Bản chất của quá trình xét nghiệm là biến các yếu tố đầu vào mẫu xét nghiệm; nhân sự; phương pháp; vật tư, sinh phẩm, hóa chất; thiết bị; hệ thống tài liệu, hồ sơ và cơ sở vật chất t
Trang 1Bài 1 - Giới thiệu về đảm bảo và kiểm soát chất
lượng xét nghiệm;
Quy trình thực hành chuẩn (SOP)
Trang 35
Chất lượng là gì?
“Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”- ISO 9000:2007
Trang 51 0
Tác động của kết quả xét nghiệm
60 – 70 % quyết định điều trị đều dựa trên
cơ sở các kết quả xét nghiệm
Kết quả xét nghiệm, kiểm nghiệm là cơ sở
để cơ quan quản lý để công nhận chất lượng
sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn
Trang 61 2
Chất lượng của xét nghiệm / thử nghiệm là gì?
Làm thế nào để đảm bảo chất lượng xét nghiệm?
Trang 7Hệ thống Quản lý chất
lượng
Trang 81 5
Sơ đồ quá trình XN và luồng công việc
XN, kiểm tra/phân tích kết quả
XN Giai đoạn xét nghiệm
Trả lời kết quả XN Lưu trữ hồ sơ XN
Giai đoạn trước xét nghiệm
Tiếp nhận/từ chối
Trang 91 6
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả XN
Môi trường xét nghiệm;
Nhân viên hiểu biết và thành thạo kỹ
thuật;
Hóa chất, sinh phẩm và thiết bị tốt;
Các quy trình kiểm soát chất lượng;
Trao đổi thông tin;
Lưu giữ hồ sơ.
Trang 10 Bản chất của quá trình xét nghiệm là biến các yếu tố
đầu vào (mẫu xét nghiệm; nhân sự; phương pháp; vật
tư, sinh phẩm, hóa chất; thiết bị; hệ thống tài liệu, hồ
sơ và cơ sở vật chất) thành sản phẩm đầu ra là kết
quả xét nghiệm
Do đó để đảm bảo kết quả xét nghiệm là chính xác,
tin cậy và kịp thời thì ngoài việc giám sát quá trình
thực hiện để phát hiện các sai sót (kiểm soát chất
lượng) thì việc đảm bảo chất lượng của các sản
phẩm đầu vào cũng hết sức quan trọng
Trang 11• Kiểm soát chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Là hoạt động được thực hiện một cách có hệ
thống và thường xuyên nhằm phát hiện, đánh giá các sai sót trong quá trình xét nghiệm,phân biệt giữa sự biến thiên
bình thường và sai lệch
• Giám sát độ chính xác và độ chụm của các hoạt động xảy ra trong giai đoạn xét nghiệm
• Đảm bảo chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin
rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo
chất lượng là chương trình hành động tổng thể và hệ
thống nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả xét nghiệm
• Phạm vi của Đảm bảo chất lượng rộng hơn so với Kiểm soát chất lượng
Trang 12Giám sát độ chính xác và độ
chụm của các hoạt động xảy
ra trong giai đoạn xét
nghiệm.
Giám sát độ chính xác, tin cậy và kịp thời của toàn bộ quá trình xét nghiệm gồm 3 giai đoạn trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm.
2.
Phát hiện, đánh giá các sai
sót trong giai đoạn trước xét
nghiệm và xét nghiệm.
Phát hiện, đánh giá và ngăn ngừa các sai sót trong cả 3 giai đoạn trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm
và duy trì tiêu chuẩn chất lượng.
Trang 13Quản lý thông tin
Tài liệu
trình
Dịch vụ khách hàng
Cơ sở vật chất &
an toàn
Trang 14PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Kiểm soát
chất lượng
Sử dụng mẫu
mẫu chứng
Sử dụng chứng tích hợp
Sử dụng kết
quả xét nghiệm
1 4
Trang 15Để xây dựng được một chương trình kiểm soát chất lượng có hiệu quả, PXN cần thực hiện các bước cơ bản:
Thiết lập các chính sách và quy trình về kiểm soát chất lượng, bao gồm cả các hành động khắc phục;
Đào tạo nhân viên PXN về kiểm soát chất lượng;
Đảm bảo hoàn thiện hệ thống hồ sơ tài liệu về kiểm soát chất
lượng;
Soát xét các dữ liệu kiểm soát chất lượng thu được.
