Một bản đề cương chi tiết cho các bạn sinh viên dược. tài liệu ôn thi hữu ích, đầy đủ dành cho các sinh viên ngành dược, bao gồm các chuyên đề chăm sóc dược, đạo đức dược, truyền thông giáo dục sức khoẻ. chúc các bạn đạt điểm cao
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC TRONG CSSK
1 NỘI DUNG CỦA TÂM LÝ HỌC Y HỌC:
❖ Tâm lý học y học đại cương:
• TLHYH là môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh nhân, thầy thuốc và các cán bộ y tế khác nhau trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau
• Hạt nhân của TLHYH là đạo đức y học, nó liên quan mật thiết đến việc xây dựng con người toàn diện, phòng bệnh và vệ sinh tâm thần, được áp dụng trong điều trị
và chăm sóc BN
• TLH đại cương và TLH chuyên khoa
• TLHYH là một bộ phận của tâm lý học và y học
• Áp dụng các nguyên tắc tâm lý trong thực hành y học
• Tập trung nghiên cứu tâm lý người bệnh và tâm lý nhân viên y tế trong hoạt động phòng chữa bệnh
❖ Tâm lý học người bệnh:
• Nghiên cứu các quy luật hoạt động tâm lý của người bệnh thực thể trong mối liên
hệ với bệnh tật và môi trường
• Người bệnh thực thể (người bệnh nội khoa, ngoại khoa, da liễu…): về mặt tâm thần hoàn toàn bình thường, không bị rối loạn Có thể gọi là tâm lý học lâm sàng
• Gồm 2 thành phần:
o Tâm lý học bệnh sinh (Tâm lý học bệnh tật)
- Nghiên cứu những biểu hiện tâm lý của người bệnh
- Vai trò của yếu tố tâm lý trong phát sinh, phát triển bệnh
- Ảnh hưởng qua lại giữa bệnh và tâm lý
- Vai trò của tâm lý trong điều trị, phòng bệnh và củng cố sức khỏe
- Sự khác nhau giữa tâm lý thường và tâm lý bệnh
- Nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
o Tâm lý học môi trường người bệnh
- Tâm lý người bệnh và các yếu tố của MT tự nhiên (NB và MT bệnh viện)
- Tâm lý người bệnh và các yếu tố của MT xã hội (NB và thầy thuốc)
Trang 2• Chuyên ngành sâu:
o Tâm lý bệnh học: Nghiên cứu bản chất và phân loại các rối loạn tâm lý ở người bệnh – khác với bệnh học tâm thần là nghiên cứu triệu chứng, hội chứng các bệnh tâm thần
o Tâm lý học thần kinh: Tập trung nghiên cứu các quy luật tâm lý của người bệnh tổn thương não
• Tham gia vào chẩn đoán tâm lý LS: xác định những biến đổi tâm lý ở NB và nguyên nhân của những biến đổi đó, dự báo diễn biến tiếp theo của các biến đổi tâm lý
• Tham gia vào việc can thiệp tâm lý: tác động vào thành tố tâm lý, giúp cho người bệnh giải quyết những vấn đề của mình
❖ Tâm lý học thầy thuốc:
• Nghiên cứu những đặc điểm tâm lý, nhân cách và hoạt động lao động của người thầy thuốc
• Các quy luật hoạt động tâm lý của người thầy thuốc: năng lực hành nghề, đặc điểm
tư duy, kỹ năng, kỹ xảo…
• Các phẩm chất tâm lý, nhân cách, uy tín… của người thầy thuốc
• Hoạt động giao tiếp, không khí tâm lý trong cơ sở điều trị…
• Tác động độc hại của nghề y
• Những thiếu sót của người thầy thuốc
• Sự hoàn thiện các PP trong chẩn đoán, điều trị người bệnh
Trang 3o TN trong phòng thì nghiệm và TN trong tự nhiên
o VD: Bố trí một phòng trong đó có 10 người được dặn trước khi đưa một cái hộp màu xanh hỏi màu gì thì người trả lời là màu tím Sau đó mời người X – là người
mà ta cần xem xét tính tự chủ của họ Lúc vào phòng, sau khi hỏi 10 người đã được chuẩn bị đều trả lời hộp màu tím Đến lượt người X thì họ có thể trả lời nhiều cách: “Nó là màu tím chứng tỏ là adua, không có chính kiến.”/ “Nó là màu xanh chứng tỏ có tính tự chủ cao.”
