1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 1 (official)

52 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 340,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học nghiên cứu sự ra quyết định của các chủ thể trong điều kiện khan hiếm về nguồn lực: • Cá nhân: quyết định làm bao nhiêu, tiết kiệm và chi tiêu như thế nào, và mua hàng hóa, d

Trang 2

Giới thiệu về môn học

• Tên môn học: Kinh tế vi mô 1

• Số tín chỉ: 03 (45 tiết/15 buổi)

• Phân bổ thời gian:

- Nghe giảng lý thuyết: 25 tiết

- Làm bài tập trên lớp: 10 tiết

- Thảo luận, hoạt động theo nhóm: 10 tiết

- Tự học: 120 giờ

Trang 3

Tài liệu học tập:

• Tài liệu chính:

- GT Nguyên lý kinh t h c vi mô, Khoa Kinh t h c, B môn ế ọ ế ọ ộ

KTH, Tr ườ ng ĐH KTQD, NXB Lao đ ng – XH, Ch biên: PGS.TS ộ ủ

Vũ Kim Dũng (kèm sách h ướ ng d n th c hành KTHVM) ẫ ự

- H ướ ng d n th c hành KTVM, Khoa Kinh t h c, B môn KTH, ẫ ự ế ọ ộ

Tr ườ ng ĐH KTQD, NXB Lao đ ng – XH, Ch biên: PGS.TS Vũ ộ ủ Kim Dũng - PGS.TS Ph m Văn Minh ạ

- Bài t p KTVM , Khoa Kinh t h c, B môn KTH, Tr ậ ế ọ ộ ườ ng ĐH

KTQD, NXB Lao đ ng – XH, Ch biên: PGS.TS Vũ Kim Dũng - ộ ủ PGS.TS Ph m Văn Minh ạ

Trang 4

Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình Kinh t h c (T p 1, 2) NXB ĐHKTQD 2012ế ọ ậ

- B Giáo d c và Đào t o, ộ ụ ạ Giáo trình Kinh t vi mô ế

- N.Gregory Mankiw, Nguyên lý kinh t h c ế ọ (sách d ch)

Trang 5

- Điểm đánh giá dựa trên chuyên cần và tham gia xây dựng bài trên lớp

- Đi học đầy đủ, tối thiểu 80%, nghỉ quá 3 buổi sẽ bị cấm thi

- Đọc, nghiên cứu giáo trình, tài liệu trước

- Làm bài tập đầy đủ

Trang 7

Nội dung nghiên cứu:

• Chương 1: Tổng quan về kinh tế học

• Chương 2: Cung – Cầu

• Chương 3: Độ co giãn

• Chương 4: Lý thuyết lợi ích người tiêu dùng

• Chương 5: Sản xuất – Chi phí – Lợi nhuận (Lý thuyết về người sản xuất)

• Chương 6: Cấu trúc thị trường

• Chương 7: Thị trường lao động

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC

Sau khi học xong chương này bạn cần nắm được:

- Kinh tế học là gì, tại sao kinh tế học lại quan trọng?

- Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô.

- Cách nhà kinh tế học sử dụng lý thuyết và mô hình để giải

thích các vấn đề kinh tế.

- Tổng quan về mô hình nền kinh tế.

Trang 9

1.1 Kinh tế học (Economics) là gì và tại sao lại

Trang 11

Kinh tế học nghiên cứu sự ra quyết định của các chủ thể

trong điều kiện khan hiếm về nguồn lực:

• Cá nhân: quyết định làm bao nhiêu, tiết kiệm và chi tiêu như thế nào, và mua hàng hóa, dịch vụ nào?

• Doanh nghiệp: sản xuất bao nhiêu sản phẩm, cần thuê bao nhiêu nhân viên…

• Chính phủ: cần phân chia ngân sách cho quốc phòng, giáo dục, y

tế, bảo vệ môi trường, mua sắm công… như thê nào

Trang 13

Tại sao chúng ta không tự sản xuất

ra những thứ chúng ta cần?

