1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

phong cach Ho Chi Minh

151 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 229,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Bài văn Nghị luận về một đoạn - Nội dung và nghệ thơ, bài thơ cần có bố thuật của đoạn thơ, cục mạch lạc, rõ bài thơ được thể hiện ràng,lời văn gợi cảm qua ngôn từ, hình ảnh, thể hiệ[r]

Trang 1

Ngày sọan: 24 - 10- 2014

Tuần 15,tiết 71

NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện

- Thấy được tác dụng của việc lựa chọn người kể chuyện trong một số tác phẩm đã học.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

- Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học

- Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc - hiểu văn bản tự sự hiệu quả

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

1.Ổn định lớp:KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

Đối thọai, độc thọai và độc

thọai nội tâm trong văn bản

? Những dấu hiệu nào cho

biết ở đây các nhân vật

không phải là người kể

chuyện

-> HS: Trả lời, GV nhậnxét cho điểm

1 HS đọc đoạn trích SGK/192

HS: Trả lời

HS: Đọạn trích kể vềphút chia tay giữa ngườihoạ sĩ già , cô kĩ sư vàanh thanh niên

- HS: Các nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách quan

sư và anh thanh niên

b Người kể là vô nhân xưng ,không xuất hiện trong câuchuyện

- Ngôi kể và lời văn không có

sự thay đổi (không xưng tôi hoặcxưng tên một trong ba nhân vật

đó )

Trang 2

? Những câu “giọng cười

nhưng đầy tiếc rẻ”, “những

người con gái sắp xa ta, …

nhìn ta như vậy”…là nhận

xét của người nào , về ai

GV: Câu “những người

con gái…như vậy”, người kể

chuyện như nhập vai vào

nhân vật anh thanh niên để

nói hộ suy nghĩ và tình cảm

của anh ta , nhưng vẫn là câu

trần thuật của người kể

chuyện - Câu nói đó vang

lên không chỉ nói hộ anh

thanh niên mà là tiếng lòng

của rất nhiều người trong

tình huống đó

? Nếu câu nói này là câu nói

trực tiếp của anh thanh niên

thì ý nghĩa , tính khái quát

của câu nói có sự thay đổi

không

? Vì sao có thể nói : Người

kể chuyện ở đây dường như

thấy hết và biết tất mọi việc ,

mọi hành động , tâm tư , tình

HS: Tính khái quát sẽ bịhạn chế rất nhiều

c.Những câu"giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ

nhìn ta như vậy"

-> Lời nhận xét của người kểchuyện về anh thanh niên và suynghĩ của anh ta

d Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể

câu chuyện, đối tượng đượcmiêu tả , ngôi kể, điểm nhìn vàlời văn , ta có thể nhận xét nhưtrên

- Người kể chuyện theo ngôi thứba: là người kể giấu mình, nhưngcái nhìn của người kể này lại cómặt ở tất cả mọi nơi trong vănbản, đã biết hết mọi sự việc nhìnthấu được nhân vật trong truyện

- Vai trò người kể chuyện: dẫn

Trang 3

+ Giúp cho người kể dễ đi

sâu vào tâm tư , tình cảm

miêu tả được những diễn

biến tâm lý tinh vi , phức tạp

đang diễn ra trong tâm hồn

nhân vật “tôi”

+Hạn chế: trong việc miêu tả

bao quát các đối tượng khách

quan sinh động , khó tạo ra

cái nhìn nhiều chiều ,do đó

dễ gây nên sự đơn điệu trong

giọng văn trần thuật

GV: Gọi HS đọc yêu cầu

bài tập 2/194

GV hướng dẫn HS làm bài

tập

Chọn một trong ba nhân

vật là người kể chuyện , sau

đó chuyển đoạn văn trích ở

mục I thành một đoạn văn

khác , sao cho nhân vật , sự

kiện , lời văn và cách kể phù

theo ngôi thứ ba?

- Vai trò của người kể

-> 1HS đọc yêu cầu BT1/193

- HS trình bày miệng trước lớp

II Luyện tập:

1 Bài tập 1 ( SGK/193)

Cách kể ở đoạn trích này là nhânvật “ tôi”(ngôi thứ nhất)-chú bé– trong cuộc gặp gỡ cảm độngvới mẹ mình sau những ngày xacách

2.Bài tập 2 (b) :(SGK/194)

B Hướng dẫn tự học

- Hòan thành các bài tập b/194

- Sọan : Ôn tập phần tập làmvăn

Trang 4

chuyện trong văn bản tự

Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện chiếc lược ngà

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện chiếc lược ngà

-Tình cảm sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xay dụng tình huống truyện miêu tả tâm lí nhân

vật

2 Kỹ năng:

-Đọc hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

cứu nước

-Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác

phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

1 Ổn định lớp:KTSS

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt nội dung

truyện Lặng lẽ Sa Pa

? Qua phân tích truyện

nhân vật anh thanh niên

HS: Tóm tắt những nét

A.Tìm hiểu chung:

I.Tác giả: Nguyễn Quang Sáng

sinh năm 1932 ,quê ở AnGiang.Từ sau 1954 tập kết ra Bắc,viết văn

- Ông là nhà văn mà cuộc sống vàsáng tác gắn liền với vùng đất

Trang 5

?Nêu những hiểu biết của

em về nhà văn Nguyễn

Quang Sáng?

GV: Tác phẩm có nhiều

thể loại chủ yếu viết về

cuộc sống và con người

Nam Bộ trong hai cuộc

kháng chiến cũng như sau

? Nỗi niềm của người cha

được tác giả mt ntn trong

lần đầu tiên gặp con?

? Trong mấy ngày đoàn tụ

GV: Theo dõi đoạn

truyện kể về ngày ông

Sáu ra đi

?Em nghĩ gì về đôi mắt

anh Sáu nhìn con và nước

mắt của người cha lúc

Đại diện 2 nhóm lên trìnhbày

Các nhóm khác nhận xét

bổ sung

-Giải thích từ khó trongSGK

Trả lời

-> Buồn bã ,thất vọng

-HS:Nhìn con ,khe khẽ lắc đầu cười Khi con hất miếng trứng cá, anh vung tay đánh, hét lên

HS: Nhìn con với đôi mắttrìu mến lẫn buồn rầu, mộttay ôm con ,một tay launước mắt rồi hôn lên máitóc con

Nam Bộ trong hai cuộc khángchiến chống thực dân Pháp, chống

đế quốc Mĩ và sau hoà bình năm

1.Nỗi niềm của người cha:

- Lần đầu tiên gặp con: Thuyềncòn chưa cặp bến, ông sáu đãnhảy thót lên bờ, vừa gọi vừa chìatay ra đón con

- Những ngày đòan tụ: ông Sáuquan tâm chờ đợi con gái gọimình là cha

Trang 6

lượng, đó là nước mắt

sung sướng, hạnh phúc

của người cha cảm nhận

được tình ruột thịt từ con

giữ lời hứa với con Ông

là người cha có tình yêu

thương con sâu nặng Một

người cha yêu con đến tận

Quan sát đoạn truyện kể

về nhân vật bé Thu trong

những ngày ông Sáu về

thăm nhà, tìm những chi

tiết kể về lần đầu bé Thu

gặp cha và sau khi nhận ra

cha?

