SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện SKKN toán 7 thcs cấp huyện
Trang 1MỤC LỤC
1 Sự cần thiết hình thành giải pháp 2
2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến giải pháp 2
3 Mục tiêu – Căn cứ đề xuất giải pháp 2
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
B QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG GIẢI PHÁP 4-23
1 Quá trình hình thành giải pháp 4
2.1 Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm 42.2 Hướng dẫn học sinh giải bài toán tỉ lệ thức 42.3 Phân loại dạng toán giải bài toán tỉ lệ thức 52.3.1 Dạng I: Tìm các giá trị của biến trong các tỉ lệ thức 5
Trang 2A CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1 Sự cần thiết hình thành giải pháp
Trong quá trình giảng dạy toán tại trường THCS Nguyễn Huệ tôi thấy dạng toán tỉ
lệ thức luôn là một trong những dạng toán cơ bản Dạng toán này xuyên suốt trongchương trình toán THCS, một số giáo viên chưa chú ý đến kỹ năng giải bài toán tỉ lệ
thức cho học sinh mà chỉ chú trọng đến việc học sinh làm được nhiều bài, đôi lúc biến
việc làm thành gánh nặng với học sinh Còn học sinh đại đa số chưa có kỹ năng giảidạng toán này, cũng có những học sinh biết cách làm nhưng chưa đạt được kết quả cao vì:Không biết dựa vào mối liên hệ giữa các đại lượng; lời giải thiếu chặt chẽ
2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến giải pháp
Tìm ra các kỹ năng giải toán mới hoặc các kỹ năng giải toán cũ song có cáchvận dụng mới trong việc giải bài toán tỉ lệ thức cho học sinh lớp 7
Giáo viên: biết thêm một số kỹ năng giải bài toán tỉ lệ thức và vận dụng với
từng đối tượng học sinh
Học sinh: chủ động chiếm lĩnh kiến thức, mạnh dạn, tự tin, phát triển trí tuệ củabản thân; biết dựa vào mối liên hệ giữa các đại lượng; lời giải chặt chẽ …
3 Mục tiêu – Căn cứ đề xuất giải pháp
Để giúp học sinh sau khi học hết chương trình toán THCS có cái nhìn tổng quáthơn về dạng toán tỉ lệ thức, nắm chắc và biết cách giải dạng toán này Rèn luyện chohọc sinh khả năng phân tích, xem xét bài toán dưới dạng đặc thù riêng lẻ Khuyếnkhích học sinh tìm hiểu cách giải để học sinh phát huy được khả năng tư duy linh hoạt,nhạy bén khi tìm lời giải bài toán Tạo cho học sinh lòng tự tin, say mê, sáng tạo,không còn ngại ngùng đối với việc giải bài toán tỉ lệ thức, thấy được môn toán rất gần
gũi với các môn học khác và thực tiễn trong cuộc sống Giúp giáo viên tìm ra phương
pháp dạy học phù hợp với mọi đối tượng học sinh
4 Phương pháp thực hiện:
Tôi đã chọn các phương pháp sau:
- Tham khảo tài liệu về một số bài soạn mẫu trong quyển một số vấn đề đổimới phương pháp dạy học ở trường THCS
Trang 3- Tham ý kiến cũng như phương pháp dạy của đồng nghiệp thông qua cácbuổi sinh hoạt chuyên môn , dự giờ thăm lớp.
