể hiểu theo 2 cách

- C1: Tôi đồng ý với nhận

định của ông ấy

- C2: Tôi đồng ý với truyện ngắn của ông ấy

(Tránh cách nói mơ hồ)

NL GQ VĐ

NL TQB T

NL GQ VĐ

Trang 4

truyện đều cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì đó?

- GV giải thớch và KL: chớnh từ “xin lỗi” và

“cảm ơn” đó giỳp hai người nhận được ở

nhau một tỡnh cảm

- Giỏo dục HS cỏch giao tiếp trong cuộc

sống

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

* HS đọc ghi nhớ

? Lịch sự trong giao tiếp đựơc coi nh một

chuẩn mực trong XH Em hãy nêu đợc

những biểu hiện cụ thể của phép lịch sự

trong lời nói ?

- Bộc lộ thái độ: kính trọng (ngời già), yêu

thơng (trẻ em), tôn trọng( khách), biểu hiện

tế nhị khoan dung, khiêm tốn, sự cảm động

đối với ngời khác

- Trờng hợp này ngời ta hay dùng những lời

rào đón kiểu: Nói khí không phải Nói chị

bỏ ngoài tai

? Phép tu từ nào trong số những phép tu từ

đã học liên quan trực tiếp tới phơng châm

lịch sự?- Biện pháp nói giảm nói tránh

làm việc nhúm

- đại diện nhúm trả lời

- hs

trả lời

HS

đọc

- hs nêu biểu hiện

hs suy nghĩ trả

lời

III Phơng châm lịch sự

1 Văn bản : Ngời ăn xin

2 Nhận xét

- Cả hai đều nhận đợc sự chân thành và tôn trọng

-> Khi giao tiếp cần tôn trọng

ngời đối thoại

* Ghi nhớ 3: sgk/t23

NL GT TV

NL HT

NL TQB T

Trang 5

NL GT TV

4 Củng cố:

- Phơng châm về lợng: Nói đủ nội dung giao tiếp

- Phơng châm về chất: Nói đúng, chính xác những gì giao tiếp đòi hỏi

- Phơng châm quan hệ: Nói đúng đề tài giao tiếp

- Phơng châm cách thức: Nói ngắn gọn, tránh dài dòng

- Phơng châm lịch sự: Tôn trọng ngời đối thoại

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học thuộc các ghi nhớ

- Xem tiếp bài: Các phơng châm hội thoại

+ Cách sử dụng các phơng châm hội thoại trong cuộc sống…

-Tiết 4 Ngày soạn: 17/8/2016

Các phơng châm hội thoại (Sử dụng các phơng châm hội thoại)

(tiếp)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp

- Đỏnh giỏ được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuõn thủ (hoặc khụng tuõn thủ) cỏc phương chõm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp

- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp

- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ cỏc phương chõm hội thoại

III Chuẩn bị.

* Học sinh chuẩn bị sách vở

* Giáo viên : bảng phụ

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nhắc lại các phơng châm hội thoại đã học, nêu cụ thể nội dung từng phơng châm

đó?

3 Bài mới: HĐ 1 Giới thiệu bài.

HĐ2 * GV cho hs đọc truyện

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phơng

châm lịch sự không ? Tại sao ?

- Có: Vì thể hiện sự quan tâm đến ngời khác

? Trong tình huống giao tiếp khác thì câu hỏi

đã tuân thủ phơng châm lịch sự Còn trờng

hợp này thì sao?

? Câu hỏi ấy có đợc sử dụng đúng lúc đúng

chỗ không ? Tại sao ?

- Không, vì gây phiền hà (đang ở trên cành

cây cao, tập trung vào công việc)

- Hãy đặt câu này vào 1 tình huống khác mà

H/S

đọc Hs trả

lời

- hs suy

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

1 Ví dụ

- Truyện cời: Chào hỏi

2 Nhận xét

- Câu hỏi đã tuân thủ phơng châm lịch sự thể hiện quan tâm đến ngời khác

- Sử dụng không đúng lúc,

sáng

Trang 6

vẫn đảm bảo phép lịch sự.

? Từ câu chuyện trên em có thể rút ra bài

học gì khi giao tiếp ?