HS: Thảo luận(5phút)

?Trong hai ngày đêm tiếp

theo thái độ và tình cảm

của bé Thu đối với anh

Sáu diễn ra như thế nào?

Nhóm 1,2,3,4 trình bày

GV: Nhận xét

Khi mời ông Sáu vào ăn

HS: Ở chiến khu: ân hận vì

đã đánh con, tự mình làmchiếc lược ngà, tẩn mẩnkhắc từng nét “Yêu nhớtặng Thu con của ba” Lúcsắp qua đời móc cây lược,nhìn bác Ba hồi lâu

HS:Thái độ và tình cảmcủa bé Thu trong hai ngàyđầu:

-Nghe gọi con bé giậtmình, tròn mắt nhìn Nóngơ ngác , lạnh lùng

- Con bé thấy lạ quá , mặt

nó bỗng tái đi, vụt chạy vàkêu thét : má, má

=>Bé Thu lo lắng và sợhãi

HS: -Vô ăn cơm-Cơm chín rồi-> Nói trống không- khôngchấp nhận ông Sáu là cha

- Khi ông Sáu bỏ trứng cávào chén nó ,nó hất cáitrứng ra, cơm văng tung

- Lúc trở lại chiến khu:

+ Ông Sáu ân hận, day dứt vì đãđánh con

+ thực hiện lời hứa với con, làmcây lược ngà giờ phút cuốicùng trước lúc hi sinh ngườichiến sĩ ấy chỉ yên lòng khi biếtcây lược sẽ được chuyển đếntận tay con gái

=> Tình cảm của người cha thậtsâu nặng và cao đẹp

2 Niềm khao khát tình cha của người con:

Trang 7

cơm, bé Thu nói như thế

thái độ của bé Thu đối với

ông Sáu như thế nào?

Phản ứng đó có phải là

dấu hiệu của đứa trẻ hư

không ? tại sao?

? Điều đó biểu lộ một nội

tâm như thế nào?

Bé Thu phản ứng như thế

nào khi nghe ông Sáu nói

‘ Thôi ,ba đi nghe con”?

?Đó là tâm trạng như thế

nào?

=>Tình yêu nỗi nhớ, niềm

ân hận, nuối tiếc của bé

Thu bị dồn nén lâu nay

gia đình, để mất đi mới

cảm thấy hối tiết

GV hướng dẫn HS tổng

kết nội dung và nghệ

toé cả mâm.Ông Sáu đánh

nó, nó sang bà ngoại ,khóc

->Nó cự tuyệt một cách quyết liệt hơn trước tình cảm của ông Sáu

HS:- Không phải là đứa bé

hư vì bé Thu không chấp nhận một người khác với cha mình trong tấm ảnh

HS: - Cái nhìn không ngơngác, không lạnh lùng , nónhìn với vẻ nghĩ ngợi sâuxa

-> Tâm lí thăng bằng,không còn lo lắng sợ hãinữa

-Nó hôn ba nó…

-Ôm chầm lấy ba nó, mếu máo…

HS: -Nó bỗng kêu thét lên : “Ba a ba a” ,nhanh như sóc, nó thót lên và dang tay ôm chặt lấy cổ ba

nó, nói trong tiếng khóc

- Từ chối sự quan tâm,chăm sóccủa ông Sáu vì nghĩ rằng ôngkhông phải là cha mình

- Khi hiểu ra, tình cảm tự nhiêncủa bé Thu được thể hiện quatiếng gọi cha đầu tiên và qua hànhđộng

=>Tình yêu nỗi nhớ, niềm ân hận,nuối tiếc của bé Thu bị dồn nénlâu nay bùng ra mạnh mẽ, hối

hả ,cuống quýt, mãnh liệt ào ạt

Trang 8

? Nhận xét gì về nghệ

thuật khắc hoạ nhân vật

bé Thu trong đoạn trích

?Truyện kể theo lời

trần thuật của nhân vật

nào?

?Truyện được viết vào

thời gian nào?

? Ý nghĩa văn bản

chiếc lược ngà là gì?

?Tóm tắt lại văn bản

trên, nhắc lại ý nghĩa văn

bản (Nếu tốt cho điểm)?

5.Dặn dò: như HDTH.

HS: -Tạo tình huốngtruyện éo le

Có cốt truyện mang yếu tốbất ngờ

- Lựa chọn người kểchuyện là bạn ông sáu,chứng kiến toàn bộ câuchuyện, thấu hiểu cảnhngộ và tâm trạng của nhânvật trong truyện

HS: Tình cha con sâu nặng, bền chặt dù trong hoàn cảnh éo le.Trong chiến tranh, những giá trị tình cảm của con người càng trở nên thắm thiết , bền chặt

-> Bạn ông Sáu

-> 1966

II Nghệ thuật:

-Tạo tình huống truyện éo le

Có cốt truyện mang yếu tố bấtngờ

- Lựa chọn người kể chuyện làbạn ông sáu, chứng kiến toàn bộcâu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ vàtâm trạng của nhân vật trongtruyện

III Ý nghĩa văn bản:

Là câu chuyện cảm động về tìnhcha con sâu nặng, chiến lược ngàcho ta hiểu thêm về những mấtmát to lớn của chiến tranh mànhân dân ta đã trải qua trong cuộckháng chiến chống Mĩ cứu nước

TUẦN 15,Tiết 74 Ôn tập Tiếng Việt

(Các phương châm hội thoại…cách dẫn gián tiếp)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Củng cố một số nội dung của phần tiếng việt đã học ở HKI

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Các phương châm hội thoại

- Xưng hô trong hội thoại

- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

Trang 9

2 Kỹ năng:

Khái quát một số kiến thức tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng

hô trong hội thoại, lời dẫn trực tíêp và lời dẫn gián tiếp

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

1 Tổ chức: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:GV giới thiệu

bài mới

* Họat động 1: Gv hướng

dẫn HS ôn lại nội dung các

phương châm hội thọai đã

*Các nhóm thảo luận sau

đó cử đại diện lên trình bày

ví dụ Làm bài tập1

-Nhóm 2:Xưng hôtrong hội thoại là gì? Cho ví dụ

Làm bài tập 2-Nhóm 3:Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

là gì? Cho ví dụ Làm bài tập 3

-Các nhóm khác nhận xét

I Ôn tâp lí thuyết

1 Các phương châm hội thoại:

a Phương châm về lượngb.Phương châm về chất

c Phương châm quan hệd.Phương châm cách thức

e Phương châm lịch sự

2.Xưng hô trong hội thoại

- Người nói cần căn cứ vào đặcđiểm của tình huống giao tiếp đểxưng hô cho thích hợp

3 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

-Vua tự xưng là "quả nhân

"(người kém cỏi ) để thể hiện sựkhiêm tốn và gọi các nhà sư là

Trang 10

- Giờ sau kiểm tra viết (ôn

lại các bài ôn tập tiết trước

cự thì khả năng thắng thua nhưthế nào

Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấygiờ trong nước trống không, lòngngười tan rã, quân Thanh ở xa tới,không biết tình hình quân ta yếuhay mạnh, không hiểu rõ nênđánh hay nên giữ ra sao, vuaQuang Trung ra Bắc không quámười ngày quân Thanh sẽ bị dẹptan