- Điều tra khảo sát kết quả học tập của học sinh
- Thực nghiệm dạy các lớp 7 năm 2017-2018 THCS Nguyễn Huệ
- Đánh giá kết quả của học sinh sau khi dạy thực nghiệm
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
35 học sinh lớp 7D, 35 học sinh lớp 7G trường THCS Nguyễn Huệ
Trang 4B QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG GIẢI PHÁP
Rèn là: luyện với lửa cho thành khí cụ Kĩ năng là: là năng lực khéo léo khi làm việc nào đó Rèn kĩ năng là: rèn và luyện trong công việc để trở thành khéo léo, chính xác khi thực hiện công việc ấy Rèn kĩ năng giải toán là: rèn và luyện trong việc giải các bài toán để trở thành khéo léo, chính xác khi tìm ra kết quả bài toán Giải toán tỉ lệ thức là: Phiên dịch bài toán từ ngôn ngữ thông thường sang ngôn ngữ đại số rồi dùng
các phép biến đổi đại số để tìm ra đại lượng chưa biết thoả mãn điều kiện bài cho
Khi giải bài toán tỉ lệ thức học sinh thường không biết dựa vào mối liên hệ giữacác đại lượng để giải
Giáo viên chưa có nhiều thời gian và biện pháp hữu hiệu để phụ đạo học sinhyếu kém Giáo viên nghiên cứu về phương pháp giải bài toán tỉ lệ thức song mới chỉdừng lại ở việc vận dụng các bước giải một cách nhuần nhuyễn chứ chưa chú ý đếnviệc phân loại dạng toán, kỹ năng giải từng loại và những điều cần chú ý khi giải từngloại đó Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên trăn trở là làm thế nào để học sinhphân biệt được từng dạng và cách giải từng dạng đó
2 Nội dung giải pháp
2.1 Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm
Ngay từ đầu năm học sau khi nhận lớp tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng đểphân loại đối tượng học sinh Qua kết quả khảo sát giúp giáo viên nhận biết được khảnăng nhận thức của học sinh
2.2 Hướng dẫn học sinh giải bài toán tỉ lệ thức
* Để giải bài toán tỉ lệ thức phải dựa vào quy tắc chung gồm các bước như sau:
Trang 5Bước 1: Đưa về tỉ lệ thức x y
a = b trong đó x, y là ẩn ; a, b là hằng sốBước 2: Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
Bước 3: suy ra giá trị x, y
2.3 Phân loại dạng toán giải bài toán tỉ lệ thức
2.3.1 Dạng I: Tìm các giá trị của biến trong các tỉ lệ thức.
Ví dụ 3: Tìm x, y, z biết x y z
8 =12 15= và x y z 10+ − =
Trang 6y 12.2 24= =
z 15.2 30= =
Vậy: x 16= ; y 24= ; z 30=
Nhận xét: Ơ ví dụ 1 và ví dụ 3 ta áp dụng ngay được tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Trong thực tế nhiều bài tập phải qua quá trình biến đổi mới có thể đưa được về dạng
để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau Sau đây là một số dạng và cách biếnđổi
Ví dụ 4: Tìm x, y, z biết x y z
2 = =3 4 và 2x 3y z 34+ + =
Phân tích đề bài: Để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta phải biến đổi dãy
tỉ số sao cho hệ số của x, y, z ở các tử của dãy tỉ số bằng hệ số của x, y, z trong đẳngthức, bằng cách áp dụng tính chất cơ bản của phân số Cụ thể nhân cả tử và mẫu của tỉ
Trang 8Phân tích đề bài: Để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta phải biến đổi dãy
tỉ số bằng nhau làm xuất hiện tích x.y bằng cách lập luận để chứng tỏ x 0≠ rồi nhânhai vế của hai tỉ số x y
4 = 7 với x Thay x.y 112= vào rồi tính
Phân tích đề bài: Để áp dụng được tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta phải biến đổi dãy
tỉ số bằng nhau làm xuất hiện x ; y ;z bằng cách bình phương các tỉ số sau đó làm2 2 2giống ví dụ 4
Giải:
Trang 10Ví dụ 13: Cho ba tỉ số bằng nhau a b c
b c = a c =a b
+ + + khi a b c 0+ + = Tính giá trị mỗi tỉ số đó
Phân tích đề bài: Vì a b c 0+ + = nên không thể áp dụng tính chất dãy tỉ số bằngnhau với ba tỉ số Ta chỉ có thể áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hai tỉ số
Phân tích đề bài: Ta nhận thấy tử số của tỉ số thứ ba bằng tổng hai tử số của hai tỉ số
đầu do đó, áp dung tính chất dãy tỉ số bằng nhau của hai tỉ số đầu để tìm x
Trang 11Phân tích đề bài: Trong hình chữ nhật có hai kích thước là chiều dài và chiều rộng
(còn được gọi là hai cạnh của hình chữ nhật) chiều rộng thì ngắn hơn chiều dài Haicạnh của chúng tỉ lệ với 3; 4 vậy cạnh ngắn tỉ lệ với 3 còn cạnh dài tỉ lệ với 4
Nếu gọi hai cạnh của hình chữ nhật là a và b (0 a b< < ) Vì hai cạnh hình chữ
nhật ti lệ với 3 và 4 nên ta có: a b
3 = 4 Chu vi hình chữ nhật là 2 a b( + ) nên ta có: 2 a b( + ) =28⇒ + =a b 14
Như vậy ta đã đưa bài toán về dạng bài áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Trang 12Vậy độ dài hai cạnh hình chữ nhật là 6cm và 8cm.