- Khi giao tiếp không những phải tuân thủ

các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm

đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp

Vì 1 câu nói có thể thích hợp với tình huống

này mà không thích hợp với tình huống

khác

HĐ3 Giỳp HS nắm được những trường hợp

khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

? Hãy cho biết ta đã học các phơng châm hội

thoại nào?

- Lợng, chất; quan hệ, cách thức, lịch sự

* Y/C hs đọc lại các VD đã phân tích

? Trong các VD (các bài phơng châm hội

thoại), ở tình huống nào phơng châm hội

thoại ko đợc tuân thủ?

* HS đọc đoạn đối thoại chú ý các từ ngữ in

đậm

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu của

An không? Vì sao?

? Phơng châm nào ko đợc tuân thủ?

- Vì ngời nói không biết chiếc máy bay đợc

chế tạo vào năm nào Để đảm bảo phơng

châm về chất (không nói điều không có

bằng chứng xác thực) Trả lời chung chung

? Giả sử có ngời mắc bệnh ung th giai đoạn

cuối, sau khi khám, bác sĩ có nên nói thật

cho ngời ấy biết không? Tại sao?

- Không nên nói thật vì sẽ khiến bệnh nhân

hoảng loạn và tuyệt vọng

? Trong trờng hợp này, phơng châm nào

không đợc tuân thủ? Phơng châm về chất

? Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận

đợc không? * GVphân tích nhận xét- KL

- Có thể chấp nhận đợc vì có lợi cho bệnh

nhân  bệnh nhân sẽ lạc quan hơn trong cuộc

sống  Nhân đạo

? Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì ngời

nói có vi phạm phơng châm về lợng không ?

Em hiểu nghĩa của câu nói đó nh thế nào ? *

HSTL

- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ

không phải là mục đích cuối cùng của con

ngời  Khuyên dạy ngời ta không nên chạy

theo tiền bạc mà bỏ quên những thứ khác

quan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc

sống

* Kết luận: Phơng châm hội thoại chỉ là yêu

cầu chung trong giao tiếp chứ không phải

những quy định có tính chất bắt buộc trong

mọi tình huống giao tiếp Khi có 1 yêu cầu

nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân

thủ phơng châm hội thoại thì phơng châm

nghĩ và làm

hs

đọc

- hs nhắc lại

- hs

đọc lại

- hs

đọc

- hs trả

lời và KL

- hs làm việc nhóm

- đại diện nhóm trả

lời

=> Phải nắm rõ các đặc điểm của tình huống giao tiếp (hoàn cảnh giao tiếp cụ thể) nh: Nói với ai ? Nói khi nào ? Nói ở

đâu ? Nói nhằm mục đích gì

* Ghi nhớ 1: SGK/36

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

1 Các ph ơng châm đã học

- Phơng châm về lợng,

ph-ơng châm quan hệ, phph-ơng châm về chất, phơng châm cách thức và phơng châm lịch

sự

2 Ph ơng châm về l ợng không

đ

ợc tuân thủ

- Câu trả lời của Ba không

đáp ứng yêu cầu của An và Ba không biết rõ thông tin.(không cung cấp đủ thông tin)

3 Ph ơng châm về chất không

đ

ợc tuân thủ

Ngời bị mắc bệnh ung th

- Bác sĩ đã vi phạm phơng châm về chất (nói điều mình tin là không đúng sự thật)

-> Người núi khụng tuõn thủ phương chõm về chất, do yờu cầu khỏc quan trọng hơn

4 - Nếu xét về nghĩa hiển ngôn thì câu nói này không tuân thủ phơng châm về lợng (vì không đa ra 1 thông tin nào)

- Nhng xét về hàm ý thì câu

nói này có nội dung của nó =>

Nghĩa là vẫn đảm bảo phơng châm về lợng

Người núi muốn người nghe hiểu theo một hàm ý nào đú

* Những trờng hợp cụ thể vi

tạo

NL GQ VĐ

NL HT

Trang 7

hội thoại có thể không đợc tuân thủ.

? Những trờng hợp cụ thể vi phạm phơng

châm hội thoại?

* Gvcho HS đọc ghi nhớ

HĐ4 Hớng dẫn hs luyện tập

- Đọc BT – Xác định yêu cầu

? Ông bố đã không tuân thủ phơng châm hội

thoại nào ? Hãy phân tích và chỉ ra điểu đó

* GV yêu cầu làm việc theo nhóm

* Học sinh đọc đoạn trích

? Tay, mắt, mũi đã không tuân thủ phơng

châm hội thoại nào ?

