-Qua nội dung nắm chắc được văn bản, tìm hiểu tác giả và tác phẩm các chú thích và phân tích nội dung Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.. -Từ lòng kính yêu, tự hào v[r]
Trang 1NS: 25-08-05 TUẦN 1 – BÀI 1
ND:26-08-05
Tiết : 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà) I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp hs :
-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòâgiữ truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
-Qua nội dung nắm chắc được văn bản, tìm hiểu tác giả và tác phẩm các chú thích và phân tích nội dung Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
-Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II/CHUẨN BỊ:
-GV: Tư liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh
-HS: Tranh, ảnh hoặc băng hình về Bác
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
2.Kiểm tra : (5’)
Tiết học đầu tiên gây không khí
3.Giới thiệu bài mới : (1’)
Cuộc sống hiện đại đang từng ngày từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỷ
XX sẽ là bài học cho các em
về tác giả, tác phẩm.
-Gọi 1 hs đọc chú thích
-H: Em hiểu gì về tác giả?
-Giới thiệu qua tác giả
-H: Xuất xứ tác phẩm có gì đáng
chú ý?
-H: Em còn biết những văn bản,
cuốn sách nào viết về Bác?
-Hướng dẫn đọc, hiểu chú thích
và tìm bố cục
-Nêu cách đọc (giọng khúc chiết
mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính
với Chủ tịch Hồ Chí Minh )
-Đọc mẫu 1 lượt
-1 hs đọc
-1 –2 hs trả lời
-Trả lời: Dựa vào phần cuối văn bản
-Trả lời: Nêu các cuốn sách đã đọc
-Đọc và tìm bố cục
-Đọc theo chỉ định của gv – theo
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
( Xem sgk )
2.Xuất xứ:
Trích trong “phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” 3.Đọc và hiểu chú thích: a.Đọc:
Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác
Trang 2-Gọi 1 hs đọc
-Yêu cầu hs đọc thầm chú thích
-H: Giải thích các từ: truân
chuyên, Bộ chính trị, thuần đức,
hiền triết
-H: Văn bản viết theo phương
thức biểu đạt nào? Thuộc loại
văn bản nào? Vấn đề đặt ra là
gì?
-H: Văn bản chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần?
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân
tích phần 1.
-Gọi 1 hs đọc lại phần 1 và nêu
câu hỏi
-H: Những tinh hoa văn hóa
nhân loại đến với Hồ Chí Minh
trong hoàn cảnh nào?
-Dùng kiến thức lịch sử giới
thiệu cho hs
dõi bạn đọc, nhận xét và sửa chữa cách đọc của bạn theo yêu cầu của gv
-Đọc thầm chú thích
-Trả lời: Theo yêu cầu của gv
-Trả lời: Phương thức biểu đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng
-Trả lời: Dựa vào phần chuẩn bị bài
-1 hs đọc
-Trả lời: Dựa trên văn bản
-Chú ý nghe
b.Tìm hiểu chú thích: -Truân chuyên -Bộ chính trị -Thuần đức -Hiền triết
4.Tìm bố cục:
-Văn bản đề cập đến vấn đề: Sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc -Bố cục :2 phần +Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tieếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
+Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
II.PHÂN TÍCH:
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
-Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả bắt nguồn từ khác vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ
+Năm 1911 rời bến Nhà Rồng
+Qua nhiều cảng trên thế giới
+Thăm và ở nhiều nước
Trang 3-H: Hồ Chí Minh đã làm cách
nào để có thể có được vốn tri
thức văn hóa nhân loại?
-H: Chìa khóa để mở ra kho tri
thức nhân loại là gì?
-H: Kể một số chuyện mà em
biết?
-H: Để khám phá kho tri thức ấy
có phải chỉ vùi đầu sách vở hay
Phải qua hoạt động thực tiễn?
-H: Động lực nào giúp Người có
được những tri thức ấy?
-H: Tìm những dẫn chứng cụ thể
trong văn bản minh họa những ý
các em đã trình bày?
-H: Qua những vấn đề trên, em
có nhận xét gì về phong cách Hồ
Chí Minh?
-Bình vềà mục đích ra nước ngoài
của Bác hiểu văn học nước
ngoài để tìm cách đấu tranh giải
phóng dân tộc…
-H: Kết quả Hồ Chí Minh đã có
được vốn tri thức nhân loại ở
mức như thế nào? Và theo
hướng nào?
-H: Theo em điều kỳ lạ nhất đã
tạo nên phong cách Hồ Chí
Minh là gì? Câu văn nào trong
văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu này trong toàn văn
bản?
