1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)

128 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3: Chọn thành phần backup trong mục Backup component - Tùy chọn Database mặc định: Cho phép tạo bản sao là sao lưu tất cả những gì sở dữ liệu đang có - Tùy chọn Files and filegroups

Trang 1

Chương 6 SAO LƯU VÀ PHỤC HỒI DỮ LIỆU

6.1 Khái niệm sao lưu cơ sở dữ liệu

Sao lưu dữ liệu là việc tạo ra các bản sao của dữ liệu gốc, cất giữ ở một nơi an toàn Cơ sơ dữ liệu luôn là kho thông tin vô cùng quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức sử dụng chúng Chúng có thể bị hỏng hóc một phần hay toàn bộ bất kỳ lúc nào cho dù cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin nói chung và máy chủ chứa

cơ sở dữ liệu nói riêng có tốt đến đâu thì việc sự cố bất thường xảy ra là điều khó tránh khỏi Dữ liệu có thể bị mất hoặc bị xâm nhập trái phép bới các nguyên nhân như thiết

bị lưu trữ bị hỏng, do người dùng vô tình xóa hay do kẻ xấu cố ý phá hoại cơ sở dữ liệu Vì vậy người quản trị cơ sở dữ liệu cần phải có kế hoạch sao lưu để tránh và giảm thiểu rủi ro cho cơ sở dữ liệu

SQL Server 2008 cung cấp chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu rất hoàn hảo, chúng ta có thể thao tác trực tiếp hay theo lịch trình định sẵn

6.1.1.Các loại bản sao lưu cơ sở dữ liệu

1) Full backup:

Full backup là một bản sao lưu đầy đủ của cơ sở dữ liệu tr ên các phương tiện lưu trữ Quá trình full backup có thể tiến hành mà không cần ẩn cơ sở dữ liệu, nhưng quá trình này lại chiếm một lượng lớn tài nguyên hệ thống và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới thời gian đáp ứng các y êu cầu của hệ thống

2) Diferential backup:

Differential backup được xây dựng nhằm làm giảm thời gian cần thiết để thực hiện quá trình full backup Differential backup ch ỉ sao lưu những thay đổi tr ên dữ liệu kể từ lần full backup gần nhất Trong những hệ thống CSDL lớn, quá trình differential backup sẽ sử dụng tài nguyên ít hơn rất nhiều so với quá trình full backup

và có th ể không ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống

Quá trình differential chỉ sao lưu những sự thay đổi của dữ liệu từ lần full backup gần nhất, do đó khi có sự cố với cơ sở dữ liệu nếu không có bản sao lưu của quá trình full backup thì b ản sao lưu của quá trình differential backup s ẽ trở nên vô nghĩa

Ví dụ trong chương trình Quản lý tuyển sinh của một trường Đại học, ta thực hiện full backup v ào cuối ngày thứ 6 hàng tuần và thực hiện differential backup vào t ối các ngày từ thứ 2 tới thứ 5 Nếu cơ sở dữ liệu có sự cố v ào sáng thứ 4, quản trị viên cơ sở dữ liệu sẽ phục hồi dữ liệu bằng bản sao lưu của quá trình full

Trang 2

cách áp dụng bản sao lưu của quá trình differential backup vào ngày thứ 3

3) Transaction log backup:

Quá trình full bac kup và differential backup chiếm nhiều tài nguyên hệ thống và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc hệ thống nên thường được thực hiện vào sau giờ làm việc Tuy nhiên điều này có thể dẫn đến các mất mát dữ liệu trong một ng ày làm việc nếu cơ sở dữ liệu có sự cố trước khi quá trình sao lưu diễn ra Transaction log backup là một giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa lượng dữ liệu có thể mất khi có sự cố cơ sở dữ liệu

Trong quá trình hoạt động, SQL Server sử dụng transaction log để theo dõi tất

cả các thay đổi trên cơ sở dữ liệu Log bảo đảm cơ sở dữ liệu có thể phục hồi sau

những sự cố đột xuất và cũng đảm bảo người dùng có thể quay ngược các kết quả

trong các giao tác cơ sở dữ liệu Các giao tác chưa hoàn thành được lưu trong log

trước khi được lưu vĩnh viễn trong cơ sở dữ liệu

Transaction log backup sao lưu transaction log của cơ sở dữ liệu vào thiết bị lưu trữ Mỗi khi transaction log đư ợc sao lưu, SQL Server b ỏ đi các transaction

đã thực hiện thành công (committed tracsaction) và ghi các transaction vào phương tiện sao lưu Transaction log backup sử dụng tài nguyên hệ thống ít hơn rất nhiều so với full backup và differential backup , do đó có thể sử dụng transaction log backup bất kỳ thời gian n ào mà không s ợ ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống

Trở lại với ví dụ cơ sở dữ liệu quản lý tuyển sinh Trường Đại học này thực hiện full backup vào tối thứ 6 và differential backup vào tối từ thứ 2 tới thứ 5 Trường Đại học thực hiện thêm quá trình transaction log backup mỗi giờ một lần Giả sử sự cố cơ sở dữ liệu xảy ra vào 9h:05 sáng thứ 4 Quá trình khôi phục lại cơ

sở dữ liệu như sau: Dùng full backup và differential backup của tối thứ 6 và tối thứ

3 để phục hồi lại trạng thái cơ sở dữ liệu vào tối thứ 3 Tuy nhiên quá trình này v ẫn còn để mất dữ liệu trong 2 giờ (7 – 9h) sáng thứ 4 Tiếp theo sử dụng 2 bản sao lưu transaction backup lúc 8h và 9h sáng để khôi phục CSDL về trạng thái lúc 9h sáng thứ 4

6.1.2 Thực hiện sao lưu

Bước 1: Chọn cơ sở dữ liệu/Chọn chuột phải/Chọn Tasks/Chọn Back up…

Trang 3

Hình 6.1 Sao lưu cơ sở dữ liệu

Bước 2: Chọn loại Backup trong mục Backup type

- Chọn loại Full nếu muốn tạo bản sao Full Backup

- Chọn loại Differental nếu muốn tạo bản sao Differental

- Chọn loại Transaction Log nếu muốn tạo bản sao Transaction Log

Hình 6.2 Loại sao lưu cơ sở dữ liệu

Trang 4

Bước 3: Chọn thành phần backup trong mục Backup component

- Tùy chọn Database (mặc định): Cho phép tạo bản sao là sao lưu tất cả những

gì sở dữ liệu đang có

- Tùy chọn Files and filegroups: Cho phép chọn bản sao tệp tin dữ liệu ta có thể chọn file trong nhóm file (*.mdf, *.ndf): gồm những file chính và file mở rộng

Hình 6.3 File sao lưu

Trên cây thư mục chọn các file cần sao lưu Hộp kiểm tra Copy Only Backup cho phép sao lưu bản sao lưu cơ sở dữ liệu mà không ghi lại quá trình sao chép để phục vụ cho tiến trình phục hồi lại cơ sở dữ liệu từ bản sao này

Bước 4: Thiết lập thời gian sao lưu trong mục Backup set will expire thiết lập thời gian sao lưu

- Tùy chọn After mặc định sẽ cho ta bản sao dữ liệu ngay khi nhấp OK để chấp nhận

- Tùy chọn On để chỉ định thời gian sao lưu Ta có thể thiết lập thời gian để hệ thống tự động sao lưu vào thời gian đó

Bước 5 : Chọn vị trí lưu trữ file trong mục Destination:

- Chọn tùy chọn Disk để lưu trữ file lên đĩa

- Đường dẫn và lưu file back up mặc định đã được khai báo trong phần Destination Nếu muốn thay đổi lại đường dẫn có thể chọn Remove để loại bỏ đường dẫn mặc định Sau đó chọn Add để nhập vào tên file và vị trí lưu trữ khác

Trang 5

Hình 6.4 Chọn đường dẫn lưu trữ file backup

- Nhấp chuột chọn để chọn vị trí lưu trữ

Hình 6.5 Chọn thư mục lưu file backup

+ Chọn thư mục lưu trữ trên cây thư mục

+ Nhập tên file backup trong mục File name

6.2 Phục hồi cơ sở dữ liệu

6.2.1 Khái niệm

Phục hồi dữ liệu là quá trình khôi phục lại cơ sở dữ liệu mà trước đó dữ liệu đã được sao lưu Khi cơ sở dữ liệu đang vận hành gặp sự cố do các yếu tố khách quan hay chủ quan thì việc phục hồi dữ liệu đã sao lưu trước đó luôn được ưu tiên hàng đầu

Trang 6

nhằm khắc phục lại cơ sở dữ liệu cho ứng dụng để người sử dụng tiếp tục làm việc Trong một số trường hợp, muốn lấy lại cơ sở dữ liệu dựa vào bản sao lưu trước đó thì

ta cũng tiến hành phục hồi lại chúng Ta có thể phục hồi dữ liệu từ các file bản sao lưu dạng Full, bản sao lưu dạng Differential, bản sao theo dạng tệp tin, bản sao lưu dạng copy

6.2.2 Thực hiện phục hồi

Bước 1: Chọn ngăn Database/Chọn cơ sở dữ liệu/ Chọn chuột phải / Chọn Task/Chọn Restore/Chọn Database

Hình 6.6 Thao tác phục hồi dữ liệu

Bước 2: Chọn nguồn khôi phục trong mục Source of restore

- Bản sao lấy từ cơ sở dữ liệu chọn mục Database: Cơ sở dữ liệu qlts trước đó

đã được tạo thành hai bản sao là Full và Differential Nếu muốn sao lưu toàn bộ dữ liệu ở lần sao lưu gần nhất chọn cả hai file như hình trên Còn nếu muốn lấy dữ liệu cũ hơn chỉ cần chọn file sao lưu loại Full

Hình 6.7 Chọn cơ sở dữ liệu nguồn cần khôi phục

- Bản sao lấy từ tệp tin chọn From device:

Trang 7

Hình 6.8 Khôi phục dữ liệu từ thiết bị lưu trữ

- Click chọn tên file sao lưu

Hình 6.9 Bổ sung file backup

- Chọn nút Add để chọn file trên cây thư mục

Hình 6.10 Chọn file backup để khôi phục

Trang 8

- Chọn tệp tin bản sao/ Chọn OK Khi đó, trở về màn hình 6.9

- Chọn OK Trở về màn hình Restore Đánh dấu chọn file back up trong cột Restore

Hình 6.11 Chọn file backup

Bước 3 Chọn OK Nếu phục hồi thành công sẽ nhận được thông báo

Hình 6.12 Thông báo khôi phục thành công

6.3 Xây dựng kế hoạch sao lưu cơ sở dữ liệu

Mỗi khi sự cố xảy ra, rủi ro để mất dữ liệu có thể liên quan đến các tập tin đã sao lưu Trong một số trường hợp sự cố ngoài ý muốn ta có thể mất những tệp tin đã sao lưu lẫn cơ sở dữ liệu đang chạy Việc sao chép các tập tin đã sao lưu vào ổ đĩa khác hay thiết bị chuyên dùng là cách tốt nhất để tránh rủi ro Ngoài ra tạo tệp tin sao lưu theo định kỳ cũng là cách mà bạn có thể tránh rủi ro Để đảm bảo khi sự cố xảy ra, bạn có bản sao mới nhất để phục hồi thì phải lập kế hoạch sao lưu, kế hoạch này sẽ thực thi theo lộ trình đã định sẵn Để thực hiện lập kế hoạch sao lưu cần thực hiện 2 công việc:

- Khai báo kế hoạch chi tiết ứng với lịch trình

- Khai báo nghiệp vụ sao lưu cho kế hoạch chi tiết

6.3.1 Tạo kế hoạch chi tiết

Tạo kế hoạch chi tiết sao lưu là quá trình lập kế hoạch cho việc sao lưu dữ liệu Một kế hoạch có thể gồm nhiều lịch biểu Mỗi lịch biểu được coi như kế hoạch con (subplan) Mỗi một kế hoạch con (subplan) có thể thiết lập lịch trình về thời gian sao lưu Ta có thể lập kế hoạch sao lưu theo từng ngày trong tuần, theo từng ngày hoặc theo từng tháng Tùy theo tính chất của cơ sở dữ liệu mà lập lịch sao lưu có những cơ

sở dữ liệu cần phải được sao lưu sau mỗi ngày làm việc, nhưng cũng có những cơ sở

dữ liệu được chỉ định theo từng tuần hoặc theo định kỳ hàng tháng và quý Công việc

Trang 9

sao lưu thường được thực hiện vào cuối phiên làm việc để tránh ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc

Kế hoạch sao lưu được quản lý bởi dịch vụ SQL Server Agent Do đó để có thể thực thi được kế hoạch này dịch vụ SQL Server Agent cần được thiết lập ở trạng thái running

Các bước tạo kế hoạch sao lưu:

Bước 1: Trong Object Explore, Chọn mục Management/ Chọn Management Plans/Chọn phải chuột/ Chọn New Mainternance Plan

Hình 6.13 Chọn chức năng New Mainternance Plan

Trang 10

Bước 2: Đặt tên cho kế hoạch tại mục Name/Chọn OK

Hình 6.13 Đặt tên kế hoạch

Bước 3: Khai báo cấu hình kế hoạch

Hình 6.14 Khai báo cấu hình kế hoạch tạo bản sao

- Chọn mục Subplan_1, xuất hiện cửa sổ khai báo từng kế hoạch chi tiết:

+ Nhập tên cho kế hoạch tại mục Name

+ Mô tả kế hoạch tại mục Description

Hình 6.15 Khai báo kế hoạch chi tiết

Bước 4: Lập lịch

- Tại mục Schedule chọn biểu tượng

Trang 11

Hình 6.16 Khai báo lịch trình thực hiện

- Thiết lập các thông số cho lịch

+ Mục Schedule type: Chọn loại lịch trình

 Start automatically when SQL Server Agent start: Thực hiện khi SQL Server Agent khởi động

 Start whenever CPUs becom idle: Bắt đầu khi CPU không làm gì

 Recurring : Lập lịch định kỳ

 On time: Vào thời gian nào

+ Mục Frequecy: Chọn tần xuất thực hiện

 Occurs: chọn tần xuất thực hiện theo ngày/tuần/tháng

 Tùy chọn Daily: Theo ngày

Hình 6.17 Chọn lịch trình sao lưu theo ngày

 Tùy chọn Weekly: Theo tuần

Hình 6.18 Chọn lịch trình sao lưu theo tuần

 Tùy chọn Month: Theo tháng

Trang 12

Hình 6.19 Chọn lịch trình sao lưu theo tháng

+ Mục Daily frequency: Chọn thời gian thực hiện

 Occurs one at: Thời điểm xuất hiện

 Occurs: Tần suất xuất hiện

 Starting at: Thời điểm bắt đầu

 Starting at: Thời điểm kết thúc

+ Mục Duration: Chọn thời điểm thực hiện

 Start date: Ngày bắt đầu

 End date: Ngày kết thúc

 No end Date: Không có ngày kết thúc

- Chọn OK để trở về màn hình kế hoạch chi tiết

Hình 6.20 Giao diện kế hoạch thứ nhất

- Chọn OK để trở về giao diện khai báo cấu hình kế hoạch

Hình 6.21 Kết thúc khai báo chi tiết cho kế hoạch thứ nhất

Để bổ sung thêm kế hoạch sao lưu ta thực hiện như sau:

Trang 13

- Chọn Add Subplan

- Khai báo như kế hoạch thứ nhất

6.3.2 Tạo nghiệp vụ sao lưu chi tiết

Sau khi có kế hoạch sao lưu việc sao lưu cơ sở dữ liệu nào ứng với lịch biểu đã lập ra, ta cần khai báo tên cơ sở dữ liệu và kiểu bản sao tương ứng Đó là thao tác tạo nghiệp vụ sao lưu

Các bước tạo nghiệp vụ sao lưu:

Bước 1: Mở lịch biểu cần khai báo nghiệp vụ sao lưu

Bước 2: Trên hộp thoại công cụ (Toolbox), chọn Back Up Database Tas và kéo thả vào ngăn bên dưới của kế hoạch chi tiết/Kích chọn Back Up Database Task

Hình 6.22 Thêm nghiệp vụ vào kế hoạch sao lưu

Bước 3: Chọn cơ sở dữ liệu sao lưu

- Chọn mục Database

- Chọn loại cơ sở dữ liệu

+ All databases: Tất cả các cơ sở dữ liệu

+ System databases: Cơ sở dữ liệu hệ thống

+ All user databases: Cơ sở dữ liệu người dùng

+ These databases: Các cơ sở dữ liệu tùy chọn

- Chọn OK

Trang 14

Hình 6.23 Danh sách cơ sở dữ liệu

Bước 4: Chọn thành phần sao lưu tại mục Backup Component

- Databases

- File and FileGroup

Bước 5: Chọn thư mục lưu file backup trong mục Folder/Chọn OK

Hình 6.24.Cấu hình tạo bản sao

Bước 6: Đặt tên cho nghiệp vụ: Chọn phải chuột trên khung Backup Database/Chọn Rename và đổi tên nghiệp vụ cho phù hợp

Bước 7: Lưu kế hoạch: Chọn Yes

Hình 6.25 Lưu kế hoạch chi tiết

Sau khi lưu, kế hoạch sao lưu xuất hiện trên cửa sổ Explorer object

Trang 15

Hình 6.26 Kế hoạch chi tiết

Kế hoạch này sẽ tự động chạy theo lịch trình đã định Tuy nhiên, ta có thể chạy lịch trình này bất kỳ lúc nào bằng cách phải chuột vào kế hoạch và chọn Execute

6.4 Sao chép dữ liệu

Sao lưu dữ liệu nhằm mục đích di chuyển cơ sở dữ liệu từ SQL Server này sang SQL Server khác trên cùng mạng

Các bước sao chép dữ liệu

Bước 1: Chọn cơ sở dữ liệu/Chọn chuột phải/Chọn Task/ Chọn Copy Database

Hình 6.27 Thao tác sao chép cơ sở dữ liệu

Bước 2: Chọn nút Next

Trang 16

Hình 6.28 Sao chép cơ sở dữ liệu

Bước 3: Chọn cơ sở dữ liệu nguồn

- Nhập tên máy chủ nơi chứa cơ sở dữ liệu cần sao chép tại mục Source server

- Chọn quyền đăng nhập dữ liệu: Đăng nhập Windows hay SQL Server

Hình 6.29 Khai báo cơ sở dữ liệu nguồn

Bước 4: Khai báo cơ sở dữ liệu đích

- Khai báo tên máy chủ chứa cơ sở dữ liệu sao chép tới

- Đặt quyền đăng nhập là Windows hay SQL Server

Trang 17

Hình 6.30 Khai báo cơ sở dữ liệu đích

Bước 5: Chọn phương thức sao chép

SQL Server 2008 sử dụng hai phương pháp sao chép cơ sở dữ liệu từ SQL Server này sang SQL Server khác:

- Phương pháp thứ nhất là loại bỏ (Detach) Sau đó thêm vào (Attach) SQL Server khác

- Phương pháp thứ hai là sử dụng thư viện SQL Managemet Object (SMO) + Chọn mục Use the detach and attach methoed

+ Chọn nút Next

Hình 6.31 Phương pháp sao chép

Trang 18

Bước 6: Chọn cơ sở dữ liệu/Chọn nút Next

Hình 6.32 Chọn cơ sở dữ liệu sao chép

Bước 7: Cấu hình cơ sở dữ liệu đích/Chọn Next

Hình 6.33 Cấu hình cơ sở dữ liệu đích

Bước 8: Tại mục Package name nhập tên cho gói sao chép

Trang 19

Hình 6.34 Cấu hình cho gói sao chép

Bước 9: Chọn chế độ thực thi/Chọn nút Next

- Run immediately: Chạy ngay lập tức

- Schelude: Thực thi theo kế hoạch

Hình 6.35 Chọn chế độ thực thi

Trang 20

Hình 6.36 Màn hình tóm tắt quá trình sao chép

Bước 10: Chọn Finish để kết thúc

Trong trường hợp sao chép không thành công có thể nhận được thông báo

Hình 6.37 Thông báo sao chép không thành công

Trang 21

Để khắc phục, hãy khởi động dịch vụ này trong phần Services của hệ điều hành

từ Control Panel trong mục Administrative hay từ SQL Server Configuration Manager: Chọn dịch vụ SQL Server Agent/Chọn Start

Hình 6.38 Khởi động dịch vụ Agent

Trang 22

Chương 7 QUẢN LÝ BẢO MẬT VÀ NGƯỜI DÙNG

7.1 Các chế độ xác thực của SQL SERVER

Trước khi bắt đầu xây dựng cơ sở dữ liệu, việc xác định người sử dụng được phép làm với cơ sở dữ liệu là hết sức cần thiết Mỗi tài khoản tạo ra trong SQL Server

2008 đều có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu nếu chúng được phép

Hình 7.1 Mô hình chế độ bảo mật trong SQL Server

Như vậy để truy nhập vào cơ sở dữ liệu, người dùng cần có tài khoản để đăng nhập vào SQL Server Điều đó gọi là chế độ xác thực(Authentication) SQL Server cung cấp hai chế độ xác thực là chế độ xác thực thông qua hệ điều hành và chế độ xác thực bằng SQL Server

Nếu người dùng đăng nhập thành công, để truy cập vào cơ sở dữ liệu thì họ phải được phép của nhà quản trị Quyền này gọi là Authorization (được phép)

7.1.1 Chế độ xác thực thông qua hệ điều hành

Khi người sử dụng là một user của windows thì có thể đăng nhập vào SQL Server mà không cần cung cấp User Name và Password SQL Server sẽ kiểm tra tài khoản này đã được khai báo trong SQL Server hay chưa

Trang 23

Hình 7.2 Đăng nhập bằng tài khoản hệ điều hành

Sau khi cài đặt thành công SQL Server, hai tài khoản có quyền cao nhất ứng với hai đặc quyền Windows Authentication là Administrator và SQL Server là sa

Bằng cách sử dụng một trong hai tài khoản Administrator hay sa, ta có thể tạo

ra các tài khoản khác và cấp quyền truy cập cho chúng Mọi tài khoản của SQL Server được tạo ra đều nằm trong ngăn Security/Logins

Hình 7.3 Tài khoản người sử dụng trong SQL Server 7.1.2 Chế độ xác thực bằng SQL Server

Muốn đăng nhập vào SQL Server người sử dụng cần có tài khoản được cấp từ SQL Server gồm user name và password

Trang 24

Hình 7.4 Đăng nhập bằng tài khoản SQL Server

7.2 Các nhóm quyền trên SQL Server

Để quản lý quyền của người sử dụng trên SQL Server, ta có thể gán các quyền cho các user Các nhóm quyền này do SQL Server định sẵn, người sử dụng không thể tạo nhóm quyền mới cho SQL Server Khi tạo mới một tài khoản trong SQL Server, ta

có thể chọn một hoặc nhiều quyền để gắn cho user

Các nhóm quyền:

- Public: Mọi tài khoản SQL Server 2008 đều thuộc nhóm quyền public, khi cấp quyền hay ngăn cấm tài khoản người sử dụng trên đối tượng trong SQL Server 2008 thì chúng được thừa kế từ quyền public trên đối tượng đó Để truy cập được đối tượng trong SQL Server 2008, chỉ cần gán nhóm quyền public cho đối tượng nếu đối tượng

đó cho phép mọi tài khoản của người sử dụng được truy cập

- SysAdmin: Tài khoản người dùng thuộc nhóm quyền là sysadmin thì có quyền thực hiện mọi thao tác trên SQL Server 2008

- ServerAdmin: Tài khoản người sử dụng thuộc nhóm quyền là serveradmin có quyền thay đổi cấu hình, tùy chọn và dừng đối tượng SQL Server 2008 đang chạy

- SecurityAdmin: Tương tự như nhóm quyền trên, tài khoản có nhóm quyền securityadmin sẽ quản lý tài khoản của SQL Server Ngoài ra nhóm quyền này còn có thể cấp quyền (Grant) cấm (deny) và loại bỏ quyền đã cấp (Revoke) trên đối tượng của SQL Server 2008 hay đối tượng cơ sở dữ liệu

- ProcessAdmin: Tài khoản người sử dụng thuộc nhóm quyền là processadmin

có quyền dùng hay kết thúc đối tượng SQL Server 2008 đang chạy

- SetupAdmin: Tài khoản người sử dụng thuộc nhóm quyền là SetupAdmin có quyền thêm hay loại bỏ đối tượng liên kết SQL Server 2008

- BulkAdmin: Tài khoản người sử dụng thuộc nhóm quyền là Bulkadmin có quyền chạy phát biểu Insert trong SQL Server 2008

Trang 25

- DiskAdmin: Tài khoản người sử dụng thuộc nhóm quyền là Diskadmin có quyền quản lý tập tin trên đĩa dùng cho ứng dụng SQL Server 2008

- DBCreator: Tài khoản người sử dụng thuộc nhóm quyền là DBCreator có quyền tạo mới, thay đổi, xóa hay phục hồi cơ sở dữ liệu bất kỳ trong SQL Server

7.3.Quản lý tài khoản cho người sử dụng

7.3.1 Tạo tài khoản mới

1) Tạo tài khoản cho người sử dụng bằng MS

a) Tài khoản đăng nhập theo chế độ xác thực của hệ điều hành

Trước khi tạo tài khoản đăng nhập theo chế độ xác thực của hệ điều hành thì tài khoản khai báo phải tồn tại trong hệ điều hành

Các bước tạo tài khoản trong hệ điều hành Windows:

Bước 1: Chọn Control Panel/Administrative Tools/Computer Management/ System Tool/ Local Users and Groups

Hình 7.5 Màn hình tạo tài khoản trong windows

Bước 2: Chọn User/ Chọn chuột phải/Chọn New User

Hình 7.6 Tạo tài khoản mới trong Windows

Trang 26

Bước 3: Nhập thông số cho tài khoản

- User name: Tên tài khoản

- Full name: Tên đầy đủ

- Description: Miêu tả tài khoản

- Password: Mật khẩu của tài khoản

- Confirm password: Xác nhập lại mật khẩu của tài khoản

- Chọn nút Create

Hình 7.7 Nhập thông số cho tài khoản trong Windows

Kết quả sau khi đã tạo tài khoản thành công

Hình 7.8 Kết quả tạo tài khoản trong Windows thành công

Các bước tạo tài khoản trong SQL Server:

Bước 1: Chọn Security/Chọn Login/Chọn chuột phải/Chọn New Login

Trang 27

Hình 7.9 Tạo login mới

Bước 2: Khai báo tài khoản

- Nhập tên tài khoản tại mục Login name

- Chọn chế độ chứng thực là Windows authentication

- Chọn OK

Hình 7.10 Khai báo tên tài khoản trong Window

Sau khi tạo xong tài khoản thì tài khoản sẽ xuất hiện trong danh mục Login

Hình 7.11 Danh sách login trong hệ thống

Trong trường hợp không nhớ tên tài khoản, thì ta có thể thực hiện tìm kiếm tài khoản như sau:

Bước 1: Tại hình 7.10, chọn nút Search

Trang 28

Hình 7.12 Chọn tài khoản của hệ điều hành

Bước 3: Chọn nút Advanced

Hình 7.13 Tìm kiếm tài khoản

Bước 4: Chọn nút Find Now Khi đó, danh sách tài khoản của hệ điều hành được liệt kê phía dưới

Hình 7.14 Danh sách tài khoản của hệ điều hành

Bước 5: Chọn tài khoản/Chọn OK

Trang 29

Hình 7.15 Màn hình nhập tên tài khoản

b) Tạo tài khoản đăng nhập theo chế độ xác thực của SQL Server

Bước 1: Chọn Security/Chọn Login/Chọn chuột phải/Chọn New Login

Bước 2: Khai báo tài khoản

- Nhập tên tài khoản tại mục Login name

- Chọn chế độ chứng thực là SQL Server Authentication

Hình 7.16 Khai báo tên tài khoản trong SQL Server

2) Tạo tài khoản bằng phát biểu SQL

a) Tạo tài khoản đăng nhập bằng tài khoản Windows

Cú pháp

CREATE LOGIN <name of Windows User> FROM WINDOWS

Trong đó: Name of Windows User: Tên người dùng của windows

b) Tạo tài khoản đăng nhập bằng tài khoản SQL Server

Trang 30

CREATE LOGIN <login name> WITH PASSWORD = '<password>'

Trong đó:

- Login name: Tên đăng nhập

- Password: Mật khẩu đăng nhập

7.3.2 Khai báo nhóm quyền cho tài khoản

Khi một tài khoản mới được tạo ra SQL Server mặc định sẽ gán cho tài khoản

đó quyền Public Tuy nhiên, ta có thể bổ sung thêm các quyền cho các tài khoản

Các bước gán vai trò máy chủ cho người dùng:

Bước 1: Trong mục Login/Chọn tên tài khoản/Chọn chuột phải/Chọn properties

Hình 7.17 Thay đổi thông số cho tài khoản

Bước 2: Chọn trang Server Roles/chọn các quyền trong danh sách quyền

Hình 7.18 Chọn vai trò máy chủ

Trang 31

Các loại quyền:

- bulkadmin: Cho phép chạy các câu lệnh BULK INSERT

- dbcreator: Cho phép quản lý cơ sở dữ liệu

- diskadmin: Cho phép quản lý các tập tin trên đĩa

- processadmin: Cho phép kết thúc các tiến trình đang chạy trong một thể hiện của SQL Server

- public: Cho phép gán quyền truy cập công cộng trên bất kỳ đối tượng nào khi muốn các đối tượng có sẵn cho tất cả người dùng

- securityadmin: cho phép người quản trị bảo mật để gán quyền truy cập hầu hết các máy chủ

- setupadmin: Cho phép thêm và loại bỏ các máy chủ liên kết

- serveradmin: Cho phép thay đổi các tùy chọn cấu hình máy chủ và tắt máy chủ

- Sysadmin: Cho phép thực hiện bất kỳ hoạt động nào trên máy chủ

7.3.3.Tài khoản của người dùng trên cơ sở dữ liệu

Login user tạo ra trong SQL Server dùng để đăng nhập vào Server Do đó chúng không có quyền thao tác trên cơ sở dữ liệu trừ login là Administrator của hệ điều hành hay sa cùng với tài khoản thuộc nhóm admin Do đó, ta cần phải khai báo login user trong cơ sở dữ liệu để người sử dụng sau khi đăng nhập vào SQL Server có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu

Khi login user được tạo ra, cần phải chỉ định tên cơ sở dữ liệu để người dùng có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu đó Mỗi login user có thể khai báo trong nhiều cơ sở dữ liệu gọi là tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu (database user) Một cơ sở dữ liệu có thể có nhiều database user Tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu có thể có trước khi cơ sở dữ liệu được tạo hoặc sau khi cơ sở dữ liệu được tạo

1) Tài khoản có sau cơ sở dữ liệu

Bước 1: Trong mục Login/Chọn tên tài khoản/Chọn chuột phải/Chọn properties Bước 2: Trang User Mapping

Bước 3: Chọn cơ sở dữ liệu gán cho tài khoản

Trang 32

Hình 7.19 Chọn cơ sở dữ liệu cho tài khoản

Bước 4: Chỉ định vai trò của database user trong cơ sở dữ liệu bằng đánh dấu chọn vào các tùy chọn trong phần Database Role membership:

- db_owner: Có thể thực hiện hầu hết mọi việc mà người chủ sở hữu thực sự của cơ sở dữ liệu có thể làm được như thêm thành viên, hủy thành viên, chạy các lệnh, quản lý quyền truy nhập trên các đối tượng cơ sở dữ liệu

- db_accessadmin: Người dùng có quyền quản lý các Windows Group và tài khoản SQL Server đăng nhập để điều hành truy xuất dữ liệu

- db_datareader: Người dùng có vai trò khai thác được toàn bộ dữ liệu

- db_datawriter: Người dùng có vai trò chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu trong bảng

- db_ddladmin: Người dùng vai trò điều hành các lệnh xác định dữ liệu có thể thực hiện các công việc như gắn quyền tham chiếu lên bất cứ bảng nào, biên dịch lại các trình cài đặt sẵn bằng sử dụng thủ tục lưu trữ hệ thống , đổi tên đối tượng, thay đổi thông số của một số bảng, thay đổi người sở hữu đối tượng …

- db_securityadmin: Người dùng có vai trò bảo mật hệ thống kiểm soát bảo mật trong một cơ sở dữ liệu

- db_backupoperator: Người dùng có vai trò điều hành việc sao lưu dữ liệu

- db_denydatareader: Người dùng có vai trò vô hiệu hóa khai thác thông tin không thể xem dữ liệu trong bảng hay view

- db_denydatawriter: Người dùng có vai trò vô hiệu hóa thông tin không thể chạy các lệnh update, insert hoặc delete trên bảng dữ liệu hay view

2) Tài khoản có trước cơ sở dữ liệu

Trang 33

Khi tạo mới tài khoản trong SQL Server 2008, nếu cơ sở dữ liệu chưa tồn tại thì

có khai báo cho phép chúng truy nhập vào cơ sở dữ liệu bằng cách cập nhật sau khi cơ

sở dữ liệu được tạo ra như cách làm trên

Các bước khai báo tài khoản truy nhập cơ sở dữ liệu:

Bước 1: Chọn vào tên cơ sở dữ liệu/Chọn Security/Chọn Users/Chọn New User

Hình 7.20 Tạo user mới cho cơ sở dữ liệu

Hình 7.21 Khai báo tài khoản cơ sở dữ liệu

Trang 34

Bước 2: Trong mục Login name nhấp chọn nút để tìm tài khoản trong danh sách tài khoản của SQL Server

Hình 7.22 Tìm tài khoản người dùng

Bước 3: Chọn nút Browse/Chọn tài khoản/Chọn OK

Trang 35

Hình 7.25 Chọn loại giản đồ

Bước 6: Đánh dấu chọn vào các tùy chọn trong phần Database Role membership để gắn quyền thao tác cơ sở dữ liệu cho người dùng/ Chọn OK

Hình 7.26 Gán quyền thao tác dữ liệu

Bước 7: Chọn trang Status/chọn Grant và Enabled/Chọn OK

Trang 36

Hình 7.27 Chọn chế độ Login

Trang 37

Chương 8 SQL SERVER VÀ LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG

8.1 Các mô hình kết nối ứng dụng đến SQL Server

8.1.1 Mô hình ADO

ADO là phương thức truy xuất dữ liệu cũ của Microsoft, và nó đã trở thành chuẩn cho các môi trường Office, Web, và Visual Basic trước NET Sau đây là các sản phẩm phát triển của ADO:

- Microsoft Office 200x

- Visual Studio 6.0 (bao gồm tất cả các ngôn ngữ trong đó)

- SQL Server 7.0, 2000

Data Access Objects (DAO), là chuẩn trước ADO, được sử dụng trong Office

và Visual Basic, nhưng nó không được thiết kế để sử dụng trong các môi trường Web như Visual InterDev và các dữ liệu servers khác Do đó, ADO cho đến bây giờ đang là chuẩn để phát triển các ứng dụng

Các mô hình đối tượng ADO (ADO Object Models)

Đây là các mô hình đối tượng, mang ý nghĩa số nhiều Không như DAO chỉ bao gồm một mô hình đối tượng (one object model), ADO được phân chia thành các mô hình đối tượng (Object models) Các mô hình đối tượng của ADO làm việc với nhau đưa ra các objects và các collections cần thiết để ta làm việc với dữ liệu Trong ADO

có cặp mô hình đối tượng:

- ActiveX Data Objects 2.7 (ADODB) cho phép ta tạo và làm việc với recordsets cũng như thực hiện quản lý lỗi

- ADO Extensions 2.7 for DDL and Security (ADOX) là ngôn ngữ định nghĩa

dữ liệu, cho phép ta làm việc và sửa đổi lược đồ cơ sở dữ liệu (Database schema) và bảo mật các đối tượng Tuy nhiên, các đối tượng này sẽ được sử dụng kết hợp với nhau Chẳng hạn, khi muốn sửa đổi cấu trúc một bảng thì ta cần thư viện ADOX, nhưng để nó hoạt động thì ta cần ADODB Các ứng dụng thường làm việc với các bản ghi dữ liệu

Mô hình đối tượng ActiveX Data Objects - ADO bao gồm:

- Đối tượng Connection: Là nơi mà tất cả các thao tác làm việc của ta với ADO được bắt đầu Tất cả các Objects và Collections đều được đề cập sau đối tượng Connection

- Đối tượng Errors collection/Error: Giống như DAO Errors Collection và Error Object, nó cho phép phát triển để quản lý lỗi

Trang 38

- Đối tượng Command: Cho phép chạy truy vấn trên một cơ sở dữ liệu và trả lại các bản ghi trên đối tượng Recordset, thao tác với cấu trúc cơ sở dữ liệu, và thực hiện một thao tác dữ liệu Một tập hợp các tham số sẽ được sử dụng với đối tượng Command

- Đối tượng Recordset: Dùng để mở các đối tượng Recordset để chỉ đọc hoặc tạo bảng động Mỗi đối tượng Recordset có một tập các trường (Field)

- Đối tượng Stream: Cho phép đọc cây đặc biệt - cấu trúc phân cấp (special tree-tructured hierarchies), như e-mail messages hoặc các file hệ thống

Hình 8.1 Mô hình ADO 8.1.2 Mô hình ADO.NET

ADO.NET được thiết kế để cung cấp kiến trúc rời rạc (Disconnected Architecture) Có nghĩa là các ứng dụng kết nối đến cơ sở dữ liệu, truy cập dữ liệu và lưu trữ trong bộ nhớ Sau đó hủy bỏ kết nối với cơ sở dữ liệu và sử dụng bộ nhớ sao chép của dữ liệu đó Nếu như cơ sở dữ liệu cần phải được cập nhật với các thay đổi trên bộ nhớ sao chép, một kết nối mới được hình thành và cơ sở dữ liệu được cập nhật

Bộ nhớ chính lưu trữ dữ liệu là DataSet, nơi mà chứa các bộ nhớ lưu trữ dữ liệu khác, như là: Các đối tượng DataTable; ta có thể lọc và sắp xếp dữ liệu trên DataSet bằng việc sử dụng các đối tượng DataView

Việc sử dụng kiến trúc Disconnected Architecture cung cấp rất nhiều lợi ích, trong đó, quan trọng nhất là cho phép ứng dụng trở lên scale up Nghĩa là cơ sở dữ liệu

sẽ thực thi tốt như hỗ trợ hàng trăm người dùng Điều đó có thể bởi vì ứng dụng kết nối đến cơ sở dữ liệu chỉ đủ để truy cập hoặc cập nhật dữ liệu, bằng cách đó giải phóng các kết nối và cơ sở dữ liệu sẵn có cho các thể hiện khác của ứng dụng hoặc các ứng dụng khác sử dụng cùng cơ sở dữ liệu

Trang 39

Hình 8.2 Mô hình ADO.NET

1) Các đối tượng trong ADO.NET

Các đối tượng được dùng để thao tác dữ liệu

- DataSet: Đối tượng này được sử dụng cùng với các điều khiển dữ liệu khác, lưu trữ các kết quả được trả về bởi các đối tượng Commands và Data Adapters Không như Recordset của ADO và DAO, DatSet thực sự mang lại một View phân cấp của dữ liệu Bằng việc sử dụng các thuộc tính và các collections trong đối tượng DataSet, ta

có thể nhận được toàn bộ các quan hệ (Relations), các Tables riêng biệt, Rows, và Columns

- DataTable: Cho phép thao tác dữ liệu trong một bảng riêng biệt Data Table tương tự như đối tượng recordset trong ADO

- DataView: Dùng để lọc và sắp xếp dữ liệu, duy trì các Views khác nhau của

dữ liệu Mỗi Data Table có một View mặc định, nó là nơi khởi động Data View mà có thể được sửa đổi và lưu trữ trong DataView khác

- DataRow: Cho phép thao tác các dòng của dữ liệu trong Data Tables Nó có thể được xét như một nơi lưu trữ của dữ liệu mà ta có thể thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa các bản ghi Ta có thể quay trở lại Recordset, nơi mà ta sẽ chạy các câu lệnh SQL để cập nhật dữ liệu về Server

- DataColumn: Dùng để nhận các thông tin tại các cột bằng việc sử dụng đối tượng DataColumn Ta có thể lấy thông tin lược đồ như là dữ liệu bằng việc sử dụng đối tượng này Ví dụ nếu ta muốn tạo một List box của tên các trường, ta có thể lập thông qua tập DataColumn của các dòng dữ liệu và tìm tất cả các tên trường

- PrimaryKey: Cho phép ta chỉ định khóa chính cho bảng dữ liệu

2) Các lớp trong ADO.NET

Trang 40

.NET cũng cung cấp các lớp, được gọi Data providers, sử dụng tên miền (namespaces) để làm việc với các đối tượng ADO.NET và cung cấp các truy xuất với dữ liệu Lõi của các lớp ADO.NET tồn tại trong Namespace System.Data Namespace này chứa một vài Namespaces con Phần quan trọng nhất của chúng là các tên miền System.Data.SqlClient và System.Data.OleDb Chúng cung cấp các classes

sử dụng cho việc truy cập SQL Server Databases và OLE (Object Linking and Embedding) DB- compliant databases (phục hồi dữ liệu) Các lớp của OleDb và SqlClient được mô tả trong hình dưới đây:

Hình 8.3 Các lớp OleDb và SqlClient

Các đối tượng thường được sử dụng để thao tác với dữ liệu

- Command: Tương tự như đối tượng ADO Command, cho phép ta thực hiện các Stored Procedures trong mã nguồn Khác với phiên bản ADO, ta có thể tạo đối tượng DataReader bằng việc sử dụng phương thức ExecuteReader

- Connection: Dùng để mở kết nối tới Server và Cơ sở dữ liệu mà ta muốn làm việc Khác với đối tượng ADO Connection, cách thức kết nối phụ thuộc vào đối tượng

mà ta muốn làm việc, như là đối tượng DataReader hay DataSet

- DataAdapter: Cho phép tạo các câu lệnh SQL và điền dữ liệu vào Datasets

Nó cũng cho phép tạo các Queries cần thiết, như là Insert, Update, và Delete

- DataReader: Cho phép tạo một lớp dạng Read-only, Forward-only của dữ liệu

mà cho phép chúng đặt trên các điều khiển, như ListBox và ComboBox

- Parameter: Cho phép chỉ định các tham số mà các đối tượng DataAdapter có thể chỉ định và sử dụng

Ngoài ra, hai tên miền con khác cũng tồn tại trong tên miền System.Data Đó là: System.Data.OracleClient và System.Data.Odbc