? Việc không tuân thủ ấy có lý do chính

đáng không ? Vì sao ?

hs

đọc

- hs làm việc theo nhóm

phạm phơng châm hội thoại : + Do vô ý, vụng về, thiếu văn hoá

+ Do u tiên cho 1 phơng châm hội thoại hoặc 1 yêu cầu khác quan trọng hơn

+ Do ngời nói muốn gây sự chú ý hớng ngời nghe theo nghĩa hàm ẩn

* Ghi nhớ: sgk/37

III Luyện tập :

1 BT 1 :

- Ông bố không tuân thủ

ph-ơng châm cách thức vì bản thân câu nói thì có thông tin rất rõ ràng nhng hớng tới đối t-ợng nghe là 1 cậu bé 5 tuổi cha biết chữ  Thông tin lờ mờ khó hiểu

2 BT 2 :

- Tay, mắt, mũi đã vi phạm

ph-ơng châm lịch sự trong giao tiếp

-> Không phù hợp vì lẽ thờng khách tới nhà phải chào hỏi  ở

đây không chào hỏi còn giận dữ nặng nề trong lời nói (hồ đồ không có căn cứ trong lời nói)

NL HT

4 Củng cố:

- Hệ thống lại kiến thức phần ghi nhớ

+ Quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp

+ Cỏc phương chõm hội thoại khụng được tuõn thủ và lớ do…

5 Hướng dẫn học bài:

- Học ghi nhớ và làm bài tập

- Xem lại và chuẩn bị cỏc bài tập giờ sau luyện tập

-Tiết 5 Ngày soạn: 18/8/2016

LUYỆN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp

- Đỏnh giỏ được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuõn thủ (hoặc khụng tuõn thủ) cỏc phương chõm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- HS ụn lại kiến thức về cỏc phương chõm hội thoại

- Quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp, những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

2 Kỹ năng:

Trang 8

- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp thụng qua cỏc bài tập.

- Biết sử dụng và vận dụng cỏc phương chõm hội thoại trong cuộc sống một cỏch cú hiệu quả

III

Chuẩn bị :

- GV xem tài liệu, lấy thêm các VD bảng phụ

- HS chuẩn bị bài ở nhà

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập

3 Bài giảng Hoạt động 1: Giới thiệu bài

HĐ2 HS luyện tập

? Xác định y/c bài

tập: vận dụng phơng

châm về lợng để

phân tích lỗi trong

các câu

? Các từ dùng để điền

vào chỗ trống đều có

liên quan đến phơng

châm hội thoại nào

đã học?

? Yêu cầu bài tập đọc

truyện cời và cho biết

phơng châm hội thoại

nào không đợc tuân

thủ? Lí giải cụ thể?

? Yêu cầu vận dụng

phơng châm hội thoại

đã học để lí giải vì

sao ngời nói dùng

cách diễn đạt nh trờn

? Giải thớch nghĩa

của cỏc thành ngữ ?

? Nội dung các câu

tục ngữ ca dao

khuyên chúng ta điều

gì?

? Tìm một số câu ca

dao khác tơng tự

- hs xỏc định

-làm

việc cỏ nhõn

Hs đọc

- TL

Hs làm việc cỏ nhõn

I Luyện tập

1 Bài tập 1 ( trang 10 )

- châm về lợng

a Thừa cụm từ " nuôi ở nhà" vì " gia súc" có nghĩa

là thú nuôi ở nhà

b Thừa cụm từ " có 2 cánh" vì tất cả các loài chim

đều có hai cánh

=> Kết luận: Cần tránh lỗi sử dụng từ thừa, trùng lặp khi nói, viết để tránh rờm rà, lủng củng

2 Bài tập 2 ( trang 10, 11) :

a nói có sách mách có chứng

b nói dối

c nói mò => Phơng châm

d nói nhăng nói cuội về chất

e nói trạng

3 Bài tập 3 ( T/11)

- Câu hỏi cuối: thế à? Rồi có nuôi đợc không?