*Nhận xét

-Trong lời thoại ở đoạn tríchnguyên văn: vua Quang Trungxưng "Tôi " (ngôi thứ nhất ),Nguyễn Thiếp gọi vua là "Chúacông "(ngôi thứ hai )

-Trong lời dẫn gián tiếp :Người

kể gọi vua Quang Trung là "nhà vua ", "vua Quang Trung " (ngôi thứ ba )

Trang 11

Thu thập thông tin để đánh giá mức dộ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong

chương trình phần tiếng Việt Với mục đích đánh giá khả năng hiểu biết và vậndụng kiến thức đã học cề tiếng Việt thông qua bài kiểm tra

II Hình thức kiểm tra:

Trắc nghiệm khách quan và tự luận trong 45 phút

III Ma trận đề kiểm tra.

thấp

Cấp độ cao

Hiểu đượccác PCHT,các biện

từ,thành ngữthông qua vídụ

Phân biệt

từ ghép, từláy, giảithích từ

HV, tạo từngữ mới

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:2 Sốđiểm:2,5

= 100 %

IV Đề bài: ( Lớp 9/3 )

Trang 12

A Trắc nghiệm: (3điểm)

A Trắc nghiệm: (3điểm)

Câu 1:

Thành ngữ : "Dây cà ra dây muống " dùng để chỉ những cách thức nói như thế nào?

A Nói ngắn gọn C Nói mơ hồ, dài dòng

B Nói rành mạch D.Nói lôi thôi

Câu 2 : Hai câu thơ " Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà”

A.Cá chậu chim lồng B Rồng vào ao cạn

C.Ếch ngồi đáy giếng D Nuôi ông tay áo

Câu 4: Thế nào là phương châm về lượng?

A Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đúng yêu cầu của giao tiếp,

không thiếu , không thừa

B Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài tránh lạc đề

C Khi giao tiếp cần nói tế nhị và tôn trọng người khác

D Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn

Câu 5: Em chọn cách nói nào sau đây để thể hiện phương châm lịch sự trong giao tiếp?

A.Bài thơ của anh dở lắm C Anh hãy mở cho tôi cái cửa

B.Bạn hãy tránh ra chỗ này D Anh có thể mở giúp tôi cái cửa được không?

Câu 6: Nói có căn cứ chắc chắn là :

A.Nói dối , B.Nói có sách, mách có chứng , C.Nói trạng , D Nói mò

B: Tự luận: (7điểm)

Câu1: Phân biệt đâu là từ ghép, đâu là từ láy (2 điểm )

Lặng lẽ, mây mưa, rả rích, xao xuyến, núi non, vàng tươi, lăn tăn, thương thân

Câu2: Hãy giải thích nghĩa các từ Hán Việt sau: , Đồng môn, tuyệt giao, tuyệt chủng, tuyệt mật.(2điểm )

Câu 3: Thuật ngữ là gì? Cho ví dụ và cho biết đó là thuật ngữ của môn học nào? (2điểm)

Câu 4: Hãy tạo thêm ít nhất 4 từ ngữ mới theo mô hình x + trường (1 điểm )

ĐỀ ( Lớp 9/4 )

A Trắc nghiệm: (3điểm)

Câu 1: Thế nào là phương châm về lượng?

A Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đúng yêu cầu của giao tiếp,

không thiếu , không thừa

B Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài tránh lạc đề

C Khi giao tiếp cần nói tế nhị và tôn trọng người khác

D Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn

Trang 13

Câu 2: Em chọn cách nói nào sau đây để thể hiện phương châm lịch sự trong giao tiếp?

A.Bài thơ của anh dở lắm C Anh hãy mở cho tôi cái cửa

B.Bạn hãy tránh ra chỗ này D Anh có thể mở giúp tôi cái cửa được không?

Câu 3 Nói có căn cứ chắc chắn là :

A.Nói dối , B.Nói có sách, mách có chứng , C.Nói trạng , D Nói mò

Câu 4:

Thành ngữ : "Dây cà ra dây muống " dùng để chỉ những cách thức nói như thế nào?

A Nói ngắn gọn C Nói mơ hồ, dài dòng

B Nói rành mạch D.Nói lôi thôi

Câu 5 : Hai câu thơ " Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà”

A.Cá chậu chim lồng B Rồng vào ao cạn

C.Ếch ngồi đáy giếng D Nuôi ông tay áo

B: Tự luận: (7điểm)

Câu1: Phân biệt đâu là từ ghép, đâu là từ láy (2 điểm )

Lặng lẽ, mây mưa, rả rích, xao xuyến, núi non, vàng tươi, lăn tăn, thương thân

Câu2: Hãy giải thích nghĩa các từ Hán Việt sau: , Đồng môn, tuyệt giao, tuyệt chủng, tuyệt mật.(2điểm )

Câu 3: Thuật ngữ là gì? Cho ví dụ và cho biết đó là thuật ngữ của môn học nào? (2điểm)

Câu 4: Hãy tạo thêm ít nhất 4 từ ngữ mới theo mô hình x + trường (1 điểm )

II.Tự luận: 7điểm

Câu 1: (2 điểm) - Từ ghép: mây mưa, núi non, vàng tươi, thương thân.

Trang 14

- Từ láy: lặng lẽ, rả rích, xao xuyến, lăn tăn.

Câu 2: (2 điểm ) Giải thích từ Hán Việt:

- Đồng môn: Là những người cùng học chung một môn phái.

- Tuyệt giao: Cắt đứt, không giao thiệp nữa.

- Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống.

- Tuyệt mật: Giữ kín bí mật, không tiết lộ ra cho người khác biết.

Câu 3: (2 điểm )- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công

nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

- Ví dụ HS tự cho GV nhận xét cho điểm

Câu 4: ( 1 điểm ) Tuỳ HS viết , nhưng phải thay x bằng một từ ngữ GV nhận

xét cho điểm

VI Kiểm tra lại đề: đề đã được kiểm tra.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: TIẾNG VIỆT 9

I.Mức độ cần đạt:

- Nắm vững các khái niệm đã học về phần Tiếng việt ở HKI

- Biết vận dụng kiến thức để nhận diện bài tập và thực hành bài tập

- Giải thích được một số từ ngữ Hán việt Tạo được từ ngữ mới theo mô hình đã cho

Tuần16,Tiết 76 KIỂM TRA PHẦN THƠ- TRUYỆN HIỆN ĐẠI

( KIỂM TRA 1TIẾT)

I.Mức độ cần đạt:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chươngtrình phần thơ và truyện hiện đại với mục đích đánh giá khả năng hiểu biết và vận dụngkiến thức đã học về thơ và truyện hiện đại thông qua bài kiểm tra

II Hình thức kiểm tra:

Trắc nghiệm khách quan và tự luận trong 45 phút

Trang 15

III Ma trận đề kiểm tra:

Cấp độ cao

Nhớ vàtrình bàyđúngnghệthuật và

ý nghĩacủa bài

thơ Đồng Chí

- Hiểu được nội dung, nghệ thuật của một số

TP

Hiểu nộidung bàithơ ánhtrăng

Cảm nghĩ

về nhânvật anhthanh niên(lặng lẽSa

Pa),nhânvật bé Thu(chiếc lược ngà )

Trang 16

điểm1,5 Tỉlệ15 %

Sốcâu:1 điểm:2 Tỉ lệ:20%

Số câu 3

Số điểm:1,5

Tỉ lệ15%

Số câu 1 Số

Câu 1(2 đ) : học sinh nêu được các ý sau:

- sống và làm việc một mình trên đỉnh núi Yên Sơn

- Say mê, có tinh thần trách nhiệm với nghề nghiệp Công việc thầm lặng mà

cần thiết cho XH- con người

- Sôi nổi, cởi mở chân thành với mọi người Sống ngăn nắp khoa học

- Khát khao được đọc sách, được học tập

- Khiêm tốn, lịch sự, tế nhị, luôn quan tâm đến người khác

Câu 2 (2 đ ): nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ Đồng chí

Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời

kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp gian khổ

Câu 3 (1đ ) HS nêu được các ý sau:

- nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với quá khứ gian lao, tìnhnghĩa, đối với thiên nhiên đất nước bình dị , hiền hậu

- đạo lý sống thủy chung trước sau như một

câu 4 ( 2đ ): đoạn văn nêu được các ý sau:

- Bé Thu rất yêu cha:

- Từ chối sự quan tâm,chăm sóc của ông Sáu vì nghĩ rằng ông không phải là chamình

- Khi hiểu ra, tình cảm tự nhiên của bé Thu được thể hiện qua tiếng gọi cha đầutiên và qua hành động

- Tình yêu nỗi nhớ, niềm ân hận, nuối tiếc của bé Thu bị dồn nén lâu nay bùng

ra mạnh mẽ, hối hả ,cuống quýt, mãnh liệt ào ạt

- Bé Thu là một đứa trẻ rất đáng thương

Trang 17

VI Kiểm tra lại đề: đã kiểm tra.

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: kiểm tra sĩ số

2.Phát đề kiểm tra

3 Học sinh làm bài

4.GV thu bài

GV: Kiểm tra số bài kiểm tra HS nộp

5.Dặn dò:Về chuẩn bị soạn bài Cố hương

Trường THCS Tân Long KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ tên:……… Môn: Ngữ Văn 9

Lớp:… Năm học: 2014 -2015

A Phần trắc nghiệm : Hãy chọn phương án trả lời em cho là đúng nhất trong các câu

dưới đây: ( mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm )

Câu 1:Em có nhận xét gì về giọng điệu của “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

A Ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch

B Sâu lắng, gần gũi , thiết tha

C Sinh động, nhẹ nhàng, sâu lắng

D Sâu lắng, gần gũi , thiết tha

Câu 2 : Ý nghĩa bài thơ “Đồng chí”là gì ?

A Ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầucủa cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ

B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng

C Sự nghèo túng , vất vả của những người nông dân mặc áo lính

D Vẻ đẹp của hình ảnh " đầu súng trăng treo "

Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong hai câu thơ:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

A So sánh B So sánh và nhân hoá C Hoán dụ D Phóng đại và tượng trưng

Câu 4: Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào thời gian nào, thời kì nào?

A.1947- Pháp B 1948- Pháp C 1972-Mĩ D 1975- Mĩ

Câu 5: Nội dung chính được thể hiện trong văn bản "Chiếc lược ngà" là gì?

A.Sự đoàn tụ của gia đình ông Sáu sau tám năm xa cách

B.Nỗi vui mừng của ông Sáu khi gặp được con

Trang 18

C.Nỗi ân hận, day dứt của Bé Thu khi chia tay cha.

D.Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng,giúp ta hiểu thêm về nhữngmất

mát to lớn của chiến tranh mà nhân ta phải chịu trong thời kì chống Mĩ

Câu 6: Dòng nào thể hiện đúng nội dung cơ bản của văn bản "Làng":

A Tính hay khoe làng của nhân vật ông Hai

B Tình yêu làng chung thủy của nhân vật ông Hai

C Tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của nhân vật ông Hai trong thời kì kháng

2 Nêu nghệ thuật và ý nghĩa bài thơ “Đồng Chí” của chính Hữu (2điểm)

3 Qua bài thơ “ Ánh trăng” tác giả Nguyễn Duy muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?(1 điểm )

4 Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trongtruyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (2điểm )

- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông.

- Hiểu cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố

- Tinh thần phê phán sâu sắc của xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu

của cuộc sống mới

- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm

- Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện cố hương

2 Kỹ năng:

Trang 19

- Đọc hiểu văn bản truyện trung đại nước ngoài.

- Vận dụng kiếc thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác

phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

- Kể và tóm tắt được truyện.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt ngắn gọn

truyện ngắn Chiếc lược

ngà của Nguyễn Quang

- Công trình nghiên cứu vàtác phẩm văn chương của ông rất đồ sộ

- Cố hương là một truyện ngắn có yếu tố hồi kí, chứ không phải hồi kí

-> *Ngôi kể: Chọn ngôi kể

thứ nhất làm tăng đậm chấttrữ tình của truyện.(nhưng không đồng nhất "tôi" với tác giả )

-> -Nhân vật:"tôi ", Nhuận Thổ, chị Hai Dương, Bé Hoàng,Thủy Sinh,

A.Tìm hiểu chung:

II.Tác phẩm:Ông đã để lại

Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung :

Trang 20

GV:Những ngày " tôi"

ở cố hương

Những ngày ở quê , nhân

vật "tôi" đã gặp nhiều

người quen cũ, trong đó ,

cuộc gặp với nhân vật nào

được kể nhiều nhất?

? Mối quan hệ của nhân

vật tôi với Nhuận Thổ

đựơc kể trong những thời

? Trong tâm trí nhân vật

"tôi "người bạn ấy như thế

nào?

?Trong quan sát của người

trở về sau hai mươi năm,

->HS: Nhuận Thổ thờiqúa khứ

'- Nhuận Thổ thời hiện tại

-> HS: Một vầng trăng tròn

vàng thắm treo lơ lửng trênnền trời xanh đậm ….chạy mất

-> HS: Đó là một cảnh tượng sáng sủa, dấu hiệu của cuộc sống thanh bình

và hạnh phúc nơi làng quê,giờ chỉ còn trong giấc mơ

-> Khuôn mặt tròn trĩnh,

da bánh mật, đầu đội mũlông chiên bé tí tẹo, cổ đeovòng bạc sáng loáng

-> Một chú bé khôi ngô,khỏe mạnh,hồn nhiên ,hiểubiết, nhanh nhẹn, gần gũi

và nhiều tình cảm, có tìnhbạn thân thiện, bình đẳng

-> Sau hai mươi năm:

1 Nhân vật Nhuận Thổ :

- Nhuận thổ là nhân vật chínhtrong tác phẩm

- Có hai hình ảnh Nhuận Thổtrong truyện, một Nhuận Thổtrong kí ức của người kểchuyện và một Nhuận Thổtrong hiện tại

+ Nhuận thổ trong quá khứhiện ra dưới vầng trăng vàngthắm treo lơ lủng trên nền trờixanh thần tiên và kì dị

+ Nhuận thổ hiện tại nghèokhổ, vất vả, tội nghiệp

Trang 21

"Bẩm ông"

Lại xin tất cả các đống

tro

? Em có nhận xét gì về

nhân vật Nhuận Thổ hiện

lên qua các chi tiết trên?