Các biện pháp kiểm soát chất lượng xét nghiệm thay đổi tuỳ thuộc vào bản chất của phương pháp đo/xét nghiệm là định tính, định lượng hay bán định lượng
Trang 16KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
1 6
Sử dụng mẫu chứng
Trang 17Mẫu chứng là
gì?
1 7
Định nghĩa: Mẫu chứng là loại vật liệu chứa chất chứa chất cần phân tích/xét nghiệm ở dạng phản ứng/không phản ứng: hoặc mang các đặc tính mong muốn; hoặc có hàm lượng, nồng
độ xác định
Mục đích:
• Thẩm định độ tin cậy của hệ thống xét nghiệm
• Đánh giá thao tác của người thực hiện cũng như các điều
kiện môi trường có thể ảnh hưởng tới kết quả xét
nghiệm
Trang 18Mẫu chứng khác chất
chuẩn
1 8
Trang 19Chất chuẩn
Chất chuẩn (hoặc mẫu chuẩn) là những dung dịch hoặc chất có nồng độ nhất định được sử dụng để cài đặt hoặc chuẩn một thiết
bị, bộ kit hay một hệ thống trước khi tiến hành thử nghiệm
Chất chuẩn thường do nhà sản xuất thiết bị cung cấp
Không sử dụng làm chứng vì chúng chỉ dùng để chuẩn thiết bị
1 9
Trang 20Nguồn mẫu
chứng
2 0
cung cấp chương trình Ngoại kiểm
nhân khác nhau).
Trang 21Các loại mẫu
chứng
2 1
Trang 22Lựa chọn mẫu
chứng
Yếu tố cần kiểm soát
Đại diện cho các ngưỡng biểu hiện mức độ bệnh lý khác nhau (ví dụ phải có cả chứng cho giá trị cao và thấp).
Mẫu chứng nên mô phỏng mẫu bệnh phẩm, chất
nền giống với mẫu bệnh phẩm.
2 2
Trang 23 Mẫu chứng có thể ở dạng:
đông băng
đông khô
bảo quản bằng hoá chất
Nếu chứng ở dạng đông băng hay đông khô thì phải hoàn nguyên được, đòi hỏi thao tác sử dụng pipet phải chuẩn để đảm bảo pha đúng nồng độ chất phân tích
Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có)
Chia nhỏ các mẫu chứng để tiện sử dụng
2 3
Bảo quản
Trang 24Thu thập vàphân tíchdữ liệu kiểm soát chất lượng
bằng đồ thị Levey-Jennings
2 4
Trang 25Xây dựng biểu
đồ Levey- Jennings
Thu thập và phân tích dữ
liệu
Quyết định hiệu lực của lần chạy
2 5
Trang 27Lặp lại xét nghiệm với mẫu chứng nhiều lần
ít nhất là 20 lần trong khoảng thời gian ngắn
Đảm bảotrong các lần lặp lại có baogồm các tình huống có thể gây sai lệch cho kết quả:
người thực hiện khác nhau thời điểm thực hiện khác nhau trong ngày Thiết bị khác nhau
Xác định mức độ biến thiên của số
liệu để xây dựng
khoảng chấp thuận cho mẫu chứng
2 7
Xác định khoảng giá trị cho phép
Trang 28Chắc chắn sẽ xảy ra những biến thiên nhất định khi lặp lại xét nghiệm với cùng một mẫu chứng.
Mức độ biến thiên có thể do kỹ thuật của người thao tác, điều kiện môi trường, tính chất của mỗi phương pháp xét nghiệm.
Do vậy phải phân biệt được giữa biến thiên ngẫu nhiên và sai lệch.
2 8
Độ biến thiên của phép đo
Trang 29 Phân bố chuẩn: Giá trị đo của các phép đo lặp lại phân bố xung
quanh một điểm hay vị trí trung tâm.
Đường cong phân bố có thể được xây dựng nhờ các giá trị:
– giá trị trung bình (mean)
– giá trị xuất hiện nhiều nhất (mode)
– giá trị trung vị (medium)
Độ biến thiên của phép
đo
2 9
Trang 30Độ lệch chuẩn (SD) là thước đo mức độ phân tán của các giá trị trên và dưới giá trị trung bình, thường được sử dụng để thiết lập các khoảng chấp thuận cho mẫu chứng.