=> Vi phạm phơng châm về lợng(thừa thông tin) vì

bố không nuôi đợc thì làm sao có con

4 Bài tập 4 (T/11)

Vận dụng phơng châm hội thoại đã học để lí giải vì

sao ngời nói dùng cách diễn đạt nh:

a nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì,

tôi nghe, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là…

=> Do ngời nói tuân thủ phơng châm về chất (trong tr-ờng hợp thông tin đa ra cha có bằng chứng xác thực)

b nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết

=> Do tuân thủ phơng châm về lợng

- Trong khi giao tiếp cần dẫn ý chuyển ý, ngời nói thờng nhắc lại một nội dung nào đó đã đợc nói hoặc giả định mọi ngời đều biết

5 Bài 5 (T/11)

* Nghĩa của các thành ngữ :

- Ăn đơm nói đặt : Nói điều vu khống, bịa chuyện.

- Ăn ốc nói mò : Nói không có căn cứ.

- Cãi chày cãi cối : Cố tranh cãi mà không hề có lí lẽ

nào

- Khua môi múa mép : Ba hoa khoác loác phô trơng.

- Nói dơi nói chuột : Nói lăng nhăng linh tinh không

xác thực

- Hứa hơu hứa vợn : Hứa cho qua chuyện, hứa để

đ-ợc lòng rồi không thực hiện lời hứa

6 Bài tọ̃p 1(T23)

- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và

NL GQ VĐ

NL HT

NL GQ VĐ

NL TQB T

Trang 9

* GV cho hs tớch hợp.

Các phép tu từ liên

quan đến phơng

châm lịch sự

* Yêu cầu: Chọn từ

ngữ thích hợp điền

vào chỗ trống

* GV cho hs thực

hiện trò chơi tiếp sức

thi giữa cỏc nhúm,

GV nhận xét và cho

điểm

* Y/c: vận dụng

ph-ơng châm hội thoại

đã học để giải thích

ngời nói vì sao đôi

khi phải dùng những

cách nói trờn

* GV cho hs TL

* GV phõn tớch trờn

cơ sở bài làm của hs

sau đú KL

học sinh

đọc

- hs làm việc cỏ nhõn

suy nghĩ

độc lập

làm việc nhúm

- thư kớ nhận xét

hs TL -đại diện trả lời

- cỏc nhúm

khuyên chúng ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự nhã nhặn

* Cỏc cõu ca dao tương tự

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang.

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

- Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.

- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi.

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.

- Một lời nói quan tiền thúng thóc,

một lời nói dùi đục cẳng tay.

- Một câu nhịn là chín câu lành.

2 Bài tập 2 (T23): Các phép tu từ liên quan đến

ph-ơng châm lịch sự

- Biện pháp nói giảm nói tránh VD:- Em không đến nỗi đen lắm ( thực ra là rất đen)

- Ông không đợc khoẻ lắm ! ( đang ốm)

- Bài hát không đến nỗi nào ! ( cha hay)

3 Bài tập 3(T23): Chọn từ ngữ thích hợp điền vào

chỗ trống

a nói mát; b nói hớt; c nói móc; d nói leo

-> Phơng châm lịch sự

e nói ra đầu ra đũa -> Phơng châm cách thức

4 Bài tập 4(T23): Vận dụng phơng châm hội thoại đã

học để giải thích ngời nói đôi khi phải dùng những cách nói nh :

a Nhân tiện đây xin hỏi Khi ngời nói chuẩn bị

hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời

đang trao đổi tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách diễn đạt trên

b Cực chẳng đã Trong giao tiếp, vì một lí do nào

đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ là sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng(tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự), ngời nói dùng những cách diễn

đạt trên

c Đừng nói leo Những cách nói này báo hiệu cho

ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

NL tự học

- NL GT TV

- NL tự học

- NL HT

- NL ST

- NL TQ BT

Trang 10

khác nhận xét

4 Cñng cè: HÖ thèng l¹i kiÕn thøc

5 Híng dÉn häc bµi:

- Häc ghi nhí vµ lµm bµi tËp

- Xem tríc bµi: Xng h« trong héi tho¹i.

- Xem trước bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+ Ôn lại khái niệm văn thuyết minh

+ Tìm hiểu việc sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh qua văn bản Hạ Long đá

và nước trong SGK trang12.

Ngày đăng: 02/11/2021, 11:24

w