o Yêu cầu của Test:
- Tính chuẩn (Có khả năng lượng hóa và chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lý cần đo)
- Tính hiệu lực
- Độ tin cậy: kết quả như nhau
o Ưu điểm của Test:
- Có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test
- Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy bút, tranh vẽ
- Có khả năng chuẩn hóa và lượng hóa chỉ tiêu tâm lý cần đo
o Hạn chế, khó khăn của Test:
- Khó soạn một bộ test đảm bảo tính chuẩn hóa, hoàn chỉnh
- Test chủ yếu là cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể
để đi đến kết quả
❖ Các PP bổ trợ:
• Hỏi chuyện lâm sàng:
o Mục đích:
Trang 4- Thu thập thông tin về sự phát triển bệnh, phát triển tâm lý – nhân cách và các mối quan hệ xã hội của người bệnh
- Tạo dựng sự tiếp xúc tâm lý cũng như tiến hành liệu pháp tâm lý cho người bệnh
o Gồm:
- Hỏi chuyện không có cấu trúc: Giúp thu được những thông tin phong phú, chân thực; Thường tốn thời gian, khó xác định vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu
- Hỏi chuyện có định hướng, không có cấu trúc cụ thể: Thu thập thông tin chân thực; Nắm bắt các vấn đề trọng tâm người bệnh đưa ra
- Phỏng vấn có cấu trúc: Kết quả có thể xử lý theo thang điểm; Dễ so sánh đánh giá về người bệnh
o Một số vấn đề cần lưu ý:
- Cần có tính mục đích và tính tổ chức cao;
- Xây dựng thái độ, niềm tin đến chừng mực cho phép;
- Cần nhạy bén, linh hoạt;
- Không coi đây là một cuộc nói chuyện thông thường nhằm thỏa mãn hoặc nâng cao uy tín cá nhân;
- Dừng lại khi đã thu thập đủ thông tin cần thiết
• Quan sát:
o Quan sát là pp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lý con người (Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dạng điệu…) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt
tự nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra kết luận
o Thường dùng kết hợp với: PP trắc nghiệm, thực nghiệm và hỏi chuyện (sử dụng nhiều)
o Quan sát + PP hỏi chuyện:
- Sự lo âu (nói nhanh, tăng động chân tay…)
- Trầm cảm (giảm ngôn ngữ, tang trương lực cơ)
- Sự phục tùng hoặc thụ động (giảm tiếp xúc bằng ánh mắt)
- Thay đổi cảm xúc
- Cách ăn mặc, xưng hô, điệu bộ
Trang 5- Quan sát kiểu nhận thức (cách thức tiếp nhận thế giới và giải quyết các vấn đề)
o Ưu điểm: Cho ta thu được các tài liệu cụ thể, khách quan, các thông tin thô
o Nhược điểm: Nó phụ thuộc quá lớn và người tiến hành quan sát (trình độ, kinh nghiệm, tình trạng sức khỏe người quan sát) Đối với các biểu hiện tâm lý sâu kín của người quan sát (niềm tin, lý tưởng, thói quen, nguyện vọng…) rất có thể quan sát được
• Phân tích sản phẩm hoạt động: Dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lý của con người
• Nghiên cứu tiểu sử cá nhân: PP này xuất phát từ chỗ, có thể nhận ra các đặc điểm tâm lý cá nhân thông qua việc phân tích tiểu sử cuộc sống của cá nhân đó, góp phần cung cấp một số tài liệu cho việc chẩn đoán tâm lý