-Thảo luận nhóm
-Trả lời
-1 hs kể
-Trả lời: Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng
-Trả lời: Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng
-Trả lời
-Thảo luận
-Chú ý nghe
-Trả lời
-Trả lời
-Cách tiếp thu: Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
-Qua công việc lao động mà học hỏi
-Động lực: Ham hiểu biết học hỏi, tìm hiểu: +Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
+Làm nhiều nghề +Đến đâu cũng học hỏi
Hồ Chí Minh là người thông minh, cần cù, yêu lao động
-Hồ Chí Minh có vốn kiến thức:
+Rộng: Từ văn hóa phương Đông đến phương Tây
+Sâu : Uyên thâm Nhưng tiếp thu có chọn lọc
Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp nhưng phê phán những mặt tiêu cực
Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
III.LUYỆN TẬP
Trang 45’ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
tập.
-Hướng dẫn
-H: Để làm nổi bật vấn đề Hồ
Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa
nhân loại tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật gì?
-Chú ý
-Trả lời
4.Củng cố: (3’)
-Nắm lại nội dung phần 1 , ý 1của văn bản Gv nêu câu hỏi để chốt ý cơ bản
5.Hướng dẫn về nhà: (2’)
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị phần 2,3 cho tiết học sau
-Học bài và nắm nội dung ý nghĩa của phần 1
-Đọc và tìm hiểu nội dung phần 2 của văn bản
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
NS: 25-08-05
ND:26-08-05
Tiết : 2
(Lê Anh Trà)
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs
-Qua vẻ đẹp phong cách của Hồ Chí Minh các em thấy được những nét đẹp trong lối sống
-Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
Kết hợp kể – bình luận và chọn chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
-Phân tích tiếp phần 2 của bố cục Từ đó giúp các em hiểu về Bác qua những nét đẹp trong lối sống của Bác, có ý hướng học tập theo gương Bác
II/CHUẨN BỊ:
-GV: Tư liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh
-HS: Tranh, ảnh hoặc băng hình về Bác
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hiểu như thế nào về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? Em học tập được điều gì ở Bác?
3.Giới thiệu bài mới : (1’)
Học tiếp bài “Phong cách Hồ Chí Minh”
tích phần 2.
-H: Bằng sự hiểu biết về Bác,
em cho biết phần văn bản trên
nói về thời kì nào trong sự
nghiệp hoạt động cách mạng của
lãnh tụ Hồ Chí Minh?
-H: Phần văn bản sau nói về thời
kì nào trong sự nghiệp cách
mạng của Bác?
-H: Khi trình bày những nét đẹp
về lối sống của Hồ Chí Minh,
tác giả đã tập trung vào những
khía cạnh nào, phương diện cơ
sở nào?
-H: Nơi ở và làm việc của Bác
được giới thiệu như thế nào? Có
-Trả lời: Bác hoạt động nước ngoài
-Trả lời: Thời kì Bác làm Chủ tịch nước
-Trả lời Chỉ ra được 3 phương diện: nơi ở, trang phục, ăn uống
-Trả lời: Được giới thiệu trong bài
“Thăm cõi Bác xưa” – Tố Hữu
2.Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
-Nơi ở và làm việc: Nhỏ bé và mộc mạc: Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị Đồ đạt đơn sơ mộc mạc
Trang 6đúng với những gì em đã quan
sát khi đến thăm nhà Bác ở
không?
-H: Trang phục của Bác theo
cảm nhận của tác giả như thế
nào? Biểu hiện cụ thể
-H: Việc ăn uống của Bác diễn
ra như thế nào? Cảm nhận của
em về bữa ăn với những món
đó?
-H: Em hình dung như thế nào
về cuộc sống của các vị nguyên
thủ quốc gia ở các nước khác
trong cuộc sống cùng thời kì với
Bác và cuộc sống đương đại?
Bác có xứng đáng được đãi ngộ
như họ không?
-Bình bằng dẫn chứng Tổng
thống Bin.Clin Tơn thăm Việt
Nam
-H: Qua trên em cảm nhận được
gì về lối sống của Hồ Chí Minh?
-H: Để nêu bật lối sống giản dị
của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
-Gọi 1 hs đọc.-H: Tác giả so
sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi – vị anh hùng dân
tộc thế kỷ 15 Theo em điểm
giống và khác nhau giữa lối
sống của Bác với các vị hiền
triết như thế nào?
-H: Hãy đưa ra những dẫn chứng
về việc Bác đến trận địa, tát
nước, trò chuyện với nhân dân,
qua ảnh…
-Quan sát văn bản phát biểu
-Thảo luận – phát biểu dựa trên văn bản
-Thảo luận nhóm
-Thảo luận
-Trả lời: Đức tính giản dị của Bác Hồ
-1 hs đọc lại “và Người sống ở đó
hết”
-Thảo luận tìm ra nét giống và khác nhau:
+Giống: giản dị, thanh cao
+Khác: Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân
-Chú ý nghe
-Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
-Trang phục: Giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ -Ăn uống đạm bạc cới những món ăn dân dã, bình dị
Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị
-Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân
3.Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh : Trong việc tiếp thu văn hóa nhân loại ngày nay có:
-Thuận lợi : Giao lưu mở
Trang 7Hoạt động 5: Liên hệ bài học.
-Giảng
-H: Trong cuộc sống hiện đại xét
về phương diện văn hóa trong
thời kì hội nhập hãy chỉ ra những
thuận lợi và nguy cơ gì?
-H: Tuy nhiên tấm gương của
Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn
giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy
từ phong cách của Bác em có
suy nghĩ gì về việc đó?
-H: Em hãy nêu một vài biểu
hiện mà em cho là sống có văn
hóa và phi văn hóa?
-Chốt lại:
+Vấn đề ăn mặc
+Cơ sở vật chất
+Cách ăn nói, ứng xử
Các em hãy ghi nhớ và thể
hiện trong cuộc sống hằng ngày
-Cho hs đọc ghi nhớ trong sgk và
nhấn mạnh những nội dung
chính của văn bản
Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện
tập.
-Hs kể, gv bổ sung
-Gọi 1 hs đọc thêm: Hồ Chí
Minh
-Gv (hs) hát minh họa
-Trả lời: Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại Tự tu dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hóa
-Cả lớp thảo luận, phát biểu ý kiến
-1 hs đọc phần ghi nhớ
-1 hs kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
-1 hs đọc
-1 hs hát bài “Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người”
rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại -Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực phải biết nhận ra độc hại
Ghi nhớ: (sgk )
III.LUYỆN TẬP:
4.Củng cố: (3’)
Trang 8-Cho hs đọc lại phần ghi nhớ để nắm chắc nội dung đã phân tích ở phần 1 và 2.
5.Hướng dẫn về nhà: (2’)
-Yêu cầu hs thuộc phần ghi nhớ trong sgk
-Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
-Soạn bài: Các phương châm hội thoại
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
NS: 28-08-05
ND:29-08-05
Tiết : 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp hs :
-Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II/CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi các đoạn hội thoại
-HS: Vở ghi, sgk và vở bài tập
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Nhắc lại bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8 Nêu những hiểu biết của em về vai xã hội trong hội thoại
Câu 2: Nêu cách đối xử của người có vai xã hội thấp với người có vai xã hội cao và ngược lại
3.Giới thiệu bài mới : (1’)
Ở lớp 8, các em đã được học một số nội dung liên quan đến hôi thoại như hành động nói, vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại Tuy nhiên, trong giao tiếp có những quy ậinh tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi
gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
phương châm về lượng.
-Giải thích: Phương châm
-Gọi 1 hs đọc đoạn đối thoại ở
mục (1)
-H: Câu hỏi của Ba đã mang
đầy đủ nội dung mà An cần
biết không?
-Gợi ý: Bơi nghĩa là gì?
-Giảng, chốt lại
-H: Rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
-Gọi hs đọc ví dụ 2
-Chú ý nghe
-1 hs đọc
-Trả lời
-Giải thích
-Thảo luận rút ra nhận xét
-1 hs đọc
-Đọc truyện, suy nghĩ tìm ra 2 yếu tố tạo cười
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1.Ví dụ:
a.Ví dụ a:
-Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết 1 địa điểm cụ thể
-Bơi: Di chuyển trong nước và trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
Cần nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp b.Ví dụ b:
Lợn cưới áo mới:
-Truyện cười vì 2 nhân
Trang 103’
-H: Vì sao truyện lại gây cười?
-H: Lẽ ra anh “lợn cưới” và
“áo mới” phải hỏi và trả lời
như thế nào để người nghe đủ
hiểu biết điều cần hỏi và trả
lời?
-H: Từ câu chuyện cười rút ra
nhận xét về việc thực hiện
tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp?
-Từ nội dung a và b rút ra điều
gì cần tuân thủ khi giao tiếp?
Gọi 1hs đọc ghi nhớ ý1/sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu
phương châm về chất.
