- Để quản lý được các hoạt động phải thực hiện quan sát, đo lường, tính toán , ghi chép các hoạt động đó... + Tính toán: sử dụng các phép tính, các phương pháp tổng hợp, phân tích để xác
Trang 1Tài liệu tham khảo
- Luật kế toán;
- Chuẩn mực kế toán;
- Thông tư 200/2014/TT-BTC
- TT133/2016/TT-BTC
- Giáo trình Nguyên lý kế toán của Học viện Tài chính
- Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán của ĐH KTQD
- Một số tài liệu kế toán có liên quan
Trang 2Chương 10: Bộ máy kế toán & mô hình tổ chức bộ máy KT
Nội dung chương trình môn học
Trang 3CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT CỦA HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN
Trang 4NỘI DUNG
1.1 Tính tất yếu khách quan của HTKT
1.2 Các loại hạch toán trong quản lý kinh tế
1.3 HTKT trong hệ thống quản lý
1.4 Các nguyên tắc cơ bản của HTKT
4
Trang 51.1.Tính tất yếu khách quan của HTKT
- Xã hội loài người hình thành và phát triển thì nhu cầu về lao động, sản xuất cũng phát triển dần theo.
- LĐ của con người là hoạt động có mục đích, được lặp lại và
đi từ đơn giản đến phức tạp do đó tư duy quản lý cũng phát triển dần theo.
- Để quản lý được các hoạt động phải thực hiện quan sát, đo lường, tính toán , ghi chép các hoạt động đó.
5
Trang 61.1.Tính tất yếu khách quan của HTKT
+ Quan sát : Quá trình và hiện tượng kinh tế
+ Đo lường : Là cách thức biểu hiện mọi hao phí trong sx và kết quả sản xuất bằng các thước đo thích hợp
+ Thước đo hiện vật: m, kg, chiếc,…
+ Thước đo thời gian lao động: ngày công,…
+ Thước đo giá trị (tiền tệ): đồng,…
6
Trang 7Thước đo hiện vật
- Dùng để đo thứ có hình thái cụ thể có thể nhìn thấy, cân đong, đo đếm được.
- Đơn vị đo lường tuỳ thuộc vào thuộc tính tự nhiên của đối tượng được quan sát, đo lường.
- Ưu điểm: Phản ánh được khối lượng từng loại
TS cụ thể
- Nhược điểm: Không biểu hiện được chỉ tiêu tổng hợp
Trang 8Thước đo thời gian lao động
- Là thước đo dùng thời gian làm đơn vị đo lường
- Dùng để xác định mức hao phí lao động trong quá trình h/động SXKD
- Đơn vị tính: Ngày công, giờ công, …
- Ưu điểm: là căn cứ xác định năng suất lao động và tính thù lao cho người lao động …
- Nhược điểm: Chỉ dùng trong việc quản lý lao động
Trang 9Thước đo giá trị
- Là thước đo dùng tiền làm đơn vị phản ánh đối tượng cần đo
- Đơn vị đo giá trị có nhiều đơn vị khác nhau, mỗi một quốc gia lại có một đơn vị riêng của mình
- Ưu điểm: Tính tổng hợp cao, do đó tính được các chỉ tiêu tổng hợp
- Nhược điểm: Vì tất cả đều quy đổi ra giá trị nên khó quản lý được về mặt hiện vật
Trang 10+ Tính toán: sử dụng các phép tính, các phương pháp tổng hợp, phân tích để xác định các chỉ tiêu cần thiết.
+ Ghi chép: thu thập, xử lý và ghi lại tình hình, KQ của các hoạt động kinh tế
10
Trang 11* Hạch toán là gì?
Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát,
đo lường, tính toán và ghi chép các quá trình kinh
tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn
11
Trang 12* Sự ra đời và phát triển của HT qua các thời kỳ
12
Trang 131.2 Các loại hạch toán trong quản lý kinh tế
1.2.1 Hạch toán nghiệp vụ1.2.2 Hạch toán thống kê1.2.3 Hạch toán kế toán
Trang 14* Khái niệm : Là việc quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế kỹ thuật cụ thể để chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các NV đó.
+ Đối tượng: các nghiệp vụ KT hoặc kỹ thuật SX
+ Phương pháp: trực tiếp, văn bản, điện thoại,…
+ Thước đo sử dụng: cả 3 loại thước đo
+ Tính chất thông tin: chính xác, kịp thời
14
1.2.1 Hạch toán nghiệp vụ
Trang 151.2.2 Hạch toán thống kê
* Khái niệm : Là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong MQH với mặt chất của các hiện tượng KT - XH số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của hiện tượng đó.