SD là đại lượng chủ yếu sử dụng trong phòng xét nghiệm để xác định độ biến thiên
Nhìn chung, các PTN dùng tiêu chuẩn +/- 2 SD để làm giới hạn cho khoảng chấp thuận của một thử nghiệm
Khi số liệu kiểm soát chất lượng nằm trong khoảng +/- 2 SD thì kết quả chính xác với độ tin cậy là 95,5%
3 0
Độ lệch chuẩn
Trang 31Tên xét nghiệm và số loạt của mẫu chứng
Trục hoành: thời gian/lần xét nghiệm
Trục tung: giá trị của mẫu chứng
Đường giá trị trung bình
Đường giới hạn (GTTB ±1SD,
±2SD, ±3SD)
3 1
Xây dựng biểu đồ Levey-Jennings
Trang 32Xét nghiệm mẫu chứng hàng ngày trước khi bắt đầu xét nghiệm hoặc song song cùng mẫu bệnh phẩm
Đánh dấu giá trị mẫu chứng lên biểu đồ
Levey- Jennings
Giám sát theo thời gian để đánh giá độ chụm,
độ chính xác của phép đo và xu hướng.
3 2
Thu thập và phân tích kết quả
Trang 333 3
23 24
Thời gian (ví dụ: ngày, tháng, lần chạy)
Thu thập và phân tích kết quả
Trang 34Phân biệt biến thiên và sai số
Phân tích và diễn giải kết quả phụ thuộc vào số
lượng chứng sử dụng.
Tốt: Nếu dùng một mẫu chứng:
– Kết quả được chấp thuận nếu giá trị chứng nằm trong
khoảng ±
2SD và không có dấu hiệu chuyển hoặc dấu hiệu xu hướng
Tốt hơn: Nếu dùng hai mẫu chứng
– Áp dụng cho hệ thống đa luật Westgard
3 4
Thu thập và phân tích kết quả
Trang 35Là một sai lệch xảy ra ngẫu nhiên, không có quy luật khi lặp lại xét nghiệm nhiều lần Ví dụ: sai sót trong quá trình sử dụng hút pipet, thay đổi thời gian ủ.
Sai lệch ngẫu nhiên chỉ làm mất hiệu lực của lần xét nghiệm đó.
Có thể hạn chế sai lệch ngẫu nhiên thông qua đào tạo, giám sát và tuân thủ các quy trình chuẩn (SOPs).
3 5
Sai lệch ngẫu nhiên
Trang 36x x True
x
Sai lệch ngẫu
nhiên
3 6
Trang 37Là các sai lệch lặp lại nhiều lần hoặc xảy ra theo một quy luật nhất định khi lặp lại xét nghiệm nhiều lần.
Sai lệch hệ thống sẽ dẫn đến sai số trong kết quả xét nghiệm do đó không được chấp nhận Ví dụ: sai sót do máy rửa bị tắc, thay đổi mẻ/loạt sinh phẩm/môi trường, thay đổi phương pháp xét nghiệm
Bằng chứng là sự thay đổi giá trị trung bình của chứng,
có thể diễn ra dần dần thể hiện qua hiện tượng trượt (trend) hoặc đột ngột thể hiện qua hiện tượng lệch (shift)
Có thể hạn chế sai lệch hệ thống khi xác định được nguyên nhân gốc rễ và có các biện pháp khắc phục phù hợp
3 7
Sai lệch hệ thống
Trang 38Giá trị của mẫu chứng nằm về một phía của đường trung bình trong 6 lần liên tiếp nhưng thường chỉ dao động trong khoảng
Hiện tượng trượt
Trang 39Hiện tượng trượt
3 9
Trang 40Tối thiểu 6 giá trị liên tiếp của mẫu chứng có xu hướng
đi theo một hướng và hướng ra ngoài khoảng cho phép
Kết quả xét nghiệm lần thứ 6 sẽ không được công nhận
Nguyên nhân có thể do loạt thuốc thử đột ngột bị hỏng, chia thuốc thử hoặc lấy mẫu sai, hiệu chuẩn
không chính xác
4 0
Hiện tượng lệch
Trang 41Hiện tượng lệch
4 1
Trang 42 Ví dụ: nuôi cấy, phân lập định danh, xác định phân tuýp, kháng sinh đồ, v.v
– Thường ở dạng đông khô, cần bảo quản lạnh
– Ba cấp độ: chủng gốc, chủng giống, chủng làm
việc
– Kiểm tra: định danh/ độ thuần khiết
– Sử dụng cho cả phản ứng dương tính và âm tính
5 8
Xét nghiệm tác nhân vi khuẩn
Trang 43CHỦNG LÀM VIỆC
(Working cultures) Bảo quản: trong môi trường không chọn lọc ở 4 o C
trong khoảng vài tuần – vài tháng
Kiểm tra độ thuần khiết;
01 thử nghiệm cơ bản khẳng định đặc tính của chủng
CHỦNG GỐC
(Master cultures) Bảo quản: đông khô; - 70 o C;
-20 o C trong nhiều năm
Kiểm tra độ thuần khiết
Định danh;
Kiểm tra độ thuần khiết
5 9
CHỦNG CHUẨN THƯƠNG MẠI
(Reference strains) Bảo quản: đông khô
Trang 44 Ví dụ: nhuộm soi, v.v.