Trang 14

Phân công và chuyên môn hóa lao động

(division of labor) – Adam Smith

• Phân công lao động là cách mà hàng hóa và dịch vụ được tạo ra

từ các công đoạn khác nhau bằng các lao động chuyên biệt (thay

vì một người làm tất cả các công đoạn)

• Chuyên môn hóa là tiền đề cho sản xuất dây chuyền (Henry Ford

là cha đẻ)

https://www.youtube.com/watch?v=5WBF6Qah2P4

Trang 15

Tại sao phân công lao động làm tăng năng suất?

• Phân công lao động sinh ra chuyên môn hóa theo mức độ cá nhân, mức độ khu vực

• Chuyên môn hóa giúp tiết kiệm thời gian, tăng tính sáng tạo trong các khâu sản xuất.

• Cho phép tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô giúp tiết giảm

chi phí đơn vị sản phẩm.

Trang 16

Thương mại và thị trường

• Sự chuyên môn hóa cần thương mại và thị trường để tồn tại và phát triển.

Trang 17

Vai trò của việc nghiên cứu kinh tế?

• Lý giải gốc rễ của các vấn đề lớn của xã hội ngày

nay như: biến đổi khí hậu, nghèo đối, chiến tranh,

xung đột… đều có khía cạnh kinh tế.

• Hiểu được rõ hơn các vấn đề liên quan tới chính sách hàng ngày.

• Giúp bạn có tư duy kinh tế.

Trang 18

1.2 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

Kinh tế học (Economic)

Kinh tế Vi Mô (Microeconomic) (Macroeconomic) Kinh tế Vĩ Mô

Tác động bổ

sung

Trang 19

Phân biệt Kinh tế Vi mô và Kinh tế Vĩ mô

• Lạm phát (Inflation)

• Thất nghiệp (Unemployment)

• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

• Tăng trưởng (Growth)

• Tỉ giá hối đoái (Exchange rate)

• Chính sách tài khóa (Fiscal Policy)

• Chính sách tiền tệ (Monetary Policy)

• Cung, cầu hàng hóa, dịch vụ (supply, demand)

• Độ co giãn của cung cầu (Elasticity)

• Tối đa hóa lợi ích (Max Utility)

• Tối đa hóa lợi nhuận (Max Profit)

• Cấu trúc thị trường hàng hóa, dịch vụ (Market Structure)

Trang 20

Mối quan hệ kinh tế vi mô và vĩ mô

• Tình hình “sức khỏe” chung của nền kinh tế giúp doanh nghiệp quyết định có nên tăng quy mô sản xuất hay không?

• Việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước góp phần tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Trang 21

1.3 Mô hình chu chuyển Nền kinh tế

• Nền KT là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho

các mục đích sử dụng khác nhau Cơ chế này nhằm giải quyết

3 về đề kinh tế cơ bản, đó là sx cái gì, sx ntn, sx cho ai?

• Mô hình nền kinh tế mô tả sự tác động qua lại của các chủ thể kinh tế thông qua thị trường hàng hóa và thị trường yếu tố sản xuất.

Trang 22

1.3 Mô hình đơn giản về nền kinh tế

Hộ gia đình, cá

thể

Doanh nghiệp

Thị trường yếu tố sản xuất đầu vào

Thị trường hàng hóa, dịch vụ

Tiền (Chi tiêu)

Hàng hóa, dịch vụ

Hàng hóa, dịch vụ

Tiền (Doanh thu)

Tiền (Thu nhập)

Tiền (Chi phí)

Yếu

tố sản xuât

Yếu

tố sản xuất

Chính Phủ

Thuế Trợ cấp

Thuế Trợ cấp

Trang 23

Mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế

Tối đa hóa lợi ích

Hộ gia đình (người tiêu dùng)

Ràng buộc Ngân sách

Tối đa hóa lợi nhuận

Doanh nghiệp (người sản xuất)

Ràng buộc Yếu tố đầu vào

Tối đa hóa phúc lợi Chính Phủ Ngân sách, Ràng buộc

nguồn lực

Trang 24

Hộ gia đình

• Đóng vai trò là người bán trên thị trường yếu tố sản

xuất, người mua trên thị trường hàng hóa, dịch vụ.

• Mục tiêu: tối đa hóa lợi ích trong điều kiện ràng buộc về

ngân sách.

