1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá chế độ tài sản theo luật định trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

20 971 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 26,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ hôn nhân là một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng... chồng có thỏa thuận khác.. Đây là một trong những điểm.

Trang 2

MỞ ĐẦU

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn Sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký kết hôn, vợ, chồng bắt đầu phát sinh những quyền và nghĩa vụ với nhau Đó là những quyền và nghĩa về nhân thân và về tài sản Trong đó, các quyền và nghĩa vụ về tài sản là một quyền và nghĩa vụ rất quan trọng Nó đảm bảo cho đời sống chung của vợ chồng cũng như cả gia đình Bởi vậy, pháp luật đã đặt ra chế định về chế độ tài sản của vợ chồng

Để làm rõ hơn vấn đề này, con xin được triển khai Đề

bài số 4 “Đánh giá chế độ tài sản theo luật định trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014” để làm bài tập

học kỳ

NỘI DUNG PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

1 Khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng

Chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh về tài sản của vợ chồng, bao gồm các quy định về căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối tài sản chung, tài sản riêng: nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ và chồng

2 Đặc điểm của chế độ tài sản của vợ chồng

Thứ nhất, xét về chủ thể của quan hệ sở hữu trong chế độ tài sản này, thì các bên phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp với tư cách là vợ chồng của nhau Do vậy, để trở thành chủ

Trang 3

thể của quan hệ sở hữu này, các chủ thể ngoài việc có đầy đủ năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự còn đòi hỏi họ phải tuân thủ các điều kiện kết hôn được quy định trong pháp luật hôn nhân và gia đình

Thứ hai, chế độ tài sản của vợ chồng có mục đích trước tiên và chủ yếu nhằm bảo đảm quyền lợi của gia đình, trong đó có lợi ích cá nhân của vợ và chồng Những quy định của pháp luật về chế độ tài sản của vợ chồng là cơ sở tạo điều kiện để vợ chồng chủ động thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với tài sản của vợ chồng

Thứ ba, chế độ tài sản của vợ chồng chỉ tồn tại trong thời kì hôn nhân

3 Ý nghĩa của chế độ tài sản của vợ chồng

Tài sản của vợ chồng đóng vai trò quan trọng trong đời sống gia đình, là cơ sở kinh tế đảm bảo cho gia đình thực hiện tốt các chức năng xã hội cơ bản Trong thời kỳ hôn nhân, việc xác định tài sản riêng, tài sản chung hay nói cách khác là xác định chế độ tài sản của vợ chồng là nhằm hướng hành

vi hành vi ứng xử của vợ, chồng đối với tài sản, là cơ sở pháp lý để vợ, chồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và là cơ sở để đảm bảo nhu cầu đời sống chung của vợ chồng, của các thành viên gia đình

Mặt khác, Chế độ tài sản của vợ chồng được sử dụng với ý nghĩa là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng với nhau hoặc với những người khác trong thực tế, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng về

Trang 4

tài sản cho các bên vợ chồng hoặc người thứ ba tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng

4 Các loại chế độ tài sản của vợ chồng trong pháp luật

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định hai loại chế độ tài sản của vợ chồng:

Thứ nhất, chế độ tài sản theo thỏa thuận Quan hệ hôn nhân là một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng Vì vậy, các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được phát sinh và thực hiện trong thời kỳ hôn nhân cũng có những đặc điểm như các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hê dân sự Đó quyền tự do, tự nguyện, bình đẳng, tự thỏa thuận Vì vậy pháp luật cho phép trước khi kết hôn, hai bên được quyền tự do ký kết hôn ước (hai còn gọi là khế ước) miễm sao không trái với các quy định của pháp luật và đạo

đức xã hội: “ Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận”

(Điều 28 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Thứ hai, chế độ tài sản theo luật định Một mặt tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của vợ chồng nhưng mặt khác pháp luật vẫn phải bảo vệ lợi ích chung của gia đình và của người thứ ba Do vậy, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định các nguyên tắc chung cho chế độ tài sản, đồng thời, quy định chế độ tài sản theo luật định để phòng ngữa các trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận, thỏa thuận vô hiệu, vi phạm điều cấm của xã hội hay không thể thực hiện được,… Chế độ này đã dự liệu từ trước về căn cứ, nguồn gốc

Trang 5

thành phần các loại tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng (nếu có); quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với từng loại tài sản đó; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng; phương thức thanh toán liên quan đến các khoản nợ chung hay riêng của vợ chồng Chế độ tài sản này được tất cả các nước dự liệu trong hệ thống pháp luật của mình, nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản của vợ chồng

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014

1 Xác định Tài sản chung, Tài sản riêng của Vợ chồng

a Xác định Tài sản chung

Về nguyên tắc, những tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc khối tài sản chung của vợ chồng Những tài sản đó bao gồm:

Tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;

Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên trong thời kỳ hôn nhân;

Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm: Các khoản tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng thưởng xổ số; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm; vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc,

Trang 6

gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước và các thu nhập khác theo quy định của Pháp luật;

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;

Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn trừ trường hợp vợ hoặc chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng

Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế cuộc sống về hôn nhân và gia đình và những 13 tranh chấp về tài sản của vợ chồng Pháp luật ghi nhận việc thoả thuận của các bên trên nguyên tắc quyền tự định đoạt, giữa vợ và chồng có thể thoả thuận tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng và tài sản nào là tài sản riêng của vợ, chồng Việc nhập hay không nhập tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng vào khối tài sản chung của vợ chồng có thể mặc nhiên hoặc được thoả thuận bằng văn bản

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản chung hợp nhất Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành quy định nguyên tắc suy đoán về nguồn gốc tài sản của vợ chồng, bảo đảm quyền tự định đoạt của vợ chồng về tài sản và bảo đảm tính công bằng, hợp lý khi giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung Tài sản chung của vợ chồng là bất động sản hoặc động sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng, trừ trường hợp vợ

Trang 7

chồng có thỏa thuận khác Quy định này tạo căn cứ pháp lý để xác định tài sản chung của vợ chồng khi có tranh chấp xảy ra

b Xác định Tài sản riêng

Việc ghi nhận vợ, chồng có tài sản riêng đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng về tài sản Tài sản riêng của vợ hoặc chồng gồm:

Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà mỗi bên vợ, chồng có từ trước khi kết hôn Việc xác định tài sản riêng này căn cứ vào nguồn gốc tài sản riêng của vợ, chồng gồm những tài sản mà mỗi bên đã có từ trước khi kết hôn Những tài sản này thuộc quyền sở hữu riêng của mỗi bên và được pháp luật thừa nhận, bảo hộ; Những tài sản này không phải do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, không chịu

sự tác động bởi tính chất cộng đồng của quan hệ hôn nhân và lợi ích chung của gia đình

Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân Những tài sản này không do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân mà được định đoạt bởi ý chí của chủ sở hữu Quy định này nhằm bảo đảm quyền tự định đoạt của các chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về chuyển dịch tài sản của mình cho bên vợ, chồng được hưởng

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng như đồ dùng, tư trang cá nhân Đây là một trong những điểm

Trang 8

mà Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã kế thừa của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quy định này đảm bảo được quyền tự do cá nhân và cuộc sống riêng tư của vợ chồng.Tuy nhiên, thế nào là “đồ dùng, tư trang cá nhân” thì rất khó xác định Điều này đã gây khó khăn cho việc áp dụng Cần có văn bản giải thích và hướng dẫn cụ thể trường hợp này để việc giải quyết được thống nhất, đáp ứng quyền lợi hợp pháp của những người tham gia tố tụng

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những tài sản mà vợ, chồng được chia khi chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Điều 30 Luật HN&GĐ năm 2000 và khoản

1 Điều 40 Luật HN&GĐ năm 2014 đã dự liệu về hậu quả pháp lý sau khi chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; những tài sản mà vợ, chồng được chia, kể cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản riêng được chia, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng

Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng gồm: Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công cách mạng; quyền tài sản gắn liền với nhân thân của vợ, chồng

2 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với Tài sản chung, Tài sản riêng

Trang 9

a Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với Tài sản chung

*Quyền:

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản chung hợp nhất nên vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc xây dựng, phát triển khối tài sản chung và bình đẳng trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung Mọi giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình thì vợ chồng cần phải bàn bạc, thoả thuận với nhau thì những giao dịch đó mới có giá trị pháp lý Cụ thể:

Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý, bảo vệ tài sản chung Vợ chồng cùng quản lý, nắm giữ tài sản chung Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau trong việc nắm giữ tài sản chung Người được ủy quyền có toàn quyền chiếm hữu tài sản chung của vợ chồng Trong trường hợp vì lý do nào đó mà cả vợ và chồng đều không thể chiếm hữu tài sản chung thì vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác chiếm hữu tài sản chung theo quy định của Bộ luật Dân sự

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Trên nguyên tắc bình đẳng, việc sử dụng tài sản chung để đầu tư, kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận Nếu vợ chồng ủy quyền cho nhau trong việc sử dụng tài sản chung thì người được ủy quyền có toàn quyền sử dụng tài sản chung vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Hoa lợi, lợi tức thu được từ việc

Trang 10

khai thác công dụng của tài sản là tài sản chung của vợ chồng

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của vợ chồng là bất động sản hoặc động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình thì phải có sự thỏa thuận của bằng văn bản của vợ chồng Văn bản phải có chữ ký của cả vợ chồng, văn bản đó có thể được công chứng, chứng thực Nếu vợ chồng ủy quyền cho nhau trong việc định đoạt tài sản chung thì người được ủy quyền có toàn quyền định đoạt tài sản chung mà không cần phải bàn bạc, thỏa thuận với bên kia

*Nghĩa vụ:

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể phải thực hiện một số nghĩa vụ tài sản (như các khoản nợ, bồi thường thiệt hại,

…) Đó là những nghĩa chung về tài sản của vợ chồng Cụ thể, vợ chồng có những nghĩa chung về tài sản của vợ

chồng như sau:

Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập (như mua tài sản,…);

Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng phải cùng chịu trách nhiệm;

Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

Trang 11

Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, đinh đoạt tài sản chung;

Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sư thì cha mẹ phải bồi thường thiệt hại như:

b Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với Tài sản riêng

*Quyền:

Với tư cách là chủ sở hữu, vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình Cụ thể:

Quyền chiếm hữu: Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó

Quyền sử dụng: Vợ, chồng có quyền sử dụng tài sản của mình để đáp ứng các nhu cầu cá nhân hoặc thỏa thuận cùng sử dụng tài sản riêng của mỗi bên nhằm đáp ứng nhu cầu chung của gia đình Vì lợi ích chung của gia đình, pháp luật quy định trong trường hợp tài sản chung của vợ chồng không đủ để đảm bảo đời sống chung của gia đình thì người có tài sản riêng phải có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng của mình để phục vụ nhu cầu chung của gia đình

Quyền định đoạt: Về nguyên tắc, vợ, chồng có quyền

Ngày đăng: 21/04/2018, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w