❖ PP tâm lý lâm sàng: tổng hợp các PP chủ đạo và bổ trợ của tâm lý học y học
• Thu thập thông tin về phần hành chính
• Thu thập thông tin qua phần kể bệnh
• Khai thác tiền sử bệnh
• Khai thác tiền sử đời sống của bệnh nhân
• Thu thập thông tin trong khám triệu chứng khách quan
• Tiến hành các khám xét chuyên biệt
• Kết luận về chẩn đoán tâm lý
Trang 6CHĂM SÓC DƯỢC
1 KHÁI NIỆM & CHỨC NĂNG CỦA CHĂM SÓC DƯỢC (CSD):
❖ Là khi dược sỹ tin rằng:
• Bệnh nhân xứng đáng thụ hưởng dịch vụ y tế tốt nhất (excellent healthcare service)
• Dược sỹ không chỉ có trách nhiệm cấp phát thuốc đảm bảo chất lượng cho người bệnh
• Chăm sóc y phải hướng tới cá thể hoá điều trị (personalized medicine)
❖ Là sự cung cấp có trách nhiệm các giải pháp điều trị bằng thuốc nhằm đạt được các kết quả đầu ra để cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh
Bao gồm:
• Khỏi bệnh:
VD: Thuốc kháng sinh (amoxicillin)…
• Loại trừ hoặc giảm triệu chứng:
VD: Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm (paracetamol)…
• Ngăn chặn hoặc làm chậm tiến triển bệnh:
VD: Thuốc điều trị hen (salbutamol), ung thư (bevacizumab), AVR (HIV)…
• Dự phòng bệnh, triệu chứng, tình trạng sức khỏe không mong đợi:
VD: Thuốc tránh thai, thuốc hạ lipid máu (stains), thuốc chống đông đường uống (dabigatran)…
❖ Chăm sóc dược là một lĩnh vực thực hành tương đối mới, với mục đích tối ưu hoá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ của người bệnh và đạt được các đầu ra kỳ vọng
❖ Chăm sóc dược gồm:
• Giáo dục người bệnh hoặc người chăm sóc về thuốc và các điều kiện sử dụng thuốc
để tối ưu hoá lợi ích điều trị và an toàn
• Rà soát tiền sử sử dụng thuốc của người bệnh
• Liên tục giám sát việc điều trị thuốc
• Tầm soát các phản ứng có hại
• Đánh giá khả năng và giám sát tuân thủ điều trị của người bệnh
Tổ chức y tế thế giới
Trang 72 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHĂM SÓC DƯỢC: (Không có trong Mục tiêu học tập)
❖ Xác định mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong điều trị:
Mục đích:
- Hạn chế tối đa số lượng thuốc sử dụng trong điều trị
- Tránh tác dụng phụ không mong muốn
- Tránh tương tác thuốc
- Đảm bảo lợi ích kinh tế
❖ Lựa chọn thuốc có chỉ số hiệu quả/an toàn và hiệu quả/kinh tế cao nhất:
• Chỉ số Hiệu quả/ An toàn: So sánh giữa tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của thuốc
- Thuốc kháng sinh gây đau đầu và chóng mặt
- Thuốc chống trầm cảm SSRIs gây gián đoạn giấc ngủ, làm giảm ham muốn/ khả năng tình dục
- Thuốc chống trầm cảm TCAs: Buồn ngủ, khô miệng, loạn nhịp tim, run, phát ban da
• Hiệu quả/ Kinh tế: So sánh giữa tác dụng điều trị và chi phí của thuốc
- Thuốc nội – Thuốc ngoại
- Thuốc branding/ generic
• Cần lưu ý tới lựa chọn của bệnh nhân
❖ Xây dựng kế hoạch điều trị hệ thống và liên tục:
• Không chỉ điều trị triệu chứng, việc hướng dẫn bệnh nhân theo dõi diễn biến xấu đi của bệnh là một phần của chăm sóc Dược