Trang 25

Doanh nghiệp

• Đóng vai trò là người bán trên thị trường hàng hóa dịch vụ; người mua trên thị trường yếu tố sản xuất.

• Mục tiêu: Tối đa hóa lợi nhuận trong đk ràng buộc về

vốn, nhân lực, máy móc, công nghệ…

Trang 26

Chính phủ

• Chính phủ tác động đến các thành viên còn lại bằng các chính sách thích hợp (thuế, trợ cấp) để điều tiết sản xuất

và phân phối lại thu nhập

• Mục tiêu: Tối đa hóa phúc lợi xã hội trong điều kiện

ràng buộc về ngân sách, luật pháp…

Trang 27

1.4 Các mô hình (cơ chế quản lý) nền kinh tế

• Kinh tế mệnh lênh (kế hoạch hóa tập trung)

• Kinh tế thị trường tự do

• Kinh tế hỗn hợp

Trang 28

Kinh tế mệnh lệnh (Command Economy)

• Ba vấn đề kinh tế cơ bản do nhà nước quyết định Nhà nước sử dụng hệ thống chỉ tiêu, pháp lệnh dựa trên tín hiệu phi thị trường để chỉ huy nền kinh tế Mô hình này còn được gọi là Kế hoạch hóa tập trụng

• Ưu điểm:

- Quản lý tập trung, thống nhất

- Giải quyết những vấn đề lớn, cấp bách nhanh chóng

- Phân phối đồng đều hơn, tránh phân biệt giàu nghèo

• Nhược điểm:

- Quan liêu, tham nhũng => Không đáp ứng nhu cầu chính xác cho người tiêu dùng

- Bao cấp không khuyến khích sản xuất của từng cá nhân

- Sinh ra nền kinh tế ngầm (under economics) khó quản lý.

Trang 29

Kinh tế thị trường (The Free Market)

• Các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường (cung - cầu) quyết định Thị trường được dẫn dẵt bởi các quyết định của các cá thể (bàn tay vô hình).

• Ưu điểm:

- Tôn trọng quy luật lưu thông của hàng hóa (tự điều chỉnh, cân bằng thị trường)

- Tạo ra sự cạnh tranh, khuyến khích đổi mới, sáng tạo

• Nhược điểm:

- Tiêu diệt những nhà sản xuất nhỏ

- Khoảng cách giàu nghèo, bất ổn xã hội

Trang 30

Kinh tế hỗn hợp (Mixed Economy)

• Cả Chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết các vấn

đề kinh tế cơ bản.

• Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới đều áp dụng cơ chế hỗn hợp Tại Việt Nam, nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

Trang 31

Ma trận các cơ chế kinh tế

Trang 32

Tham khảo bảng xếp hạng mức độ “thị trường” của các nền kinh tế

• Index of Economic Freedom – The Heritage Foundation

Trang 33

1.5 Phân biệt KTH Thực chứng và KTH chuẩn tắc

KTH Thực Chứng (Positive) KTH Chuẩn Tắc (Normative)

Định

nghĩa Kinh tế học thực chứng cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế Các phát biểu thực  

chứng nhằm mô tả nền kinh tế vận   hành như thế nào và tránh các đánh giá.

Kinh tế học Chuẩn tắc liên quan đến   các đánh giá của cá nhân về nền kinh

tế phải là như thế này, hay chính sách kinh tế phải hành động ra sao dựa trên các mối quan hệ kinh tế. 

Ví dụ Thêm 200.000 cử nhân thất

nghiệp trong năm 2017 Chính phủ cần phải đổ thêm tiền vào để cứu thị trường BĐS

Trang 34

• a Giá dầu lửa những năm 2000 đã tăng gấp đôi so với những năm 90

b Những người có thu nhập cao hơn sẽ được phân phối nhiều hàng hoá hơn

c Vào đầu những năm 90, tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta tăng đột biến

d Hút thuốc không có ích đối với xã hội và không nên khuyến khích

e Chính phủ cần áp dụng những chính sách kinh tế để giảm tình trạng

thất nghiệp

f Để cải thiện mức sống của người nghèo, chính phủ cần tăng trợ cấp đối với họ

Trang 35

Ví dụ về bất đồng về chính sách kinh tế giữa

• Về hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP)