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có số đo các góc µ µ µA, B,C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 tính số
đo các góc của tam giác ABC
Phân tích đề bài: Ở bài này cho các góc µ µ µA, B,C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3
Vậy ta lấy luôn µ µ µA, B,C là số đo ba góc cần tìm
Vì số đo các góc µ µ µA, B,C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 nên ta có: Aµ Bµ Cµ
Vậy số đo ba góc µ µ µA, B,C của tam giác ABC lần lượt là: 30 ;60 ;900 0 0
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC có các góc A, B, C tỉ lệ với 7: 5: 3 Các góc ngoài tương
ứng tỉ lệ với các số nào
Phân tích đề bài: Nếu gọi ba góc của tam giác ABC lần lượt là: µ µ µA, B,C
Vì ba góc µ µ µA, B,C tỉ lệ với 7: 5: 3 nên ta có Aµ Bµ Cµ
7 = =5 3 Tổng ba góc của một tam giác bằng 180 nên ta có: µ0 A B C 180+ + =µ µ 0
Từ đó ta tìm được số đo các góc của tam giác,
Mà tổng của góc ngoài và góc trong tại một đỉnh của tam giác bù nhau
1
A 180 84 96
Trang 13Vậy các góc ngoài tương ứng tỉ lệ với: 4 : 5 : 6
Ví dụ 4: Có 16 tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng, trị giá mỗi loại
tiền trên đều bằng nhau Hỏi mỗi loại có mấy tờ
Phân tích đề bài:
Gọi số tờ tiền loại 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng lần lượt là a, b, c
Vì giá trị mỗi loại tiền đều bằng nhau nên ta có: 2000a 5000b 10000c= =
Có 16 tờ giấy bạc các loại nên: a b c 16+ + =
Giải:
Gọi số tờ tiền của loại 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng lần lượt là a, b, c
Theo bài ra ta có: 2000a 5000b 10000c= = và a b c 16+ + =
Vậy số tiền loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng lần lượt là 10 tờ, 4 tờ và 2 tờ
Ví dụ 5: Ba đội công nhân I, II, III phải vận chuyển tổng cộng 1530 kg hàng từ kho
theo thứ tự đến ba địa điểm cách kho 1500m, 2000m, 3000m Hãy phân chia số hàngcho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tỉ lệ nghịch với khoảng cách cần chuyển
Phân tích đề bài: Vì phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tỉ lệ
nghịch với khoảng cách cần chuyển nên ta có: 1500a 2000b 3000c= =
Tổng số hàng cần chuyển đến ba kho là 1530 nên ta có: a b c 1530+ + =
Giải:
Gọi số lượng hàng chuyển tới ba kho lần lượt là a, b, c (a, b,c 0> ).