* Đặc điểm
+ Đối tượng: hiện tượng KTXH
+ Phương pháp: điều tra, phân tổ, chỉ số
+ Thước đo sử dụng: 3 loại thước đo
+ Tính chất thông tin: có hệ thống
15
Trang 161.2.3 Hạch toán kế toán
* Khái niệm : Là khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt
động kinh tế tài chính ở các DN, tổ chức sự nghiệp và cá
cơ quan
* Đặc điểm
+ Đối tượng: hoạt động kinh tế tài chính
+ Phương pháp: Chứng từ; Tính giá; đối ứng TK,Tổng hợp
& cân đối kế toán
+ Thước đo: 3 thước đo (chủ yếu thước đo giá trị)
+ Tính chất thông tin: chính xác, kịp thời, đầy đủ,…
16
Trang 17Nội dung của hạch toán kế toán:
• Tổng hợp thông tin hoạt động sxkd
• Quan tâm tới giao dịch tài chính
• Chỉ xét dưới dạng giá trị
• Nhằm cung cấp thông tin
17
Trang 1818
18
Rời rạc, riêng biệt nhưng kịp
thời
Từng nghiệp
vụ, từng quá trình kinh tế,
kỹ thuật cụ
thể
Hạch toán nghiệp vụ
Toàn diện, thường xuyên, liên tục và có
hệ thống
Không mang tính thường xuyên, liên tục nhưng có tính
TS trong quá trình HĐKT của các đơn vị
Các hiện tượng
KT - XH số lớn xảy ra trong ĐK không gian và thời gian cụ thể
thời
Từng nghiệp
vụ, từng quá trình kinh tế,
kỹ thuật cụ
thể
Hạch toán nghiệp vụ
Không mang tính thường xuyên, liên tục nhưng có tính
TS trong quá trình HĐKT của các đơn vị
Các hiện tượng
KT - XH số lớn xảy ra trong ĐK không gian và thời gian cụ thể
thời
Từng nghiệp
vụ, từng quá trình kinh tế, kỹ thuật cụ thể
Hạch toán nghiệp vụ
Không mang tính thường xuyên, liên tục nhưng có tính hệ
Các hiện tượng KT -
XH số lớn xảy ra trong ĐK không gian
Tiêu
thức so
sánh
Trang 19- 3 Loại thước đo
Hạch toán nghiệp
vụ
PP chứng từ KT, PP tài khoản KT, PP tính giá, PP tổng hơpü - cân đối kế
toán
PP điều tra thống
kê, PP phân tổ thống kê, phương pháp chỉ số,
so sánh
Trang 20- Phản ánh liên tục, toàn diện và có hệ thống các loại tài sản
và mọi hoạt động kinh tế
- Thông tin kế toán cung cấp cho quản lý là kết quả sử dụng tổng hợp các phương pháp khoa học của HTKT.
Trang 21Đặc điểm của thông tin hạch toán kế toán:
+ Là những thông tin động về tuần hoàn của tài sản
+ Là những thông tin 2 mặt của mỗi hiện tượng và quá trình
+ Thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính
2 mặt thông tin và kiểm tra
+ Thông tin kế toán phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của xã hội
21
Trang 221.3.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của HTKT
22
Yêu cầu
Trang 23* Nhiệm vụ của HTKT
Theo điều 5 của Luật kế toán có 4 nhiệm vụ
- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính
- Phân tích thông tin số liệu kế toán và đề xuất các giải pháp
- Cung cấp t.tin, số liệu kế toán theo quy định
23
Trang 241.4 Các nguyên tắc cơ bản của HTKT
Trang 251.4.1.Cơ sở dồn tích
- Mọi NVKT p/s phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh mà không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
Ví dụ: Ngày 5/8/N DN bán thành phẩm chưa thu được tiền Ngày 15/8/N , khách hàng thanh toán tiền hàng cho DN.
Anh (chị) phản ánh nghiệp vụ bán hàng p/s vào thời điểm nào?
25
Trang 261.4.1.Cơ sở dồn tích
- BCTC được lập trên cơ sở phân tích, p/á tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai
Trang 271.4.2 Nguyên tắc hoạt động liên tục
- Giả thiết DN hoạt động vô thời hạn hoặc ít nhất sẽ ko
bị giải thể trong tương lai gần, thì nên lập BCTC kế toán phản ánh giá trị tài sản theo gốc, ko phản ánh theo giá thị trường.
27
Trang 291.4.3 Giá gốc (giá phí)
Ví dụ:
DN mua hàng hoá A trị giá 30.000.000đ, chi phí vận chuyển hàng hoá A về nhập kho DN 2.000.000đ, chi phí bốc dỡ hàng hoá A 300.000đ
Vậy giá gốc của hàng hoá A là:
a 30.000.000đ b 32.000.000đ
c 32.300.000đ d 30.300.000đ
Trang 30• Ví dụ: Công ty A mua máy điều hòa trị giá 30
triệu chưa thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 3.3 triệu đã gồm thuế GTGT 10%, chi phí lắp
đặt chạy thử 1 triệu
Yêu cầu: Xác định nguyên giá máy điều hòa?
30
Trang 311.4.4 Nguyên tắc phù hợp
- Việc ghi nhận doanh thu & chi phí phải phù hợp
- Khi ghi nhận 1 khoản DT đồng thời phải ghi nhận 1 khoản CP tương ứng
- CP tương ứng gồm:
+ CP của kỳ tạo ra DT
+ CP của kỳ trước liên quan đến DT kỳ này
31
Trang 331.4.5 Nguyên tắc nhất quán
- Nguyên tắc này đảm bảo số liệu, thông tin
kế toán trung thực, khách quan và đảm bảo tính thống nhất
- Các chính sách và phương pháp kế toán
DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong
kỳ kế toán năm Nếu thay đổi phải giải thích lý do trong thuyết minh BCTC
33
Trang 341.4.6 Nguyên tắc thận trọng
- Không bao giờ được ghi trước 1 khoản lãi không chắc chắn nhưng ghi nhận ngay một khoản lỗ khi có chứng cứ có thể
- Hay chỉ ghi nhận DT khi có chứng cứ chắc chắn đồng thời ghi nhận CP khi có chứng cứ có thể
34
Trang 3535