• Một số nhà kinh tế ủng hộ chính sách tự do hóa thương mại cho rằng TPP sẽ tạo cơ hội cho hàng hóa tự do lưu thông, giúp đa dạng hóa, tối ưu hóa thị trường các sản phẩm nội địa

• Một số khác phản đối thì cho rằng tự do hóa thương mại sẽ làm sản xuất của một số ngành trong nước bị chết yểu, làm gia tăng thất nghiệp…

Trang 36

1.6 Đường giới hạn tiêu dùng

• Giả sử An có $10 để chi tiêu cho ăn sáng mỗi tuần cho 2 loại hàng hóa

là phở và bánh mỳ Giá của phở là $2/chiếc và bánh mỳ là 50

cents/chiếc.

• Ràng buộc ngân sách là cách kết hợp tiêu dùng phở và bánh mỳ mà

An có thể mua bằng toàn bộ số tiền An có.

Trang 37

Đường giới hạn tiêu dùng

• Dựa vào các dữ kiện về tổng số ngân sách và giá cả của các loại hàng hóa ta có thể xây dựng đường ngân sách của An:

0 1 2 3 4 5

F

Phở

Bánh Mỳ

Trang 38

Câu hỏi

• Độ dốc của đường ngân sách của An phụ thuộc vào những biến nào?

• Ý nghĩa của độ dốc là gì?

Trang 39

1.7 Chi phí cơ hội

• Chi phí cơ hội được hiểu là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện

một sự lựa chọn về kinh tế

• Ví dụ: Bạn có 100 tr; nếu bạn gửi ngân hàng lãi 7tr mỗi năm còn nếu bạn đầu tư vào vàng lãi 10tr mỗi năm; bạn quyết định đầu tư vào vàng Khi đó chi phí cơ hội

là 7tr và lãi thực nhận của bạn là 3tr chứ không phải là 10tr

• Chi phí cơ hội của bạn trong việc theo học đại học bao gồm:

- Chi phí học phí, sách vở và chi phí tiền trọ,

- Thu nhập bị bỏ qua (thường là chi phí lớn nhất liên quan đến việc theo học đại học) và

- Chi phí thuộc về tinh thần (căng thẳng, lo lắng, liên quan đến việc học tập)

Trang 40

Chi phí kế toán và chi phí kinh tế

Chi phí kế toán là những khoản chi phí trực tiếp mà

doanh nghiệp thực tế phải bỏ ra khi sản xuất hàng  

hóa Nó bao gồm những khoản chi phí như: khấu hao

máy móc, thiết bị, nhà xưởng, mua sắm nguyên,

nhiên, vật liệu; trả tiền thuê nhân công hay thanh toán

các khoản lãi vay

Chi phí kinh tế của việc sản xuất một khối lượng hàng

hóa nào đó chính là toàn bộ các chi phí cơ hội có liên quan

Chi phí kế toán luôn luôn thể hiện dưới dạng những

dòng tiền mà người chủ doanh nghiệp thực sự phải chi

trả, thanh toán khi thuê, mua các yếu tố đầu vào

Có một số chi phí cơ hội là rõ ràng, được thể hiện ngay trong chi phí kế toan

Ngoài chi phí kế toán, chi phí kinh tế còn bao gồm những khoản chi phí cơ hội ẩn có liên quan

Trang 41

3.1 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần

• Để thu thêm được một số lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội ngày càng phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hóa khác.

• Quy luật chi phí cơ hội tăng dần thường được minh họa bởi đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier - PPF)

Trang 42

Ví dụ: một nhà máy (nền kinh tế) đang sản xuất 2 sản phẩm là X và Y,

với nguồn lực và công nghệ hiện có như bảng sau:

Trang 43

Tính chi phí cơ hội của sx sản phẩm X

Trang 44

4 Đường giới hạn khả năng sản xuất

• Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường mô tả tất cả các kết hợp hàng hóa dịch vụ X và Y mà nền kinh tế có thể sản xuất với ràng buộc về các nguồn lực sản xuất và công nghệ hiện tại Đường PPF thể hiện sự khan hiểm của các nguồn lực và quy luật chi phí cơ hội tăng dần.

Trang 45

Đường PPF

Trang 46

Các giả định cho đường PPF

• Số lượng và chất lượng của các nguồn lực cung cấp là cố định

• Công nghệ là cố định

• Mọi nguồn lực đều được sử dụng, mỗi nguồn lực đều được sử dụng hiệu quả

Trang 48

Đặc điểm của đường PPF

- PPF mô t t t c các k t h p hàng hóa X, Y mà n n KT có th s n ả ấ ả ế ợ ề ể ả

xu t đấ ược v i ngu n l c h u h n, công ngh nh t đ nh.ớ ồ ự ữ ạ ệ ấ ị

- Các đi m n m trên để ằ ường PPF th hi n hi u qu s n xu t, đ s n ể ệ ệ ả ả ấ ể ả

xu t hàng hóa X ph i gi m s n xu t hàng hóa Yấ ả ả ả ấ

- Các đi m n m bên trong PPF: Không hi u qu , ch a s d ng h t tài ể ằ ệ ả ư ử ụ ếnguyên

- Các đi m n m bên ngoài PPF: không th đ t để ằ ể ạ ược

- PPF là đường công l i ra ngoài ng v i OC tăng d n (ồ ứ ớ ầ Th hi n quy ể ệ

lu t chi phí c h i tăng d n ậ ơ ộ ầ )

Trang 49

5 Phân tích cận biên – PP lựa chọn tối ưu

 Tổng lợi ích (TB): là tổng lợi ích thu đựơc khi sản xuất hoặc tiêu dùng một lượng hàng

hóa nhất định.

 Lợi ích cân biên (MB): là sự thay đổi của tổng lợi ích khi sản xuất hoặc tiêu dùng thêm

 Tổng chi phí (TC): là toàn bộ chi phí phát sinh khi sản xuất hoặc tiêu dùng một lượng

hàng hóa nhất định.

 Chi phí cận biên (MC): là sự thay đổi của tổng chi phí để sản xuất hoặc tiêu dùng thêm

• Các thành viên kinh tế mong muốn

NB (Lợi ích ròng) = (TB – TC)max

• Q1 = 100 => TB1 = 1000; TC1 = 500

• Q2 = 150 => TB2 = 2000; TC2 = 1000

Trang 50

Phân tích cận biên – PP lựa chọn tối ưu

• Điều kiện cần: (NB)’Q=0

• Như vậy: (TB – TC)’Q=0

• Mức sản lượng tối ưu đạt được khi:

MB(Q) = MC(Q)

Trong đó: MB (Marginal Benefit) lợi ích cận biên

MC (Marginal Cost) chi phí cận biên

Trang 51

Bản chất của lựa chọn tối ưu

- MB> MC thì mở rộng quy mô vì lợi ích tăng thêm của 1 đv tăng thêm lớn hơn chi phí

tăng thêm của đv đó.

- MB = MC Quy mô hoạt động là tối ưu

- MB<MC thì thu hẹp quy mô hoạt động vì lợi ích thu thêm của 1 đv tăng thêm nhỏ hơn

chi phí tăng thêm của đơn vị đó

phần tăng thêm về ích lợi và phần tăng thêm về chi phí nhằm mục đích xác định một mức sản lượng tối ưu,

Trang 52

Ví dụ: Lựa chọn tối ưu bằng phương pháp cận biên

Có các hàm tổng lợi tích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau:

TB = 200 Q – Q2

TC = 200 + 20Q + 0,5 Q2

a Xác định quy mô hoạt động để tối đa hóa tổng lợi ích (Max TB)

b Áp dụng nguyên tắc phân tích cận biên để xác định sản lượng có lợi ích

ròng (Max NB = TB-TC) lớn nhất (MB = MC)

c Hãy xác định hướng điều tiết khi Q = 50 (so sánh MB và MC)

d Hãy xác định hướng điều tiết khi Q = 80 (so sánh MB và MC)

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Mô hình đơn giản về nền kinh tế - CHƯƠNG 1 (official)
1.3. Mô hình đơn giản về nền kinh tế (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w