- Đối với bệnh nhân tiểu đường: Cần hướng dẫn bệnh nhân về tầm quan trọng của việc kiểm tra đường huyết định kỳ
- Đối với bệnh nhân cao huyết áp: Cần hướng dẫn bệnh nhân về việc đo huyết áp thường xuyên
• Giúp bệnh nhân hiểu rõ các dấu hiệu, chỉ báo khi bệnh diễn biến phức tạp, cần tìm tới lời khuyên của bác sĩ
❖ Xác định các vấn đề:
Gồm 3 mục chính:
• Nhận diện các vấn đề thực sự (actual drug-related problems) và tiềm ẩn (protential drug-related problems) liên quan đến thuốc
Trang 8• Giải quyết các vấn đề thực sự
• Dự đoán các vấn đề tiềm ẩn
❖ Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận:
• Hoạt động chăm sóc Dược của Dược sĩ là không thể tách rời với các bộ phận/chuyên gia khác trong hệ thống y tế: Bác sĩ, y sĩ, y tá
❖ Tập trung chăm sóc bệnh nhân ngoại trú:
Hạn chế tối đa số lượng bệnh nhân nhập viện:
• Giảm chi phí
• Tránh quá tải hệ thống
• Tránh việc bệnh nhân mắc các bệnh lây nhiễm của bệnh viện
3 ĐẶC ĐIỂM CHĂM SÓC DƯỢC:
❖ Lấy bệnh nhân làm trung tâm (patient_centered):
• Thực hành chăm sóc dược không có khái niệm “người bệnh” (the patient), vì mỗi người bệnh có:
- Đặc điểm bệnh tật (mức độ tiến triển, bệnh mắc kèm) khác nhau
- Lối sống khác nhau
- Khả năng chi trả khác nhau
- Kinh nghiệm sử dụng thuốc khác nhau
- Mức độ sẵn sàng chia sẻ/lắng nghe thông tin khác nhau…
VD: Chỉ định ticagrelor cho BN đặt stent mắc kèm HPQ
• Các chiến lược chăm sóc dược phải được thiết kế cho từng bệnh nhân cụ thể
• Dược sỹ cần xây dựng được niềm tin và mối quan hệ hợp tác để người bệnh tự nguyện
và chủ động tham gia vào quá trình chăm sóc dược
• Vai trò của bệnh nhân trong thực hành chăm sóc dược:
- Cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng thuốc
- Trình bày các kỳ vọng của bản thân
- Tham gia phát triển kế hoạch chăm sóc
• “Easier said than done” phụ thuộc vào: kiến thức, kỹ năng, thái độ của dược sỹ nhà
thuốc tại nhà thuốc
❖ Thực hành dựa trên thực chứng (evidence_based):
• Thực hành dược điều trị:
Trang 9- Dựa trên kinh nghiệm/quan điểm (opinion/experience-based)
- Dựa trên bằng chứng khoa học (scientific evidences)
• Thực hành dựa trên thực chứng (evidence-based practice) yêu cầu: Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm
• Các bước thực hành:
1 Chuyển đổi nhu cầu thông tin (về phòng ngừa, chẩn đoán, tiên lượng, trị liệu, nguyên nhân, v.v.) thành một câu hỏi có thể trả lời
2 Tìm kiếm bằng chứng tốt nhất trả lời câu hỏi đó
3 Đánh giá nghiêm túc (critical appraising) về tính hợp lệ của bằng chứng (sự thật/ một phần sự thật), tác động (quy mô tác động) và khả năng ứng dụng (tính hữu ích trong thực hành lâm sàng)
4 Kết hợp đánh giá trên với chuyên môn lâm sàng, cùng với tình trạng và hoàn cảnh của từng bệnh nhân
5 Đánh giá hiệu quả và hiệu quả của các bước 1-4 và tìm cách cải thiện cho lần tiếp theo
❖ Phối hợp triển khai (collaborative practice):
• Trong thực hành chăm sóc dược, DS cần phối hợp với người bệnh và các chuyên gia