Ngày đăng: 30/10/2021, 05:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thiên Bằng, Phương Lan. Giáo trình SQL Server 2000. NXB Lao động- Xã hội. 2005 Khác
[2]. Phạm Hữu Khang, Phương Lan. Microsoft SQL Server 2008 Quản trị cơ sở dữ liệu. Tập 1, tập 2. NXB Lao động-Xã hội. 2009 Khác
[3]. Phạm Hữu Khang. Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2008. NXB Lao động-Xã hội. 2007 Khác
[4]. Nguyễn Ngọc Minh, Hoàng Đức Hải. Tự học Microsoft SQL Server 2000. NXB Lao động-Xã hội. 2005 Khác
[5]. SQL Server 2005, T-SQL Recipes: Problem, Solution, Approach – Appress Publisher Khác
[6]. Sams Teach yourself Microsoft SQL Server 2005 Express in 24 hours Khác
[7]. Biil Hamilton. Programming SQL Server 2005. O‟Reilly, 2006 Khác
[8]. Robert Vieira. Beginning Microsoft SQL Server 2008 Programming. Wrox, 2008 Khác
[9]. Rodney Landrum, Shawn McGehee and Walter J. Voytec. Pro SQL Server 2008 Reporting Services, Apress, 2008 Khác
[10]. Robert D. Schneider and Darril Gibson. Microsoft SQL Server 2008 All-in-One Desk Reference For Dummies, 2008 Khác
[11]. Thomas Rizzo, Adam Machanic, Robin Dewson, Rob Walters, Joseph Sack, Julian Skinner, Louis Davidson. Pro SQL Server 2005, Apress, 2006 Khác
[12]. Rob Walters, Michael Coles, Robin Dewson, Fabio Claudio Ferracchiata, Jan D. Narkiewicz, and Robert Rae. Accelerated SQL Server, Apress, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1. Sao lưu cơ sở dữ liệu - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.1. Sao lưu cơ sở dữ liệu (Trang 3)
Hình 6.5. Chọn thư mục lưu file backup - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.5. Chọn thư mục lưu file backup (Trang 5)
Hình 6.6. Thao tác phục hồi dữ liệu - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.6. Thao tác phục hồi dữ liệu (Trang 6)
Hình 6.8. Khôi phục dữ liệu từ thiết bị lưutrữ - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.8. Khôi phục dữ liệu từ thiết bị lưutrữ (Trang 7)
Bước 3: Khai báo cấu hình kế hoạch - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
c 3: Khai báo cấu hình kế hoạch (Trang 10)
Hình 6.17. Chọn lịch trình sao lưu theo ngày - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.17. Chọn lịch trình sao lưu theo ngày (Trang 11)
Hình 6.22. Thêm nghiệp vụ vào kế hoạch sao lưu - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.22. Thêm nghiệp vụ vào kế hoạch sao lưu (Trang 13)
Hình 6.24.Cấu hình tạo bản sao - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.24. Cấu hình tạo bản sao (Trang 14)
Hình 6.26. Kế hoạch chi tiết - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.26. Kế hoạch chi tiết (Trang 15)
Hình 6.29. Khai báo cơ sở dữ liệu nguồn - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.29. Khai báo cơ sở dữ liệu nguồn (Trang 16)
Hình 6.30. Khai báo cơ sở dữ liệu đích - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.30. Khai báo cơ sở dữ liệu đích (Trang 17)
Hình 6.32. Chọn cơ sở dữ liệu sao chép - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 6.32. Chọn cơ sở dữ liệu sao chép (Trang 18)
Hình 7.1. Mô hình chế độ bảo mật trong SQL Server - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.1. Mô hình chế độ bảo mật trong SQL Server (Trang 22)
Hình 7.2. Đăng nhập bằng tài khoản hệ điều hành - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.2. Đăng nhập bằng tài khoản hệ điều hành (Trang 23)
Hình 7.5. Màn hình tạo tài khoản trong windows - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.5. Màn hình tạo tài khoản trong windows (Trang 25)
Hình 7.8. Kết quả tạo tài khoản trong Windows thành công - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.8. Kết quả tạo tài khoản trong Windows thành công (Trang 26)
Hình 7.15. Màn hình nhập tên tài khoản - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.15. Màn hình nhập tên tài khoản (Trang 29)
Hình 7.17. Thay đổi thông số cho tài khoản - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.17. Thay đổi thông số cho tài khoản (Trang 30)
Hình 7.18. Chọn vai trò máy chủ - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.18. Chọn vai trò máy chủ (Trang 30)
Hình 7.21. Khai báo tài khoản cơ sở dữ liệu - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.21. Khai báo tài khoản cơ sở dữ liệu (Trang 33)
Hình 7.23. Chọn tên người dùng - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.23. Chọn tên người dùng (Trang 34)
Hình 7.26. Gán quyền thao tác dữ liệu - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 7.26. Gán quyền thao tác dữ liệu (Trang 35)
Hình 8.3. Các lớp OleDb và SqlClient - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 8.3. Các lớp OleDb và SqlClient (Trang 40)
Hình 9.2. Xác định các thông số của cơ sở dữ liệu - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 9.2. Xác định các thông số của cơ sở dữ liệu (Trang 72)
Hình 9.9. Chọn trường cho khóa chính-khóa ngoại - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 9.9. Chọn trường cho khóa chính-khóa ngoại (Trang 75)
Bước 3: Chọn trường mã sinh viên trong bảng sinh viên kéo thả vào trường mã sinh viên trong bảng điểm - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
c 3: Chọn trường mã sinh viên trong bảng sinh viên kéo thả vào trường mã sinh viên trong bảng điểm (Trang 79)
5. Tạo chỉ mục liên cung cho bảng sinh viên. - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
5. Tạo chỉ mục liên cung cho bảng sinh viên (Trang 80)
Hình 9.25. Chọn trường làm chỉ mục - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 9.25. Chọn trường làm chỉ mục (Trang 81)
Hình 9.32. Thực hiện Import Câu 2: Tạo View thực hiện các công việc sau:  - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
Hình 9.32. Thực hiện Import Câu 2: Tạo View thực hiện các công việc sau: (Trang 84)
Bước 3: Tạo kết nối giữa các bảng Bước 4: Thiết kế View  - Bài giảng SQL Server Phần 2 (ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định)
c 3: Tạo kết nối giữa các bảng Bước 4: Thiết kế View (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w