dương
6 0
Xét nghiệm đánh giá hình thái tế bào
mạnh hơn và một chứng âm.
Xét nghiệm sử dụng kỹ thuật ngưng kết
Trang 45 Sử dụng chứng âm và dương cho cả giai đoạn
tách chiết và khuếch đại.
dương
6 2
Xét nghiệm sử dụng kỹ thuật PCR
Trang 46 Tích hợp vào hệ thống xét nghiệm.
nhanh: chỉ giám sát giai đoạn xét nghiệm,
không giám sát được tất cả các yếu tố ảnh
hưởng
định kỳ kiểm tra, đối chiều với chứng truyền
thống.
đoán bằng kỹ thuật PCR: mẫu nội chứng
(internal control)
Chứng tích hợp
6 4
Trang 47 Bản chất: Một đoạn gen có trình tự khác với sản
phẩm đích và được khuếch đại bằng cặp mồi riêng
chứng âm
tách chiết, khuếch đại và hiện tượng âm tính giả
6 5
Mẫu nội chứng
Trang 48Mẫu nội chứng
6 6
Trang 49 Xét nghiệm lại các mẫu bệnh phẩm để đánh giá
Xét nghiệm lại mẫu bệnh phẩm
Trang 50 Đánh giá dựa trên các kết quả xét nghiệm bất thường
nghiệm sinh hóa.
6 9
Phân tích các kết quả bất
thường
Trang 51Nếu chứng ở ngoài khoảng chấp
thuận
Không trả lời kết quả cho tới
khi khắc phục xong và giá trị
chứng nằm trong khoảng chấp
thuận
7 1
Trang 52ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM
Phải bao gồm đầy đủ các yếu tố
1 Mẫu xét nghiệm: lấy mẫu, tiếp nhận mẫu, bảo quản và lưu mẫu
2 Năng lực nhân viên
3 Phương pháp kỹ thuật xét nghiệm phù hợp: Xác nhận phương
pháp phù hợp với mục đích sử dụng; Các đặc trưng kỹ thuật của phương pháp
1 Đảm bảo số lượng và chất lượng sinh phẩm, hóa chất, vật tư
tiêu hao: Tiếp nhận, bảo quản , sử dụng
2 Đảm bảo số lượng và chất lượng thiết bị: Tiếp nhận, bảo quản ,
hiệu chuẩn, sử dụng
3 Đảm bảo xây dựng và duy trì hệ thống tài liệu, hồ sơ
4 Đảm bảo tiện nghi và điều kiện môi trường
Trang 53Đảm bảo mẫu xét nghiệm
• Lấy mẫu:
– Mẫu bệnh phẩm: Thông tư số 43/2011/TT-BYT ngày 05/12/2011 của Bộ Y tế quy định việc thu thập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm và điều kiện của cơ sở được phép bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm
– Mẫu phẩm thực phẩm: phù hợp với từng chỉ tiêu XN
– Mẫu môi trường: đại diện, phù hợp với từng chỉ tiêu
• Tiếp nhận mẫu:
– Quản lý thông tin mẫu bệnh phẩm/ thực phẩm/ môi trường
– Tình trang mẫu: Tiêu chuẩn chấp nhận mẫu XN
• Bảo quản và lưu mẫu:
– Điều kiện bảo quản, vận chuyển, đóng gói
– Thời gian lưu
Trang 54Đảm bảo phương pháp xét nghiệm
• Các phương pháp trước khi đưa vào sử dụng trong PXN để
xét nghiệm mẫu bệnh phẩm/ thực phẩm/ môi trường và trả kết quả cho khách hàng phải được đánh giá là phù hợp với mục đích sử dụng, qua đó làm tăng độ tin cậy của kết quả xét nghiệm
• XN định tính
• XN định lượng
• XN bán định lượng
Trang 55Đánh giá phương pháp gồm
• Xác nhận giá trị sử dụng (validation) cung cấp các bằng chứng khách quan
chứng minh một phương pháp phù hợp với mục đích sử dụng, nghĩa là
phương pháp đó thỏa mãn được các yêu cầu khi áp dụng cho một mục đích
sử dụng nhất định.
• Thường được áp dụng với các phương pháp mới được xây dựng Nếu sự
chứng minh này được 1 tổ chức uy tín công nhận (FDA, CLSI ) thì được coi là phương pháp tiêu chuẩn Nếu chưa được các tổ chức này công nhận thì
là phương pháp không tiêu chuẩn
• Kiểm tra xác nhận (verification) cung cấp các bằng chứng khách quan
chứng minh quá trình thực hiện phương pháp đáp ứng được những yêu cầu
cụ thể
• Đây là công việc mà các PXN phải làm Với các phương pháp tiêu chuẩn đã được thẩm định ở trên khi đưa vào áp dụng tại các PXN thì PXN phải chứng minh bằng các thực nghiệm xem phương pháp đó khi áp dụng vào thực tế phòng xét nghiệm có đạt được các yêu cầu của nhà sản xuất hay không.
Trang 56Xác nhận giá trị sử dụng (Validation) Kiểm tra xác nhận (Verification)
Phạm
vi áp
dụng
Một phương pháp hoàn toàn mới hoặc chưa từng
được xác nhận giá trị sử dụng (ví dụ phương pháp
phát hiện một loại vi rút mới);
đích khác so với mục đích ban đầu (ví dụ áp dụng
phương pháp phát hiện vi khuẩn trong mẫu bệnh
phẩm cho mẫu thực phẩm).
Thay đổi đáng kể một phương pháp chuẩn mà
chưa có bằng chứng khoa học chứng minh những
thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến kết quả xét
nghiệm (ví dụ thay đổi loại sinh phẩm, thay đổi
thời gian ủ, v.v).
Phương pháp chuẩn/phương pháp đã được xác nhận giá trị sử dụng được thực hiện mà không có thay đổi nào.
Trang 58ĐỘ CHỤM
Độ chụm là mức độ đồng nhất giữa kết quả xét nghiệm của
các lần lặp lại xét nghiệm ở những điều kiện cụ thể
Hai đại lượng thể hiện độ chụm là độ lặp lại và độ tái lập:
• Độ lặp lại (repeatability): là độ chụm của các lần xét nghiệm với cùng một mẫu trong các điều kiện ổn định, ít thay đổi nhất có thể
ví dụ các lần xét nghiệm được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn tại một PXN do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị
• Độ tái lập (reproducibility): là độ chụm của các lần xét nghiệm được thực hiện trong các điều kiện thay đổi ví dụ các lần xét
nghiệm với cùng một mẫu nhưng do những người khác nhau
thực hiện sử dụng các thiết bị khác nhau ở những PXN khác
nhau vào các thời điểm khác nhau
Trang 59• Hệ số biến thiên được sử dụng để giám sát độ chụm.
100
X
SD CV
n
Trang 60Độ chính xác
• Độ chính xác là mức độ đồng nhất của một giá trị đo so với giá trị thực của nó, thường bị ảnh hưởng bởi cả sai số ngẫu nhiên và sai số hệ
thống
• Để xác định độ chính xác, PXN có thể so sánh phương pháp cần đánh giá với phương pháp chuẩn hoặc tiến hành phân tích mẫu chuẩn
(mẫu đã biết
Trang 61Kết quả của phương pháp cần đánh giá
a
d a
Độ chính xác
Độ nhạy Độ đặc hiệu
Trang 62Kỹ thuật cơ bản của phương pháp cần đánh giá
TT Đặc trưng kỹ thuật cần
đánh giá
Xác nhận giá trị
sử dụng Kiểm tra xác nhận Xét
nghiệm định tính
Xét nghiệm định lượng
Xét nghiệm định tính
Xét nghiệm định lượng
5 Giới hạn phát hiện Có Có Có Có
6 Giới hạn định lượng Không Có Không Có