khác để thiết kế, triển khai và giám sát kế hoạch điều trị nhằm đạt được các KQ đầu
ra trên người bệnh
4 CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CHĂM SÓC DƯỢC:
1 Thiết lập mối quan hệ chuyên môn với người bệnh
2 Thu thập, tổ chức và lưu trữ các thông tin y khoa của người bệnh
3 Đánh giá thông tin y khoa và cùng với người bệnh phát triển kế hoạch điều trị thuốc
4 Đảm bảo người bệnh có đủ thuốc, thông tin và kiến thức cần thiết để triển khai kế hoạch điều trị thuốc
5 Rà soát, giám sát và điều chỉnh kế hoạch điều trị thuốc khi cần, cùng với người bệnh và các chuyên gia chăm sóc sức khoẻ khác
Trang 10nhất (Theo Haynes và Rand)
2 HẬU QUẢ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ KÉM:
50% đơn thuốc không được thực hiện theo đúng hướng dẫn, 64% trường hợp không tuân thủ điều trị là do quên Điều đó dẫn đến các hậu quả :
- Giảm hiệu quả điều trị
- Tăng nguy cơ gặp ADR
- Cần thêm sự tư vấn/ thăm khám của bác sĩ → Tăng thêm 3 cuộc gặp với CBYT/năm
- Tỷ lệ nhập viện cao hơn → 10% người cao tuổi nhập viện do không tuân thủ dùng thuốc
- Tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
- Tốn kém cho công tác quản lý bệnh tật → $100 đến 290 tỉ (USA), $A7 tỉ (Úc)…
3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ:
- Xã hội/ Kinh tế: Nghèo đói, trình độ giáo dục, thất nghiệp, chi phí thuốc cao, tuổi, văn hóa…
- Đặc điểm hệ thống y tế: Dịch vụ y tế kém, hệ thống phân phối thuốc yếu, cán bộ y tế không được đào tạo đầy đủ, tư vấn ngắn, năng lực giáo dục người bệnh của hệ thống y tế yếu…
- Tình trạng sức khỏe: Mức độ nghiêm trọng của bệnh/triệu chứng, mức độ tiến triển và mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm…
- Liệu pháp điều trị: Chế độ sử dụng thuốc phức tạp, khoảng thời gian điều trị, thất bại của điều trị trước, hiệu quả ngay lập tức, tác dụng phụ…
- Người bệnh : Quên, áp lực về tâm lý, thiếu động lực, không đủ kiến thức và kỹ năng về quản lý các triệu chứng và điều trị bệnh, hiểu sai hoặc không chấp nhận/ thừa nhận bệnh…
Trang 11TTĐT có chủ đích (intended)
TTĐT không chủ đích (un-intended)
Khái niệm
Là việc không tuân thủ xuất phát từ chủ tâm của người bệnh (ví dụ do hoài nghi về tác dụng của thuốc)
Là việc người bệnh mong muốn tuân thủ nhưng do một số nguyên nhân không thể thực hiện được (VD: nhiều bệnh măc kèm)
Yếu tố
thúc đẩy
Niềm tin, sở thích và cảm nhận riêng của người bệnh
Đa dạng (người bệnh không hiểu hướng dẫn, hay quên,…)
(VD: đơn giản hoá đơn thuốc…)
(Bảng này không nằm trong nội dung thi)
4 TĂNG CƯỜNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ (Quản lý tuân thủ điều trị):
❖ Đơn giản hóa chế độ dùng thuốc
o Giảm tần suất dùng thuốc
o Thiết kế chế độ dùng thuốc phù hợp lịch sinh hoạt
o Giải thích kế hoạch điều trị theo từng bước và đảm bảo người bệnh hiểu mỗi bước
o Sử dụng công cụ tăng cường tuân thủ như hộp đựng thuốc
o Làm việc với bác sỹ điều trị