Theo bài ra ta có: 1500a 2000b 3000c= = và a b c 1530+ + =
b 3.170 510= = ;
c 2.170 340= =
Vậy số hàng cần chuyển tới ba kho A, B, C lần lượt là: 680 tạ, 510 tạ, 340 tạ
Ví dụ 5: Độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2: 3: 4 Hỏi ba chiều cao tương ứng
ba cạnh đó tỉ lệ với số nào
Phân tích đề bài: Nếu gọi ba chiều cao tương ứng với ba cạnh đó là: h , h , h 1 2 2
Vì cạnh và chiều cao tương ứng của một tam giác là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên
ta có 2h1 3h2 4h3 h1 h2 h3
6 4 3
= = ⇒ = = ⇒h : h : h1 2 3 =6 : 4 : 3
Trang 14Giải:
Gọi ba chiều cao tương ứng với ba cạnh đó là: h , h , h 1 2 3 (h , h , h1 2 3 >0)
Theo bài ra ta có: 2h1 =3h2 =4h3 ⇒ h1 h2 h3
6 = 4 = 3 ⇒ h : h : h1 2 3 =6 : 4 : 3
Vậy ba chiều cao tương ứng với ba cạnh đó của tam giác tỉ lệ với 6 : 4 : 3
Ví dụ 6: Một lớp học có 35 em, sau khảo sát chất lượng số học sinh được xếp thành ba
loại: Giỏi, khá và trung bình Số học sinh giỏi và khá tỉ lệ với 2 và 3, số học sinh khá
và trung bình tỉ lệ với 4 và 5 Tính số học sinh mỗi loại
Phân tích đề bài: Nếu gọi số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp đó lần lượt là: a, b,
Vậy số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp đó lần lượt là: 8 em, 12 em, 15 em
Ví dụ 7: Độ dài các cạnh góc vuông của một tam giac vuông tỉ lệ với 8: 15, cạnh
huyền dài 51cm Tính độ dài hai cạnh góc vuông
Phân tích đề bài:
Gọi độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó lần lượt là: a, b
Vì hai cạnh tỉ lệ với 8: 15 nên ta có: a b
Trang 15Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó là: 24cm, 45cm.
Ví dụ 8: Hai xe ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B Xe thứ nhất đi quãng
đường AB hết 4 giờ 15 phút Xe thứ hai đi quãng đường BA hết 3 giờ 45 phút Đếnchỗ gặp nhau, xe thứ hai đi được quãng đường dài hơn quãng đường xe thứ nhất đã đi
là 20 km Tính quãng đường AB
Phân tích đề bài:
Gọi vận tốc, thời gian, quãng đường của xe đi từ A đến B là v ; 1 t và 1 s 1
Thì vận tốc, thời gian và quãng đường của xe đi từ B về A là v ; 2 t và 2 s 2
Trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Từ tỉ số thời gian ta tìm được tỉ số vận tôc của hai xe là: 1 2
Quãng đường AB là: 150 170 320+ = (km)
Đ/S: 320km
Ví dụ 9: Ba kho A, B, C chứa một số gạo Người ta nhập vào kho A thêm 1
7 số gạocủa kho đó, xuất ở kho B đi 1
9 số gạo của kho đó, xuất ở kho C đi
2
7 số gạo của kho
đó Khi đó số gạo của ba kho bằng nhau Tính số gạo ở mỗi kho lúc đầu, biết rằng kho
B chứa nhiều hơn kho A là 20 tạ gạo
Trang 16Phân tích đề bài: Gọi số gạo ở ba kho lúc đầu lần lượt là a, b, c
Số gạo ở kho A sau khi thêm 1
7 số gạo của kho A là:
1 8a
a a
7 7
Số gạo ở kho B sau khi xuất 1
9 số gạo của kho B là:
1 8b
b b
9 9
Số gạo ở kho C sau khi xuất 2
7 số gạo của kho C là:
Giải:
Gọi số gạo ở ba kho lúc đầu lần lượt là a, b, c (a, b,c 0> )
Số gạo ở kho A sau khi thêm là: a 1a 8a
b 45.2 90= = ;
c 56.2 112= =
Vậy: số gạo ở mỗi kho lúc đầu lần lượt là 70 kg, 90 kg và 112 kg
Ví dụ 10: Ba xí nghiệp cùng xây dựng chung một cái cầu hết 38 triệu đồng Xí nghiệp
I có 40 xe ở cách cầu 1,5km, xí nghiệp II có 20 xe ở cách cầu 3km, xí nghiệp III có 30
xe ở cách cầu 1km Hỏi mỗi xí nghiệp phải trả cho việc xây dựng cầu bao nhiêu tiền,biết rằng số tiền phải trả tỉ lệ thuận với số xe và tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ xínghiệp đến cầu
Phân tích đề bài: Gọi số tiền phải góp của ba xí nghiệp lần lượt là: a, b, c
Vì số tiền phải trả tỉ lệ thuận với số xe và tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ xí nghiệp
đến cầu nên ta có: a : b : c 40 20 30: :
1,5 3 1
= Tổng số tiền mà ba xí nghiệp cần đóng là 38 triệu nên ta có: a b c 38+ + =
Giải:
Gọi số tiền phải góp của ba xí nghiệp lần lượt là: a, b, c (a,b,c 0> )
Theo bài ra ta có:
Trang 17Ba xí nghiệp phải trả cho việc xây dựng cầu lần lượt là: 16 triệu đồng, 4 triệu
đồng bà 18 triệu đồng
Ví dụ11 : Tổng ba phân số tối giản bằng 525
63 các tử của chúng tỉ lệ nghịch với 20: 4:
5 Các mẫu của chúng tỉ lệ thuận với 1: 3 : 7 Tìm ba phân số đó
Phân tích đề bài: Gọi ba phân số cần tìm lần lượt là: a, b, c.