Nguyên nhân của sự thay

đổi đó là gì?

Ai là nhân vật trung tâm

trong tác phẩm?

Nhân vật này có vai trò

như thế nào với câu

truyện?

Qua tác phẩm nhân vật

này thể hiện tư tưởng chủ

đạo gì?

? Khi rời cố hương , nhân

vật tôi mong ước điều gì?

?Em hiểu ý nghĩ cuối

cùng của nhân vật "Tôi "

Khuôn mặt vàng sạm, lại

có thêm những nếp răn sâuhoắm, mi mắt viền đỏ húp mọng lên, mũ rách tươm,

áo bông mỏng dính,người

co ro cúm rúm, bàn tay thôkệch nặng nề, nứt nẻ

-> Thay đổi toàn diện theochiều hướng xấu, kì lạ nhất

là thay đổi tính nết :trở nên

tự ti, Nhuận Thổ hiện tạigià nua,tiều tụy,hèn kém

=>Sự thay đổi có nguyên nhân từ cách sống lạc hậu của người nông dân, từ hiện thực đen tối của xã hội áp bức

HS:Tôi” là nhân vật trung tâm trong tác phẩm, đồng thời là ngừơi kể chuyện

HS: Đó là ước mong yênbình ấm no cho làng quê

-Mong cho thế hệ concháu không phải khốn khổ

mà đần độn như NhuậnThổ .chúng nó cần phảisống một cuộc đời mới Đó

là làng quê tươi đẹp, conngười sống tử tế với nhau

=> Sự khác biệt như vậy phảnánh hiện thực về sự thay đổicủa xã hội Trung Quốc

2 Nhân vật “tôi”

- “Tôi” là nhân vật trung tâmtrong tác phẩm, đồng thời làngừơi kể chuyện Đó là hìnhtượng nhân vật nhạy cảm,hiểu biết, sâu sắc và tỉnh táo,làhoá thân của tác giả tuy khôngđồng nhất với tác giả

- Nhân vật này thực hiện vaitrò đầu mối của toàn bộ câuchuyện, có quan hệ với hệthống các nhân vật, từ đó, thểhiện tư tưởng chủ đạo của tácphẩm với những lí giải về: + Tình cảnh suy nhược, sa sútcủa người trung Quốc đầu thế

kỉ XX mà Cố hương là hìnhảnh thu nhỏ của xã hội TrungQuốc thời đó

+ Nguyên nhân của thực trạngđáng buồn đó

+ Những hạn chê, tiêu cựctrong tâm hồn, tính cách củangười lao động

- Nhân vật “Tôi” còn đượckhắc hoạ với những ước mơ

về đất nước Trung Quốc trongtương lai qua hình ảnh và mốiquan hệ giữa nhân vật ThuỷSinh và cháu Hoàng về conđường mang ý nhgiã triết lísâu sắc

Trang 22

cuộc sống này không tự

có sẵn Nhưng nếu muốn,

bằng sự cố gắng và kiên

trì con người sẽ có tất cả

Truyện ngắn sử dụng

phương thức biểu đạt nào?

Ý nghĩa văn bản thể hiện

qua truyện ngắn này là gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn

tự học

4.Củng cố:

Truyện ngắn sử dụng

phương thức biểu đạt nào?

Ý nghĩa văn bản thể hiện

qua truyện ngắn này là gì?

- Xây dựng hình ảnh mang ýnghĩa biểu tượng

- Kết hợp giữa kể với tả, biểucảm và lập luận làm cho câuchuyện được kể sinh độnggiàu cảm xúc và sâu sắc

III Ý nghĩa văn bản: Cố

hương là nhận thức về thực tại

và là mong ước đầy tráchnhiệm của Lỗ Tấn về một đấtnước Trung Quốc đẹp đẻtrong tương lai

C.Hướng dẫn tự học:

Đọc nhớ được một số đoạntruyện miêu tả, biểu cảm, lậpluận tiêu biểu trong truyện

Ngày sọan: 1- 11- 2014

Tuần 16,Tiết 79 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

Trang 23

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Nắm vững các kiến thức kĩ năng làm bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tảnội tâm và yếu tố nghị luận

- Nhận thấy những ưu điểm, khuyết điểm trong bài làm tìm phương hướngkhắc phục chuẩn bị cho bài kiểm tra tổng hợp

II.CHUẨN BỊ:

- Gv: Chấm bài – chữa lỗi, chữa bài

- HS: Tự chữa lỗi: diễn đạt, lỗi câu

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HỌAT ĐỘNG THẦY- TRÒ NỘI DUNG

1.Tổ chức.

2.Kiểm tra.

3.Bài mới: Giới thiệu bài Trả bài để

cho các em rút kinh nghiệm chuẩn bị

tốt cho bài làm tổng hợp HKI

GV: Gọi HS đọc đề

Em hiểu đề này như thế nào?

Hướng dẫn HS lập dàn ý sơ lược

Em kể bằng cách nào?

? Nên kết hợp tự sự với miêu tả và

nghị luận ở phần nào trong bài làm của

mình?

GV nhận xét ưu khuyết điểm của học

sinh trong bài làm

I.Đề bài

Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe

về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình vàthầy cô giáo cũ

Giới thiệu kỉ niệm đáng nhớ giữa mình

và thầy cô giáo cũ cho các bạn biết đó

là kỉniệm gì?

b Thân bài : Kể lại diễn biến của câuchuyện( kết hợp với yếu tố miêu tảhình dáng và miêu tả nội tâm)

+ Đó là kỉ niệm gì, xảy ra vào thờiđiểm nào, câu chuyện diễn ra thế nào,đáng nhớ nhất ở chỗ nào?

+ Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghịluận là việc tái hiện lại những tình cảmnỗi xúc động khi kể lại câu chuyện.+ Nhận xét của bản thân về kỉ niệm đó.( những suy nghĩ sâu sắc, chân thựccủa người viết về tình thầy trò

Trang 24

- Một số bài chưa có nỗ lực nên cònlủng củng, sơ sài.

- Kỉ niệm chưa sâu sắc

- Còn mắc nhiều lỗi câu

IV-Chữa lỗi, giải đáp thắc mắc :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

- Trình bày đủ, đúng kiến thức ở cả hai bài viết

- Có sáng tạo trong cách viết đoạn văn

Trang 25

II.Tự luận: 7điểm

Câu 1: (2 điểm) - Từ ghép: mây mưa, núi non, vàng tươi, thương thân.

- Từ láy: lặng lẽ, rả rích, xao xuyến, lăn tăn.

Câu 2: (2 điểm ) Giải thích từ Hán Việt:

- Đồng môn: Là những người cùng học chung một môn phái.

- Tuyệt giao: Cắt đứt, không giao thiệp nữa.

- Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống.

- Tuyệt mật: Giữ kín bí mật, không tiết lộ ra cho người khác biết.

Câu 3: (2 điểm )- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công

nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

- Ví dụ HS tự cho GV nhận xét cho điểm

Câu 4: ( 1 điểm ) Tuỳ HS viết , nhưng phải thay x bằng một từ ngữ GV nhận

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Qua trả bài củng cố khắc phục sâu hệ thống nhận thức về thơ và truyện hiện đạiViệt Nam từ nội dung tư tưởng tác phẩm đến những giá trị nghệ thuật

- Tích hợp với TLV –TV đã học

- Rèn kỹ năng sửa chữa, viết bài

II.CHUẨN BỊ:

Trang 26

- GV:Chấm bài – lỗi trong bài học sinh để chữa.

- HS: Tự chữa bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Họat động của thầy- trò Nội dung

- Không sai lỗi chính tả, lỗi câu

III.Đáp án, biểu điểm A.Trắc nghiệm: (3đ)

Đápán

- sống và làm việc một mình trên đỉnh núi Yên Sơn

- Say mê, có tinh thần trách nhiệm với nghề nghiệp Công việc thầm lặng mà cần thiết cho XH- con người

- Sôi nổi, cởi mở chân thành với mọi người Sống ngăn nắp khoa học

- Khát khao được đọc sách, được học tập

- Khiêm tốn, lịch sự, tế nghị, luôn quan tâm đến ngườikhác

Câu 2 (2 đ )

Câu 1(2 đ) : học sinh nêu được các ý sau:

- sống và làm việc một mình trên đỉnh núi Yên Sơn

- Say mê, có tinh thần trách nhiệm với nghề nghiệp Công việc thầm lặng mà cần thiết cho XH- con người

- Sôi nổi, cởi mở chân thành với mọi người Sống ngăn nắp khoa học

- Khát khao được đọc sách, được học tập

- Khiêm tốn, lịch sự, tế nhị, luôn quan tâm đến người

Trang 27

HS tự chữa lỗi bài viết

Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa nhữngngười chiến sĩ trong thời kì đầu của cuộc kháng chiếnchống thực dân pháp gian khổ

Câu 3 (1đ ) HS nêu được các ý sau:

- nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối vớiquá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên đấtnước bình dị , hiền hậu

- đạo lý sống thủy chung trước sau như một

câu 4 ( 2đ ): đoạn văn nêu được các ý sau:

- Bé Thu rất yêu cha:

- Từ chối sự quan tâm,chăm sóc của ông Sáu vì nghĩrằng ông không phải là cha mình

- Khi hiểu ra, tình cảm tự nhiên của bé Thu được thểhiện qua tiếng gọi cha đầu tiên và qua hành động

- Tình yêu nỗi nhớ, niềm ân hận, nuối tiếc của bé Thu bịdồn nén lâu nay bùng ra mạnh mẽ, hối hả ,cuống quýt,mãnh liệt ào ạt

- Bé Thu là một đứa trẻ rất đáng thương

IV.Nhận xét:

1.Ưu điểm: Nắm chắc kiến thức ở phần tự luận

Phần trắc nghiệm làm tốt Hình thức 1 số bài tốt, khoa học, cách diễn đạt lưu loát ởmột số bài tự luận

2.Nhược điểm:

- Một số HS nắm kiến thức văn bản không chắc

- Phần tự luận việc đưa dẫn chứng còn ít, vụng về -Diễn đạt chưa thực sự lưu loát

-Chữ viết còn sai lỗi còn ẩu

V.Trả bài – Chữa lỗi

Chữa lỗi- Đọc một số bài tốt và chưa tốt

Công bố điểm Lấy điểm vào sổ

Trang 28

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn

bản tự sự

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học.

2 Kỹ năng:

- Tạo lập văn bả thuyết minh và văn bản tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HỌAT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG

1 Ổn định lớp :KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu nội dung tiết

Câu 1: Các nội dung lớn và trọng tâm:

a Văn bản thuyết minh: Trọng tâm làluyện tập việc kết hợp giữa thuyết minhvới các yếu tố như nghị luận giải thích,miêu tả

b Văn bản tự sự:

- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm vàmiêu tả nội tâm nhân vật, giữa tự sự vớinghị luận

-Một số nội dung mới trong văn bản tự

sự như đối thoại, độc thoại và độc thoạinội tâm trong tự sự, người kể chuyện vàvai trò người kể chuyện trong văn bản tựsự

Câu 2: Vai trò vị trí, tác dụng của biện

pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bảnthuyết minh:

Thuyết minh là giúp cho người đọc,người nghe, hiểu biết về đối tượng, dođó:

-Cần phải giải thích các thuật ngữ, cáckhái niệm có liên quan đến tri thức về

Trang 29

Câu 3:Phân biệt văn thuyết minh có yếu

tố miêu tả, tự sự với văn miêu tả ,tự sự

a Văn bản thuyết minh:

-Trung thành với đăc điểm của đối tượngmột cách khách quan ,khoa học

-Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tượngcho người nghe, người đọc

b.Văn bản lập luận giải thích:

-Dùng vốn sống trực tiếp (do tuổi đời vàhoàn cảnh sống quyết định) và vốn sốnggián tiếp (học tập qua sách vở và qua cácphương tiện thông tin) để giải thích mộtvấn đề nào đó ,giúp người nghe, ngườiđọc hiểu vấn đề đó

-Giới thiệu cho người nghe, người đọcmột cách hiểu vấn đề theo một quanđiểm, lập trường nhất định

c Văn bản miêu tả:

- Xây dựng hình tượng về một đối tượngnào đó thông qua quan sát ,liên tưởng sosánh và cảm xúc chủ quan của ngườiviết

-Mang đến cho người nghe, người đọcmột cảm nhận mới về đối tượng

Câu 4: Nội dung văn bản tự sự ở SGK

Ngữ văn 9 tập I :Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm,nghị luận, đối thoai và độc thoại, đọcthoại nội tâm, người kể chuyện trong vănbản tự sự

-Thấy rõ vai trò ,tác dụng của các yếu tốtrên trong văn bản tự sự

-Kĩ năng kết hợp các yếu tố trên trongmột văn bản tự sự

Câu 5: Đối thoại, độc thoại và độc thoại

nội tâm-Vai trò tác dụng và hình thức thểhiện trong văn bản tự sự.(SGK)

Câu 6:Tìm 2 đoạn văn tự sự (HS đọc

đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà)

Trang 30

-Nhận xét của lớp và của giáo viên.

4 Củng cố: -Hệ thống kiến thức

vừa ôn tập

5 dặn dò:-Hướng dẫn học bài:

Chuấn bị tiếp các câu hỏi còn lại ở

bài Ôn tập (tiếp)

3.Viết đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu

tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn

bản tự sự

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học.

2 Kỹ năng:

- Tạo lập văn bả thuyết minh và văn bản tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Họat động thầy- trò Nội dung

1 ổn: định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:GV ciới thiệu bài

- Giáo viên kết luận

* phân công các nhóm như

sau:- Nhóm 1: Câu 7

I Lý thuyết: Ôn tập (tiếp)

Câu 7: So sánh sự giống và khác nhau

a Giống nhau: Văn bản tự sự phải có:

- Nhân vật chính và một số nhân vật phụ

- Cốt truyện :Sự việc chính và một số sự kiện phụ

b.Khác nhau:

Ơ lớp 9 có thêm:

- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm

- Sự kết hợp giữa tự sự vớicác yếu tố nghị luận

-Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự

- Người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự

Trang 31

a, Gọi tên một văn bản ,người

ta căn cứ vào phương thức

biểu đạt chính của văn bản đó

(Không nên tuyệt đối hóa ranh

giới giữa các phương thức)

Câu 8: Nhận diện văn bản

a Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu

tố ấy chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho phương thức chính là "Kểlại hiện thực bằng con người và sự việc "

b Trong thực tế , ít gặp hoặc không có văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất

Câu 9:Khả năng kết hợp

a Tự sự + Miêu tả +Nghị luận +Biểu cảm + Thuyết minh

b Miêu tả +Tự sự +Biểu cảm +Thuyết minh

c.Nghị luận+Miêu tả +Biểu cảm +Thuyết minh

d, Biểu cảm +Tự sự +Miêu tả +Nghị luận

e thuyết minh+ miêu tả+ nghị luận

Câu 10 :Giải thích

a bố cục ba phần là bố cục mang tính qui phạm đối với học sinh khi viết bài Tập làm văn Nó giúp cho học sinh bước đầu làm quen với tư duy cấu trúc khi xây dựng vănbản

b Một số tác phẩm tự sự đã được học không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần nói trên vì các nhà văn quan tâm đến vấn đề tài năng và cá tính sáng tạo

Câu 11 Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự

sự của phần Tập làm văn đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc -hiểu văn bản,tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa

Ví dụ:

-Khi học về đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản

tự sự ,các kiến thức về Tập làm văn đã giúp cho người học hiểu sâu sắc hơn về các nhân vật trong Truyện Kiều

Câu 12:

Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự sự của phần Đọc hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng đã cung

Trang 32

- Học sinh viết đoạn văn sau

cấp cho học sinh những tri thức cần thiết để làm bài văn

tự sự Đó là những gợi ý, hướng dẫn bổ ích về nhân vật, ngôi kể ,sự việc ,các yếu tố nghị luận, miêu tả …

Ví dụ: Từ các bài: Lão Hạc, Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sa Pa…học sinh học tập được cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất xưng Tôi,ngôi thứ ba,về cách kết hợp tự sự, biểu cảm và nghị luận với miêu tả…

- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả của thể thơ tám chữ

- Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hay viết tiếp

những câu thơ vào bàI thơ cho trước

- Hoàn thiện một bài thơ tám chữ của mình trình bày trước lớp

II.CHUẨN BỊ :

- Thầy: 1 số đoạn thơ, bài thơ 8 chữ

- Trò: Tìm hiểu, sưu tầm 1 bài thơ 8 chữ ngoài chương trình

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Họat động - thầy trò Nội dung

1.Tổ chức: KTSS

2.Kiểm tra: Việc chuẩn bị của

HS + Việc nắm luật thơ 8 chữ

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Tiếp tục học về thể thơ 8

chữ đã học ở trong Tiết 54

I.Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ

“ Nét mong manh/ thấp thoáng /cánh hoa bayCảnh cỏ hàn/ nơi nước đọng/ bùn lầy

Thú san lạn/ mơ hồ/ trong ảo mộng

Trang 33

? Em hãy đọc hai đoạn thơ.

chọn bài – bổ sung hoàn thiện

1 bài thơ tám chữ ít nhất phải

có 2 khổ thơ

- cử người trình bày

- HS trong lớp chú ý nhận xét

GV đọc một số bài thơ tự làm

- cho HS làm tiếp thành bài đặt

tiêu đề cho bài thơ( có thể)

* Nhận xét:

- Ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt theo cảm xúc

- Cách gieo vần linh hoạt nhiều nhưng chủ yêu và phổ biến nhất là vần chân (được gieo liên tiếp hoặcgián cách)

II.Thực hành:

1.Đề tài: Tự chọn trong cuộc sống- tình cảm 2.Tiến hành:

- Tập làm bài thơ tám chữ

a Tập trình bày bài thơ của mình theo nhóm

b Trình bày bài thơ trước lớp Đại diện: HS (nhóm) trình bày bài thơ+ Đọc bài thơ

Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng Nay xa bạn bè, sao thấy bâng khuâng ******************************* BÔNG HOA CỦA TÌNH THẦY TRÒ Sung sướng quá ngày hai mươi đã đến

Tháng mười một ngày em tặng thầy côĐiểm chín điểm mười là những bông hoaCủa lòng em gửi đến thầy cô giáo

Nhớ lời dặn thầy cô hằng chỉ bảo

Em cố học chăm hơn những ngày nàoCho thầy cô được thoả chí ước ao

Trang 34

5 dặn dò: -Hướng dẫn về

- Về nhà tự làm 1 bài thơ tặng

bạn theo đề tài mùa xuân

Đã dạy dỗ em qua bao ngày tháng

Và hôm nay ngày hội vui đã đến

Em thấy lòng tràn ngập nổi hân hoanThay cho bông hoa màu tím, màu vàng

-Có hiểu biết bước đầu về nhà văn M.Go- rơ -ki và tác phẩm của ông

-Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Những

- Mối đồng cảm chân thành của nhà văn đối với những đứa trẻ bất hạnh

- Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đang xen giữa truyện đời thường với truyện

cổ tích

2 Kĩ năng:

-Đọc hiểu văn bản truện hiện đại nước ngoài

- Vân dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt

trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

- Kể và tóm tắt được đoạn truyện.

III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

1.Ổn định lớp:KTSS

2Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa của văn

bản “ Cố hương” và

nghệ thuật của truyện

3.Bài mới: Giới thiệu

Trang 35

tìm hiểu chuyện tự

thuật đời mình của đại

văn hào Nga

Mac-Xim_Go- Rơ-ki: “Thời

của tác phẩm Thời thơ ấu khi A-Li-

Ô-Sa khoảng 9,10 tuổi

HS: Đọc - Tóm tắt truyện

Những đứa trẻsống thiếu tìnhthương:

- Hoàn cảnh

- A-Li-Ô-Sa: bốmất, mẹ đi lấy chồng, ở với ông

bà ngoại, bà hiền hậu, ông thì rất dữ đòn

- A-Li-Ô-Sa thường bị ông đánh

-> Nhà thường dân hèn hạ

- Ba đứa trẻ nhà ông đại tá: Sống trong cảnh giàu sang nhưng mẹ đẻ

đã chết ở với gì ghẻ bị bố cấm đoán và luôn bị đánh đòn

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả: Mac-xim Go-rơ-ki

(1868-1936)Tên A-lêch-xâyPê-S-Cốp nhà văn lớn của nước Nga nổi tiếng Hoàn cảnh sống mồ côi từ nhỏ,vất vả tự kiếm sống, tự học lànhững nhân tố góp phần tạo nên tấm lòng nhân hậu và tài năng nghệ thuật của nhà văn M.Go- rơ- ki

II.Tác phẩm: “Thời thơ ấu"

gồm 13 chương Những đứa trẻ trích từ chương

IX của tác phẩm Thời thơ ấu

B Đọc- hiểu văn bản I.Nội dung:

1 Hoàn cảnh của những đứa trẻ

-Ba đứa trẻ nhà Ốp-xi- an- Cốp tuy là con nhà quan chứcnhà giàu nhưng lại là những đứatrẻ thiếu tình thương, mẹ mấtsớm chúng phải sống với dì ghẻ

ni-và người cha độc đoán

- A-li-ô-sa :Bố mất sớm, mẹ lấychồng khác, sống chung với ông

bà ngoại, thường bị ông ngoạiđánh đoàn

-> Hoàn cảnh đáng thương củanhững đứa trẻ:

2 Tình bạn trong sáng, đẹp đẽ của những đứa trẻ.

Trang 36

lại sớm quen thân và

ông đại tá mặc áo

choàng đen như một

Đều sống thiếutình thương, thiếumái ấm của cha

mẹ và gia đình nênchúng trở thànhthân thiết đó làtình cảm tự nhiênrất ngây thơ, trongsáng, đẹp đẽ, hồnnhiên của nhữngđứa trẻ

Em hãy nêu những nét nghệ thuật của truyện?

Đoạn trích thể hiệnđiều gì?

+ Những đứa trẻ dễ dàng tìm thấy sự đồng cảm và trở thành người bạn thân thiết

+ Điều này được thể hiện ở câu truyện của chúng hàng ngày,ở những điều mà A-li-ô-sa tin tưởng trong thế giới cổ tích.+ Bất chấp sự cấm đoán tình bạngiữa những đứa trẻ vẫn thân thiết Tình cảm đó vẫn vẹn trong

kí ức nhân vật người kể chuyện mấy chục năm sau

II.Nghệ thuật:

- Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích lồng vào nhau thểhiện tâm hồn trong sáng, khát khao tình cảm của những đứa trẻ

- Kết hợp giữa kể với tả và biểu cảm làm cho câu chuyện về những đứa trẻ được chân thực, sinh động và đầy cảm xúc

III.Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẻ và những khao khát tình cảm của những đứa trẻ

C Hướng dẫn tự học:

Đọc và nhớ một số chi tiết thể hiện kí ức bền vững của nhân vật

“tôi” về tình bạn tuổi thơ

……… Ngày sọan: 9- 11- 2014

Trang 37

- HS: SGK- nội dung ôn tập SGK/221

- Giáo án – nội dung ôn tập HKI( Theo câu hỏi SGk/221)

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

A.Những nội dung cơ bản cần chú ý:

I.Phần đọc- hiểu văn bản:Tập trung vào 4 phần lớn sau đây

1 Truyện trung đại:

- Truyện Kiều,Chuyện người con gái Nam Xương,Truện lục vân Tiên, Hoàng

Lê nhất thống Chí

2 Truyện hiện đại:

- Làng, Lặng lẽ sa Pa, Chiếc lược Ngà

Cố hương, những đứa trẻ( Văn học nước ngoài)

3.Thơ hiện đại sau 1945:Đồng Chí, Bếp lửa, Tiểu đội xe không kính, đoàn thuyền đánh cá…

4 Văn bản nhật dụng:Chiến tranh hoà bình, quyền sống của trẻ em, phong cách

Phương thức biểu đạt, nghệ thuật thành công của tác giả?

- Có thể kết hợp với phần Tiếng Việt:Từ loại, các biện pháp tu từ, dấu câu

II Phần Tiếng Việt:

- Các phưong châm hội thoại

- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.

- Văn bản tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm( đối thoại, độc

thoại,và đối thoại nội tâm)

* Tham khảo đề tự luận:

* Phần tự luận : (7 điểm)

Trang 38

1 Cảm nhận của em về số phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam

qua 2 nhân vật Vũ Thị Thiết( Vũ Nương ) và Thuý Kiều? (3điểm)

2 Tóm tắt Truyện Kiều của Nguyễn Du? ( 4 điểm)

+ Tài sắc vẹn toàn (cầm kì, thi,hoạ)

+ Thuỷ chung, hiếu thảo, bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.(1 điểm)

………

HỌC KỲ II

Trang 39

- Ý nghĩa tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả.

2 Kĩ năng:

- Biết cách đọc- hiểu một văn bản dịch(không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản

Trang 40

Họat động1: Tìm hiểu

chung

Giới thiệu tác giả,

? Nêu những hiểu biết của

GV:Theo dõi phần đầu

văn bản và cho biết:

?Qua lời bàn của Chu

Quang Tiềm cho ta thấy

Thể loại:Văn bản nghị luận(lập luận giải thích một vấn đề xã hội)

HS: Bố cục: 3 phầnP1(Từ đầu phát hiện thế giới mới):Tác giả khẳng định tầm quan trọng,ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

P2 (Lịch sử tiêu hao lựclựợng):Nêu các khó khăncác thiên hướng sai lệch dễmắc phải của việc đọc sáchtrong tình hình hiện nay

P3( Phần còn lại): Bàn về phương pháp đọc sách

HS->:Luận điểm: "Đọc

sách…….của học vấn"

HS: Trả lời

A.Tìm hiểu chung:

I.Tác giả:Chu Quang Tiềm

(1897- 1986) nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

II Tác phẩm : Bàn về đọc sách

trích trong Danh nhân Trung

Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách

- Phương thức biểu đạt chính:nghị luận

B Đọc- hiểu văn bản:

I Nội dung:

1.Tầm quan trọng của sách và

ý nghĩa của việc đọc sách.

- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý báu, là

di sản tinh thần mà nhân loại đúc kết được trong hàng nghìn năm

- Đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức

- Đọc sách đâu chỉ là việc học

Ngày đăng: 02/11/2021, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Nhuận Thổ như - phong cach Ho Chi Minh
nh ảnh Nhuận Thổ như (Trang 20)
Hình thức của bài nghị - phong cach Ho Chi Minh
Hình th ức của bài nghị (Trang 62)
Hình thành khái niệm về thành - phong cach Ho Chi Minh
Hình th ành khái niệm về thành (Trang 71)
Hình tượng con cò. - phong cach Ho Chi Minh
Hình t ượng con cò (Trang 87)
->    HS: 2  hình tượng con cò và đứa con bé bỏng. - phong cach Ho Chi Minh
gt ; HS: 2 hình tượng con cò và đứa con bé bỏng (Trang 88)
Hình thức của bài nghị luận - phong cach Ho Chi Minh
Hình th ức của bài nghị luận (Trang 92)
Hình ảnh nào? - phong cach Ho Chi Minh
nh ảnh nào? (Trang 100)
Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát. - phong cach Ho Chi Minh
nh ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát (Trang 101)
Hình ảnh ẩn dụ vừa nói lên sự vĩ đại của Bác  với những biểu hiện  sáng chói về tư tưởng  yêu nước,vừa thể hiện - phong cach Ho Chi Minh
nh ảnh ẩn dụ vừa nói lên sự vĩ đại của Bác với những biểu hiện sáng chói về tư tưởng yêu nước,vừa thể hiện (Trang 104)
Hình   ảnh   tượng   trưng,   sự - phong cach Ho Chi Minh
nh ảnh tượng trưng, sự (Trang 142)
Hình ảnh   bình dị mà  giàu ý nghĩa  biểu tượng,  giọng điệu  chân thành - phong cach Ho Chi Minh
nh ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w