Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du... II/ ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN1 Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.. 2 Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bí
Trang 1Chào Mừng Các Em
Đến với giờ học Ngữ văn 9
Trang 2Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
Trang 3Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
TrÝch Truyện Kiều - Nguyễn Du
Trang 4I/ TÌM HIỂU CHUNG
1) Vị trí đoạn trích.
- Nằm ở phần 2 của truyện “Gia biến và lưu lạc”, từ câu 1033- 1054
2) Phương thức biểu đạt
- Tự sự, kết hợp với biểu cảm, miêu tả
3) Nội dung: Tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của
Thúy Kiều
4) Bố cục: 2 phần
- 10 câu giữa : Tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
- 4 câu đầu, 8 câu cuối: Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích
,
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du
Trang 5II/ ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN
1) Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
a/ Nhớ Kim Trọng
- “Tưởng”: nhớ, tưởng tượng, nghỉ về
- “dưới nguyệt chén đồng”: chén rượu thề dưới đêm trăng
- “Rày trông mai chờ”: ngày đêm trông ngóng
- Ẩn dụ “tấm son” : tấm lòng son sắt thủy chung
-> Kiều là người tình thủy chung.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du
Trang 61) Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
b/ Nhớ cha mẹ.
- “xót”: nhớ thương, xót xa
- Hình ảnh “tựa cửa hôm mai”: cha mẹ già sáng chiều
ngóng trông con
- Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”, điển cố “sân lai”, “gốc
tử ”: tấm lòng hiếu thảo của con cái với cha mẹ
-> Kiều là người con hiếu thảo.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du
Trang 72) Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
a Bức tranh thứ nhất ( 4 câu thơ đầu)
- “ Non xa ”, “ trăng gần ”, “ cồn nọ ”, “ dặm kia”: nghệ
thuật tiểu đối
-> Không gian mênh mông, hoang vắng.
- Màu sắc “ vàng ”, “ hồng ”: thiên nhiên đẹp nhưng thiếu
sự sống của con người
->Cảnh rộng lớn nhưng Kiều cô đơn.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du
Trang 8Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du
Trang 9Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
2) Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
b Bức tranh thiên nhiên thứ 2 (8 câu thơ cuối)
- Không gian “cửa bể”: mênh mang, vô tận
- Thời gian “chiều hôm”: gợi nỗi nhớ
- H/a ẩn dụ “cánh buồm”: khao khát đoàn viên, trở về
-> Tâm trạng nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Trang 10Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
2) Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
b Bức tranh thiên nhiên thứ 2 (8 câu thơ cuối)
- Ẩn dụ: «hoa trôi» Kiều và cuộc đời Kiều.
- Câu hỏi tu từ “về đâu” : Tâm trạng bế tắc
-> Gợi thân phận nôi trôi, vô định
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Trang 11Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
2) Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
b Bức tranh thiên nhiên thứ 2 (8 câu thơ cuối)
- Từ láy “ rầu rầu”: gợi màu tâm trạng
- Không gian xa rộng “chân mây mặt đất”: làm nổi bật hình
ảnh Kiều cô đơn, lẻ loi
-> Gợi cuộc sống vô vị, tẻ nhạt, tuyệt vọng
Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Trang 12Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
2) Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
b Bức tranh thiên nhiên thứ 2 (8 câu thơ cuối)
- Ẩn dụ “ gió cuốn mặt duềnh, sóng kêu quanh ghế ngồi”: sóng
gio của cuộc đời
- Từ láy “ầm ầm”: gợi âm thanh, nỗi sợ hãi
-> Buồn lo, sợ hãi những tai họa sắp đến.
- Điệp từ “ buồn trông”: tạo âm hưởng trầm buồn, điệp khúc
tâm trạng
-> Nỗi cô đơn, buồn chán và lo sợ của Kiều khi ở lầu Ngưng
Bích.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Trang 13Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông
Trang 14III/ TỔNG KẾT Ghi nhớ /sgk
1) Nghệ thuật.
-Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
-Ngôn ngữ độc thoại.
-Từ ngữ chọn lọc, hình ảnh ẩn dụ đẹp, kết hợp linh hoạt nhiều biện pháp nghệ thuât.
Tiết 25, 26: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH -Nguyễn
Trang 15IV/ LUYỆN TẬP
1 Thế nào là tả cảnh ngụ tình? Em hãy chỉ rõ nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích?
-Tả cảnh ngụ tình là miêu tả thiên nhiên để nói tâm trạng nhân vật.
-Tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích:
+Sáu câu đầu.
+Tám câu thơ cuối
2 Tâm trạng của Kiều trong văn bản được miêu tả theo diễn biến như thế nào?
Tiết 25, 26: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH -Nguyễn
Trang 16Du-2 Tâm trạng của Kiều trong văn bản được miêu tả theo diễn biến như thế nào?
Cô đơn buồn tủi
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận
3 2
1