Vì tử của ba phân số tỉ lệ nghịch với 20: 4: 5 và mẫu của chúng tỉ lệ thuận với
1: 3 : 7 nên ba phân số đó tỉ lệ với
Trang 18Bài 3: Tìm số có ba chữ số biết rằng số đó là bội của 18 và các chữ số của nó tỉ lệ với
2 4 16 Tính diện tích vườn giao cho mỗi lớp.
Bài 5: Ba công nhân được thưởng 100000 đồng, số tiền thưởng phân chia tỉ lệ với mức
sản xuất của mỗi người Biết mức sản xuất của người thứ nhất so với mức sản xuất củangười thứ hai bằng 5: 3, mức sản xuất của người thứ ba bằng 25% tổng số mức sảnxuất của hai người kia Tính số tiền mỗi người được thưởng
Bài 6: Có ba gói tiền gói thứ nhất gồm toàn tờ 500 đồng, gói thứ hai gồm toàn 2000
đồng, gói thứ ba gồm toàn tờ 5000 đồng Biết rằng tổng số tờ giấy bạc của ba gói là
540 tờ và số tiền ở các gói bằng nhau
Bài 7: Cho tam giác ABC có các đường cao h , a h , b h tỉ lệ thuận với 2; 3; 4 Chu victam giác ABC bằng 13 Tính độ dài cạnh lớn nhất của tam giác ABC
Bài 8: Ba tổ công nhân có mức sản xuất tỉ lệ với 5; 4; 3 Tổ I tăng năng xuất 10%, tổ II
tăng năng xuất 20%, tổ III tăng năng xuất 10% Do đó trong cùng một thời gian, tổ Ilàm được nhiều hơn tổ II là 7 sản phẩm Tính số sản phẩm mỗi tổ làm được trong thờigian đó
Bài 9: Tìm ba số tự nhiên biết rằng BCNN của chúng bằng 3150, tỉ số của số thứ nhất
Một số M được chia làm 3 phần sao cho phần thứ nhất và phần thứ hai tỉ lệ thuận với 4
và 5; phần thứ hai và phần thứ ba tỉ lệ nghịch với 5 và 3 Biết phần thứ ba hơn phầnthứ hai là 10 Tìm số M
Bài 14: Ba máy xay, xay được 350 tấn thóc Số ngày làm việc của ba máy tỉ lệ với 3:
4: 5, số giờ làm việc của ba máy tỉ lệ với 6: 7: 8, công xuất các máy tỉ lệ nghịch với 5:4:3 Hỏi mỗi máy xay được bao nhiêu tấn thóc
Trang 19
Phân tích đề bài: Quan sát tỉ lệ thức phải chứng minh, dùng phương pháp phân tích
suy luân ngược để tìm ra hướng chứng minh Khi chứng minh ta chứng minh theochiều xuôi Khi chứng minh chú y điều kiện có nghĩa của tỉ lệ thức
Có:a c
b = ⇐d Cần CM:a b
c = ⇐d Cần CM: a b b
c d+ = ⇐d+ để CM:
bd b d
+
=+
Phân tích đề bài: