Câu 3: Đồng bằng rộng lớn nhất châu Á Câu 4: Khu vực nào dưới đây tập trung nhiều nhất dầu mỏ và khí đốt của châu Á?. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhauA. Các đới khí hậu
Trang 1TIẾT 9: ÔN TẬP GIỮA HKI
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Trang 2Câu 1: Nếu không tính các đảo phụ thuộc thì phần đất liền của châu Á có diện tích là
A 44,4 triệu km2 B 41,5 triệu km2
Câu 2: Châu Á nằm chủ yếu ở nửa cầu nào dưới đây?
Câu 3: Đồng bằng rộng lớn nhất châu Á
Câu 4: Khu vực nào dưới đây tập trung nhiều nhất dầu mỏ và khí đốt của châu Á?
Câu 5: Dãy núi Hi-ma-lay-a chạy theo hướng nào dưới đây?
A đông - tây hoặc gần đông - tây B bắc - nam hoặc gần bắc - nam
C đông bắc - tây nam hoặc bắc - nam D tây nam - đông bắc hoặc đông - tây
Trang 3Câu 6: Dạng địa hình nào dưới đây chiếm diện tích lớn nhất ở châu Á ?
A Đồng bằng và cao nguyên B Đồi núi thấp và bồn địa.
C Núi và cao nguyên D Sơn nguyên và bồn địa.
Câu 7: Vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ đã làm cho khí hậu châu Á hình thành
A nhiều đới và nhiều kiểu khác nhau.
B kiểu khí hậu lạnh giá và kiểu khí hậu núi cao.
C kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
D khí hậu lục địa và khí hậu hải dương rõ rệt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm khí hậu châu Á?
A Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau.
B Các đới khí hậu phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
C Trên các vùng núi và sơn nguyên cao, khí hậu thay đổi theo độ cao.
D Kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á.
Câu 9: Kiểu khí hậu phổ biến nhất trong vùng nội địa châu Á và Tây Nam Á là
A khí hậu lục địa B khí hậu núi cao.
C khí hậu hải dương D khí hậu địa trung hải.
Câu 10: Cảnh quan chủ yếu ở vùng nội địa châu Á và Tây Nam Á là
A xa van, cây bụi gai B bán hoang mạc, hoang mạc
C rừng rậm nhiệt đới, xa van D rừng thưa rụng lá và rừng ngập mặn
Trang 4Câu 11: Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào dưới đây?
C Nhiệt đới gió mùa D Nhiệt đới khô
Câu 12: Đặc điểm chung của khí hậu châu Á là
A phân hoá rất đa dạng B phân hoá từ đông sang tây
C thay đổi rõ rệt từ bắc xuống nam D chỉ có hai đới khí hậu khác nhau
Câu 13: Khí hậu lục địa khác hẳn với khí hậu gió mùa châu Á là
A - Mùa đông khô và lạnh B Rất phổ biến ở châu Á
Câu 14: Châu Á có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
A Lãnh thổ rộng lớn, trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình phân hóa đa dạng
B Có gió Tín phong thổi thường xuyên, ba mặt giáp biển và đại dương
C Bờ biển ít cắt xẻ, ảnh hưởng của biển ít, chịu ảnh hưởng của địa hình
D Các dòng biển nóng, lạnh chảy sát bờ, nhiều đồng bằng thấp ở ven biển
Câu 15: Các kiểu khí hậu phổ biến của châu Á là
A Xích đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa B khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
C khí hậu núi cao và nhiệt đới D khí hậu cận nhiệt và khí hậu gió mùa
Trang 5Câu 16: Thiên nhiên phân hóa rất đa dạng là vì châu Á có
A lãnh thổ trải rộng từ cực Bắc xuống cực Nam.
B địa hình là khối cao nguyên khổng lồ.
C nhiều sông đổ ra ba đại dương lớn.
D lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp.
Câu 17: Các sông lớn ở Bắc Á đổ nước ra đại dương nào dưới đây?
A Bắc Băng Dương B Ấn Độ Dương
C Đại Tây Dương D Thái Bình Dương.
Câu 18: Cảnh quan rừng lá kim (hay rừng tai-ga) không phân bố ở
A đồng bằng Tây Xi-bia B sơn nguyên trung Xi-bia.
C đông Xi-bia D Đông Nam Á.
Câu 19: Hướng chảy của các sông ở Bắc Á là từ
A nam lên bắc B bắc xuống nam.
C đông sang tây D tây sang đông.
Câu 20: Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có mưa nhiều nên sông ngòi ở những khu vực này có
A mạng lưới sông ngòi kém phát triển, ít sông lớn.
B nguồn cung cấp nước chính là băng tuyết tan.
C mùa xuân có lũ băng lớn, nước sông lên nhanh.
D mạng lưới sông ngòi dày đặc và nhiều sông lớn.
Trang 6Câu 21: Ở châu Á, khu vực nào thường xuất hiện các sông "chết"?
Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu làm thay đổi cảnh quan tự nhiên từ tây sang đông ở châu Á là
A lãnh thổ trải dài nhiều vĩ tuyến B thay đổi khí hậu từ ven biển vào nội địa
C châu lục giáp ba đại dương lớn D nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao
Câu 23: Về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi có lũ băng lớn là do
A đây là thời kì mưa nhiều B hợp lưu của nhiều sông lớn
C băng, tuyết tan chảy D gió từ biển thổi vào
Câu 24: Các sông ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có lượng nước lớn, lũ vào cuối hạ, đầu thu, chủ yếu do nguyên nhân
nào dưới đây?
A Thảm thực vật bị tàn phá nặng nề B Gió mùa từ lục địa thổi ra biển
C Băng tuyết ở hai cực tan chảy D Gió mùa từ biển thổi vào lục địa
Câu 25: Nguồn nước của các sông thuộc khu vực Tây Nam Á, Trung Á được cung cấp bởi
A băng tuyết núi ở các vùng núi cao B nước từ Biển Đỏ, biển A-ráp chảy vào
C nước ngầm từ các sơn nguyên đổ về D mưa nhiều và tập trung với lượng lớn
Trang 7Câu 26 Khu vực hiếm sông nhất của châu Á là
A Đông Á và Bắc Á B Bắc Á và Đông Nam Á
C Đông Nam Á và Nam Á D Tây Nam Á, Trung Á
Câu 27: Cảnh quan nào dưới đây là chủ yếu ở Việt Nam?
Câu 28: Tính chất của gió mùa mùa đông ở Đông Nam Á là
Câu 29: Trung tâm áp cao về mùa đông ở châu Á là
Câu 30: Các trung tâm khí áp được biểu thị trên lược đồ bằng các đường
Trang 8Câu 31: Gió mùa mùa đông thổi về nước ta có hướng
A đông nam - tây bắc B tây bắc - đông nam
C đông bắc - tây nam D tây nam - đông bắc
Câu 32: Điểm giống nhau của gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
A có hướng đông bắc - tây nam B thổi từ lục địa ra biển; lạnh khô
C thổi từ biển vào lục địa; nóng ẩm D gió thổi quanh năm, thời tiết mát mẻ
Câu 33: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Á so với thế giới thuộc loại
Câu 34: Chủng tộc chiếm tỉ lệ dân cư lớn nhất ở châu Á là
C Ô-xtra-lô-ít D Môn-gô-lô-it
Câu 35: Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
Trang 9Câu 36: Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư châu Á ?
A Dân số châu Á ngày càng giảm nhưng tỉ lệ gia tăng dân số ngày càng cao.
B Một châu lục đông dân thứ hai thế giới, tỉ lệ gia tăng dân số giảm đáng kể
C Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, trong đó phần lớn là chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it.
D Có số dân đông nhất thế giới, dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it.
Câu 37: Các luồng di dân và mở rộng giao lưu giữa các chủng tộc ở châu Á dẫn đến
A hợp huyết giữa các chủng tộc B sự can thiệp của nước ngoài.
C xung đột sắc tộc gay gắt D đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 38: Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm đáng kể, chủ yếu do
A thiên tai và dịch bệnh hoành hành B đói nghèo và thất nghiệp tràn lan.
C Di cư và đột nương làm rẫy D thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Câu 39: Ở châu Á, chủng tộc Ô-xtra-lô-it phân bố ở khu vực nào dưới đây?
A Bắc Á và Đông Á B Nam Á và Đông Nam Á
C Đông Á và Tây Nam Á D Trung Á và Bắc Á.
Câu 40: Mật độ dân số chưa đến 1 người/ km2 tập trung chủ yếu ở khu vực nào của châu Á?
A Bắc Liên bang Nga B Ven biển phía đông Trung Quốc.
C các đồng bằng Nam Á D khu vực Đông Nam Á.
Trang 10Câu 41: Phía tây Trung Quốc có mật độ dân số rất thấp, phần lớn dưới 1 người/km2 nguyên nhân chủ yếu là do
A địa hình núi cao hiểm trở B xa biển, ít chịu ảnh hưởng của biển
C khí hậu lạnh giá quanh năm D chủ yếu là đồng bào dân tộc ít người
Câu 42: Miền địa hình có dân cư đông đúc nhất châu Á là
A đồng bằng Tây-xi-bia B đồng bằng châu thổ ven sông
C bồn địa Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ D cao nguyên và sơn nguyên
Câu 43: Phần lớn Việt Nam thuộc khu vực có mật độ dân số trung bình
A trên 100 người/ km2 B 51 - 100 người/km2
C 1 - 51 người/ km2 D chưa đến 1 người/km2
Câu 44: Quốc gia nào dưới đây không thuộc nhóm các nước công nghiệp mới?
A Xin-ga-po B Đài Loan
C Hàn Quốc D Nhật Bản
Câu 45: Một số nước có trình độ phát triển kinh tế - xã hội chưa cao nhưng lại có mức thu nhập cao như Bru-nây,
Cô-oét, A-rập Xê-út là nhờ
A tốc độ công nghiệp hóa nhanh B nền nông nghiệp tiên tiến
C nguồn dầu khí phong phú D điều kiện tự nhiên thuận lợi
Trang 11Câu 46: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á có đặc điểm chung nào sau đây?
A Nền kinh tế phát triển nhanh B Bị đế quốc Mĩ xâm lược
C Trình độ phát triển đồng đều D Đều giành được độc lập, kinh tế kiệt quệ
Câu 47: Nước đang phát triển có mức độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng, là
A Xin-ga-po B Trung Quốc
C Bru- nây D Nhật Bản
Câu 48: Cây lương thực quan trọng nhất của châu Á:
Câu 49: Loài vật nuôi chủ yếu ở vùng khí hậu tương đối khô hạn châu Á:
A Trâu, bò, voi B Tuần lộc
C Dê, bò, ngựa, cừu D Lợn, gà, vịt
Câu 50: Các sản phẩm nổi tiếng của Nhật Bản, Hàn Quốc có mặt tại thị trường Việt Nam:
A Xe máy, ôtô, máy lạnh B Xi măng, gạch ngói
C Lúa gạo, cà phê, cao su D Hoa quả nhiệt đới
Trang 12Câu 1 : Chứng minh rằng khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng Giải thích tại sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng thành nhiều đới và nhiều kiểu khác nhau?
1 Chứng minh rằng khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
- Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau: từ xích đạo lên vùng cực Bắc gồm có 5 đới khí hậu khác nhau (kể tên).
- Các đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
- Đới khí hậu cận nhiệt có nhiều kiểu khí hậu nhất, với 4 kiểu khác nhau.
2 Giải thích tại sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng thành nhiều đới và nhiều kiểu khác nhau?
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo và rộng lớn theo chiều ngang.
- Các dãy núi và sơn nguyên cao chạy dọc ven biển đã ngăn cản ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa.
- Các núi và sơn nguyên cao đã làm cho khí hậu phân hóa theo độ cao.
Trang 13Câu 2 : Nêu các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở châu Á.
- Vị trí địa lí: những vùng ven sông, ven biển, gần đường giao thông thuận lợi cho việc giao lưu với các điểm dân cư khác thường có dân cư đông đông đúc.
- Khí hậu phân hóa đa dạng, trong đó khí hậu ôn đới và nhiệt đới chiếm diện tích lớn, thuận lợi cho sinh hoạt của con người.
- Địa hình đồng bằng, trung du, đất dai màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất và sinh
hoạt, là noi dân cư tập trung đông đúc.
- Gần những nơi giàu các nguồn tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, sông
suối, thường có dân cư đông đúc.
Trang 14Câu 3 : Những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp ở châu Á được biểu hiện như thế nào?
1 Trồng trọt
+ Lúa gạo:
- Cây lương thực quan trọng nhất, chiếm 93% sản lượng lúa gạo thế giới.
- Trồng chủ yếu ở các đồng bằng phù sa, khí hậu nóng ẩm (ĐNA, Đông Á, Nam Á).
+ Lúa mì, ngô:
- Trồng nhiều ở vùng đất cao, khí hậu khô.
- Chiếm 39% sản lượng thế giới (2003)
+ Cây công nghiệp: chè, cao su, dừa…
- Trung Quốc và Ấn Độ đã cung cấp đủ lương thực trong nưước và còn thừa để xuất khẩu.
- Việt Nam, Thái Lan trở thành những nước xuất khẩu lúa gạo gàng đầu thế giới.
2 Chăn nuôi
- Vùng khí hậu ẩm ướt: trâu, bò, lợn, gà, vịt
- Vùng khô hạn: dê, cừu, ngựa
- Vùng khí hậu lạnh ở Bắc Á: tuần lộc
Trang 15Câu 4: Phân tích Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Thượng Hải (Trung Quốc)
1 Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm: 15,2 độ C.
- Nhiệt độ tháng thập nhất là tháng 1 (3,2 độ C); cao nhất là tháng 7 (27,1 độ C).
- Biên độ nhiệt trung bình năm rất lớn: 23,9 độ C.
- Thượng Hải có 8 tháng nhiệt độ dưới 20 độ C, từ tháng 10 đến tháng 5.
2 Chế độ mưa
- Tổng lượng mưa trong năm là 1037 mm.
- Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng 4 đến tháng 9, tổng lượng mưa là 676 mm, riêng tháng 6 mưa ít (76mm).
- Mùa khô kéo dài 6 tháng, từ tháng 10 đến tháng 3, tổng lượng mưa là 361 mm.
=>Thượng Hải thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Trang 16Câu 5:
1 Vẽ biểu đồ:
- Vẽ biểu đồ kết hợp:
+ Cột đơn thể hiện sản lượng dầu thô;
+ Đường thể hiện sản lượng điện.
- Yêu cầu: Vẽ đúng, đẹp, thẩm mĩ, chính xác.
2 Nhận xét:
- Từ năm 2010 - 2019, sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin có sự biến động.
- Sản lượng dầu thô có xu hướng giảm, từ 486 nghìn tấn xuống 173 nghì tấn, 313 nghìn tấn, giảm 2,8 lần;
- Sản lượng điện tăng liên tục, từ 67,7 tỉ kwh lên 99,8 tỉ kwh, tăng 32,1 tỉ kwh,
tăng 1,5 lần.