Trong cuộc sống hàng ngày, để giải quyết những khó khăn tạm thời về kinh tế, đặc biệt đối với những gia đình túng thiếu cần vốn để sản xuất, kinh doanh, phải vay mượn tài sản của người khác để thực hiện những mục đích trên …thì hợp đồng vay tài sản là phương tiện pháp lý để thỏa mãn những nhu cầu đó. Thực tế, Nhà nước đã tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn của ngân hàng với mức lãi suất phù hợp, các hộ nông dân nghèo có điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh. Hoặc nhân dân vay, mượn của nhau để tiêu dùng cho những việc cần thiết trong gia đình hoặc để kinh doanh là việc làm phổ biến và có ý nghĩa cần được Nhà nước khuyến khích.
Trang 1Hợp đồng vay tài sản theo
Trang 2Trước khi vào bài các bạn có thể cho mình một vài ví dụ về vay tài sản trong đời sống mà bạn
biết????
Trang 3KHÁI NIỆM
Trang 4-Cơ sở pháp lý: Điều 463 BLDS
2015-Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
Trang 5ĐẶC ĐIỂM
Trang 6HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN CÓ CÁC ĐẶC ĐIỂM SAU:
Là căn cứ
chuyển quyền
sở hữu tài sản
Có thể là hợp đồng có đền
bù hoặc không
có đền bù:
Là hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ
Là hợp đồng thực tế hoặc hợp đồng ưng thuận
Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù nếu các bên
có thỏa thuận về lãi.
Hợp đồng không có đền bù nếu vay không có lãi.
Trang 7Trường hợp hợp đồng vay tài sản là hợp đồng ưng thuận thì quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh
từ thời điểm giao kết, cả hai đều có nghĩa vụ với nhau thì đây là hợp đồng song vụ.
Trường hợp hợp đồng vay tài sản là hợp đồng thực tế thì nó là hợp đồng đơn vụ Bởi thời điểm có hiệu lực là thời điểm bên vay chuyển giao tài sản cho bên vay, bên cho vay có quyền đòi nợ mà không có
nghĩa vụ với bên vay nữa.
Trang 8Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài
sản:
Trang 9(1) Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng số lượng, chất lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.
(2) Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
(3) Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của BLDS
2015 hoặc luật khác có liên quan quy định khác.
Nghĩa vụ của bên cho vay
Trang 10(1) Bên vay tài sản là tiền
thì phải trả đủ tiền khi
đồng ý.
Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
Trang 11Thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm
trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Trang 12Lãi trên nợ gốc theo lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng
tương ứng với thời hạn vay mà
đến hạn chưa trả Trường hợp
chậm trả thì còn phải trả lãi
theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
này.
Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác.
Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy
đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
Trang 13“Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
“Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy
đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ
chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.”
Khoản 4 Điều 474 BLDS 2005 Khoản 4 Điều 466 BLDS 2015
Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì trong hợp đồng vay không lãi, khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ, bên vay chỉ phải trả lãi đối với khoản chậm trả
trong trường hợp các bên có thỏa thuận về vấn đề này.
Quy định này không hợp lý bởi trong hợp đồng vay không lãi bên cho vay đã thể hiện thiện chí và sự tin tưởng đối với bên vay khi không tính lãi suất trong thời hạn vay Việc đòi hỏi bên cho vay phải dự tính đến trường hợp bên vay vi phạm nghĩa vụ và phải trả lãi suất trong trường hợp này là không thực tế.
Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì trong hợp đồng vay không lãi, khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ, bên vay chỉ phải trả lãi đối với khoản chậm trả
trong trường hợp các bên có thỏa thuận về vấn đề này.
Quy định này không hợp lý bởi trong hợp đồng vay không lãi bên cho vay đã thể hiện thiện chí và sự tin tưởng đối với bên vay khi không tính lãi suất trong thời hạn vay Việc đòi hỏi bên cho vay phải dự tính đến trường hợp bên vay vi phạm nghĩa vụ và phải trả lãi suất trong trường hợp này là không thực tế.
Trang 14Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả
hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và
lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.
Theo quy định này, sự vi phạm nghĩa vụ lại có khả năng chịu trách nhiệm thấp hơn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận.
Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp
Trang 15Lãi suất và
tiền lãi trong hợp đồng vay tài sản.
Trang 16Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản là tỷ lệ phần trăm so với tiền vay và so với thời hạn vay Thông thường, phần trăm lãi suất được tính theo tháng, theo năm, nhưng có thể được tính theo ngày nếu thời gian vay ngắn hơn một
tháng.
Trang 17Điều 468, BLDS 2016 quy định về lãi suất như sau:
1 Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Căn cứ tình hình thực tế và theo
đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2 Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”
Trang 18Tiền lãi là lượng tài chính tăng thêm ngoài vốn vay mà bên vay phải trả cho bên cho vay Tiền lãi được tính từ tiền lãi trong hạn bằng cách lấy
số tiền gốc vay nhân với phần trăm lãi suất và
nhân với thời hạn vay.
Ngoài ra, tiền lãi có thể còn bao gồm tiền lãi quá hạn được tính bằng cách lấy số tiền gốc dư
nợ cuối nhân với thời gian quá hạn và nhân với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.
Trang 19Cách tính lãi suất chậm trả Lãi chậm trả = nợ gốc chưa trả x lãi chậm trả (0,83%/tháng) x thời gian chậm trả.
(Công thức này áp dụng cho trường hợp cho vay không có lãi, theo quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 4 Điều 466
Bộ luật dân sự năm 2015).
Lãi chậm trả = nợ gốc x lãi suất vay theo thỏa thuận trong hợp đồng x thời hạn vay x 0,83%/tháng x thời gian chậm
trả.
(Công thức này áp dụng cho trường hợp cho vay có lãi, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự
năm 2015).
Trang 20Cách tính lãi suất qúa hạn
tiền lãi quá hạn (tiền lãi tính trên nợ gốc quá hạn chưa trả) = nợ gốc quá hạn chưa trả x lãi
suất vay theo hợp đồng vay x 1,5 x thời gian chậm trả (thời gian quá hạn).
Trang 21Ví dụ 1
A cho B vay s ti n là 300 tri u đ ng, không tính lãi Th i h n h p đ ng vay là 12 tháng, t 01/01/2018 đ n ố ề ệ ồ ờ ạ ợ ồ ừ ế 31/12/2018 Đ n th i đi m tháng 31/03/2019, anh B m i thanh toán n g c cho anh B Tr ế ờ ể ớ ợ ố ườ ng h p này, anh ợ
B đã ch m th c hi n vi c tr n so v i th i h n là 03 tháng V y B sẽ ph i tr cho A ngoài kho n ti n g c là ậ ự ệ ệ ả ợ ớ ờ ạ ậ ả ả ả ề ố
300 tri u đ ng; đ ng th i ph i tr thêm m t kho n ti n lãi ch m tr đ ệ ồ ồ ờ ả ả ộ ả ề ậ ả ượ c tính nh sau: ư
Trang 22Tiền lãi chậm trả = 300.000.000 đ x 0,83%/tháng x 03 tháng = 7.470.000 đồng.
Vậy, do đây là khoản vay không có lãi nên khi đến hạn mà anh B không trả được nợ, hơn nữa còn trả chậm 03 tháng
so với thời hạn vay, và A, B không thỏa thuận được lãi suất chậm trả nên căn cứ theo khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, B phải trả: 300.000.000 đồng (tiền nợ gốc) và 7.470.000 đồng tiền lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ
trả tiền.
CÁCH TÍNH
Trang 23Ví dụ 2
A cho B vay 500.000.000 đ ng v i lãi su t 1%/ tháng, thanh toán ti n lãi hàng tháng và th i h n c a h p đ ng ồ ớ ấ ề ờ ạ ủ ợ ồ
vay là 12 tháng t 01/01/2020 đ n 31/12/2020 ừ ế
Đ n h n B ch a thanh toán cho A c g c l n lãi 06 tháng sau là 01/07/2021, B m i th c hi n vi c thanh toán ế ạ ư ả ố ẫ ớ ự ệ ệ
Nghĩa v thanh toán c a B trong tr ụ ủ ườ ng h p này theo quy đ nh c a BLDS năm 2015, nh sau: ợ ị ủ ư
Trang 24Tiền nợ gốc =500.000.000 đồng.
Tiền lãi trên nợ gốc trong thời hạn hợp đồng = 500.000.000 x 1% x 12 tháng = 60.000.000 đồng.
Tiền lãi đối với khoản lãi trên nợ gốc chậm trả trong thời hạn hợp đồng = 60.000.000 x 0.83% x 6 = 2.988.000 đồng.
Tiền lãi nợ gốc quá hạn = 500.000.000 x 150% x 1% x 6= 45.000.000 đồng.
CÁCH TÍNH
Trang 25Ví dụ 3
Anh C cho anh D vay 100.000.000 đ ng v i lãi su t 1,5%/tháng Th i h n h p đ ng vay là 15 tháng, t ồ ớ ấ ờ ạ ợ ồ ừ 01/04/2017 đ n 01/07/2017 Đã quá h n 4 tháng, D m i thanh toán g c và lãi cho C V y gi s C, và D không ế ạ ớ ố ậ ả ử
th a thu n v lãi su t ch m tr , hay lãi quá h n c th , thì căn c theo quy đ nh t i kho n 5 Đi u 466 B ỏ ậ ề ấ ậ ả ạ ụ ể ứ ị ạ ả ề ộ
lu t Dân s năm 2015 D ph i có trách nhi m tr cho C các kho n ti n: ậ ự ả ệ ả ả ề
Trang 27Thực hiện hợp đồng vay tài
sản:
Trang 28Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào Nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản Còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay
một thời gian hợp lý.
Trang 29Thực hiện hợp đồng vay có
kỳ hạn
Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi
thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc
nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một
thời gian hợp lý Còn bên cho vay chỉ được đòi
lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng
ý.
Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên
vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn,
nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có
quy định khác.
Trang 30Những ưu điểm của quy định về hợp đồng vay tài
sản
Trang 31Về đối tượng
Đối tượng trong hợp đồng vay tài sản là một điều khoản chủ yếu, nếu không có đối tượng thì hợp đồng vay tài sản sẽ không thể giao kết được.
Trang 32Về hình thức
Hình thức của hợp đồng dân sự bao gồm các loại: bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi và bằng thông điệp từ dữ liệu Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng vay tài sản thường được giao kết dưới hai hình thức là bằng lời nói và bằng
văn bản
Trang 33Về cách tính lãi suất cho hợp đồng
vay tài sản
Việc quy định mức lãi suất này có nhiều thuận lợi, như: bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch, dễ áp dụng; các bên tham gia giao dịch vay tài sản có thể biết ngay hậu quả pháp lý khi ký xác lập và thực hiện hợp đồng; mức lãi suất tăng so với quy định của luật cũ không quá cao và tương đối phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội hiện nay Ngoài ra, quy định nêu trên còn hạn chế được tình trạng cho
vay lãi nặng.
Trang 34Về họ, hụi, biêu, phường
Mục đích chơi họ là tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên và sinh lợi cho cá nhân có tài sản nhàn rỗi Có thể nói đây là giao dịch hiếm hoi mà mục đích của giao dịch được
pháp luật cụ thể hóa.
Trang 35Những hạn chế của các quy định về hợp
đồng vay tài sản
Trang 36Về đối tượng
Theo Điều 105 BLDS 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai Trong hợp đồng vay, nghĩa vụ của bên vay là hoàn trả lại cho bên cho vay tài sản cùng loại, theo đúng số lượng, chất lượng khi đến thời hạn
trả.
Theo Điều 113 BLDS 2015, vật cùng loại là vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng đơn vị đo lường Trong khi đó, bất động sản theo quy định tại Điều 107 BLDS 2015 là những vật đặc định, vì thế không thể trả lại một bất động sản cùng loại với bất động sản đã vay Do đó, đã loại bỏ đối tượng bất động
sản trong hợp đồng vay tài sản.
Trang 37Về hình thức
Thực tế, chỉ có một số ít vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản có hợp đồng bằng văn bản, còn lại đa số là các giấy vay tiền, giấy xác nhận nợ thường được bên vay viết hoặc ký để làm căn cứ cho để giải quyết tranh chấp, thậm chí có những vụ án tranh chấp không có bằng chứng vì hợp đồng vay tài sản được giao kết
bằng lời nói
Trang 38Về lãi suất cho hợp đồng vay tài sản
Theo Điều 463 BLDS 2015, hợp đồng vay được chia thành hai loại: vay
có lãi và vay không có lãi Vay không lãi xảy ra khi các bên trong hợp đồng vay tài sản không thoả thuận và pháp luật không có quy định lãi suất đối với hợp đồng vay tài sản Vay có lãi xảy ra khi các bên có
thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
Trang 39Các bên có quyền thoả thuận lãi suất đối với hợp đồng vay tài sản Song cả 9 điều luật về hợp đồng vay tài sản trong BLDS không có quy định về thời điểm thoả thuận và hình thức thoả
thuận lãi suất
Bên cạnh đó, Điều 468 BLDS 2015 chỉ quy định lãi suất đối với trường hợp tài sản vay là tiền, mức lãi suất đối với trường hợp tài sản vay là tiền, mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay Điều này cũng như cả 8 điều luật còn lại của chế định hợp đồng vay tài sản không hề nhắc đến hạn mức lãi suất trong trường hợp tài sản vay không phải
là tiền.
Trang 40Quy định về lãi suất không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay được quy định tại Điều 476 BLDS không phải là quy định tuyệt đối vì việc ghi thêm cụm từ “trừ trường hợp luật khác có quy định khác” Theo quy định này, đối với những trường hợp vay nào thì sẽ áp dụng quy định lãi suất tại BLDS năm 2015, trường hợp vay nào thì áp dụng luật khác có liên quan?
Ví dụ: Theo Luật Các tổ chức tín dụng không áp dụng trần lãi suất cho vay còn theo pháp luật dân sự thì áp dụng trần lãi
suất cho vay
Trang 41Mẫu hợp đồng vay tài sản
Trang 43BẢN ÁN 75/2021/DS-ST NGÀY 10/06/2021 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
TÓM TẮT VỤ ÁN:
Bà H và bà T là hàng xóm cùng trú tại phường H quận L thành phố Đà Nẵng Bà T thường xuyên mượn tiền của bà H để làm ăn,…, khi cần tiền thì bà H báo trước để bà T sắp xếp mang tiền trả Ngày 03/9/2008 bà cho bà T vay 200 triệu đồng với lãi suất 3%/tháng, khi cần thì bà H báo trước 1 tháng để bà T
chuẩn bị
Trang 44BẢN ÁN 75/2021/DS-ST NGÀY 10/06/2021 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
TÓM TẮT VỤ ÁN:
Bà H và bà T cùng một số người khác có chơi biêu cùng nhau, sau khi kết thúc bà H hốt được 47 triệu đồng và bà T cũng mượn số tiền này với lý do có việc gia đình Khi mượn bà T có viết giấy Sáu tháng sau, bà H cần tiền và báo cho bà T biết để sắp xếp trả cả nợ gốc, tiền biêu và tiền lãi, nhưng bà T hẹn
hết lần này tới lần khác mà không trả