-Gọi 1 hs đọc ví dụ
-H: Truyện cười phê phán điều
gì?
-Đưa ra tình huống: Nếu không
biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy
cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
-H: Từ đó rút ra trong giao tiếp
cần tránh điều gì?
-Khái quát 2 nội dung
-Gọi 1 hs đọc ghi nhớ
-Trả lời
-Trả lời
-Rút ra kết luận
-1 hs đọc ghi nhớ ý1/sgk
-Suy nghĩ trả lời
-Nói sai sự thật
-Thảo luận rút ra kết luận
-Rút ra kết luận
-Chú ý nghe
-1 hs đọc ghi nhớ
vật đều nói thừa nội dung
-Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn
Anh hỏi: Bỏ chữ
“cười”
Anh trả lời: Bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói 2.Kết luận: sgk Phương châm về lượng: Nội dung vấn đề đưa vào giao tiếp
Ghi nhớ sgk
II.PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:
1.Ví dụ a:
Truyện phê phán những người nói khoác, nói sai sự thật
2.Ví dụ b:
Đưa ra tình huống
2.Kết luận:
Phương châm về chất: nói những thông tin cóbằng chứng xác thực Ghi nhớ sgk
III.LUYỆN TẬP:
Bài 1:
-Ví dụ a:
Sai phương châm về
Trang 1110’ Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập.
Bài tập 1:
-Gọi 1 hs đọc
-Tổ chức cho hs hướng vào 2
phương châm vừa học để nhận
ra lỗi
-H: Lỗi ở phương châm nào?
Từ nào vi phạm?
Bài 2:
-Treo bảng phụ: Yêu cầu điền
từ cho sẵn vào chỗ trống
-Gọi hs lên bảng
Bài 3:
-H: Yếu tố gây cười là gì?
-H: Phân tích lôgic ? phương
châm nào vi phạm?
-1 hs đọc
-Thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 ví dụ
-Trả lời
-Chú ý
-1 hs lên bảng
-Xác định yêu cầu bài tập
lượng
Thừa từ: Nuôi ở nhà
Vì “gia súc” vật nuôi trong nhà
-Ví dụ b: Tương tự Loài chim: Bản chất có 2 cánh nên cụm từ sau thừa
Bài 2:
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c.Nói mò
d.Nói nhăng nói cuội e.Nói trạng
Vi phạm phương châm về chất
Bài 3:
Vi phạm phương châm về lượng
( thừa câu hỏi cuối)
4.Củng cố: (3’)
-Gv chốt lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại
5.Hướng dẫn về nhà: (4’)
-Làm bài tập 4, 5 sgk
-Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Rút kinh nghiệm:
Trang 12
NS :30-08-05
ND:31-08-05
Tiết : 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs :
-Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
-Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
II/CHUẨN BỊ:
-GV: Các bài tập: Đoạn văn bản – Các đề tập làm văn – Bảng phụ
-HS: Vở học – sgk – vở soạn
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết minh? Lập luận?
(GV: -Thuyết minh: Trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê
-Lập luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã biết chưa biết
…)
3.Giới thiệu bài mới : (1’)
8’
17’
Hoạt động 1: Ôn tập kiểu văn
bản thuyết minh.
-H: Hãy kể ra các phương pháp
làm mỗi kiểu văn bản?
Hoạt động 2:
-Yêu cầu hs đọc văn bản làm
mẫu và hướng dẫ hs thảo luận
câu hỏi sgk
-H: Văn bản – thuyết minh vấn
đề gì? Có trừu tượng không?
-H: Sự kì lạ của Hạ Long có
thể thể thuyết minh bằng cách
nào? Nếu chỉ dùng phương
pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều
nước, nhiều đảo, nhiều hang
động lạ lùng đã nêu được “sự
kì lạ” của HạLong chưa?
-H: Tác giả hiểu sự kì lạ này là
-Trả lời: Kể được các phương pháp
-Trả lời: Vấn đề Hạ Long – sự kì lạ của đá và nước vấn đề trừu tượng bản chất của sinh vật
-Trả lời: Chưa đạt được yêu cầu đó nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê
-Đưa ra ý giải thích
I.SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1.Ví dụ:
Hạ Long – Đá và nước
-Vấn đề thuyết minh: Sự
kì lạ của Hạ Long
-Phương pháp thuyết minh: Kết hợp giải thích những khái niệm, sự vận động của nước
-“Sự sáng tạo của nước”
làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn +Nước tạo nên sự di