❖ Truyền đạt kiến thức
o Tăng cường thảo luận giữa nhân viên y tế và người bệnh
o Các hướng dẫn phải đơn giản và dễ hiểu
o Sử dụng các kỹ thuật đánh giá mức độ hiểu của người bệnh
o Chia sẻ các nguồn thông tin trực tuyến tin cậy
o Sẵn sàng cho các câu hỏi
o Giao tiếp bằng lời nói thường xuyên, đặc biệt đối với người mù chữ
o Tích hợp gia đình và bạn bè của người bệnh vào quá trình chăm sóc dược
❖ Thay đổi niềm tin, hành vi của người bệnh
o Rất khó khăn để thay đổi niềm tin, hành vi của người bệnh Đặc biệt là các niềm tin/ hành vi đã trở thành lối sống
o Chỉ mình kiến thức sẽ không đủ sức mạnh để thay đổi niềm tin, hành vi của người bệnh
o Cần thiết phải tìm hiểu các thông tin:
Trang 12- Niềm tin hiện có
- Ý định
- Tự tin vào năng lực bản thân
- Độ nhạy cảm
- Tính nghiêm trọng
- Tin tưởng vào hiệu quả của hành vi sức khỏe
- Xác định được các khó khăn có thể gặp phải
- Tin tưởng vào khả năng của bản thân
❖ Giao tiếp và tin tưởng
o Có nhiều phương pháp giao tiếp với bệnh nhân khác nhau:
- Trung bình, các bác sĩ cắt lời bệnh nhân sau khoảng 18s mô tả tình trạng bệnh
- 54% các vấn đề và 45% các mối lo ngại của bệnh nhân không được bác sĩ tìm hiểu,
và cũng không được bệnh nhân tiết lộ
- 71% bệnh nhân cho biết mối quan hệ xấu với bác sĩ là lý do dẫn đến khiếu kiện về sau
o Lắng nghe chủ động
o Cần tìm hiểu:
- Cảm xúc, mối quan tâm của bệnh nhân
- Quan điểm của bệnh nhân về các yếu tố tâm lý
o Cung cấp cho bệnh nhân các thông tin:
- Lợi ích
- Tác hại
- Các ảnh hưởng khác tới lối sống/ sinh hoạt
o Khuyến khích bệnh nhân tham gia thảo luận
Trang 13o Giao tiếp hiệu quả với người nhà/ người chăm sóc bệnh nhân sẽ giúp tăng cường tuân thủ điều trị, đặc biệt đối với người mắc bệnh mạn tính
❖ Đánh giá tuân thủ điều trị:
o Các biện pháp đánh giá thường gặp:
- Bệnh nhân tự báo cáo
- Đếm viên
- Đo lường nồng độ thuốc (trong máu/ nước tiểu)
o Bộ câu hỏi Morisky:
- Bạn có bao giờ quên uống thuốc không?
- Bạn có bất cẩn trong lúc dùng thuốc không?
- Khi bạn cảm thấy khỏe hơn, bạn có ngừng dùng thuốc không?
- Đôi khi, nếu bạn cảm thấy tệ hơn, bạn có ngừng dùng thuốc không?
5 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ:
1 Quan sát trực tiếp điều
trị Hầu hết chính xác
Người bệnh có thể giấu thuốc ngậm thuốc trong miệng) sau đó bỏ đi, không chính xác với thói quen sử dụng
2
Đo lường nồng độ
thuốc hoặc chuyển hóa
thuốc trong máu
Trang 143 Đo lường các chất đánh
dấu sinh học trong máu
Đối tượng: Trong TNLS, có thể sử dụng
để đo lường placebo
Yêu cầu những đo lường phức tạp cũng như lấy máu
4 Hỏi người bệnh, người
bệnh tự báo cáo
Đơn giản, không đắt tiền, phương
pháp hữu ích nhất trong lĩnh vực LS
Dễ mắc lỗi, tăng tần suất gặp người bệnh, kết quả có thể bị sai bởi người bệnh
5 Đếm thuốc Đối tượng, định lượng
8 Giám sát thuốc điện tử
Chính xác: kết quả dễ dàng định lượng, dấu hiệu cuả sử dụng thuốc
Đắt tiền, yêu cầu quay lại gặp BN và tải dữ liệu từ thiết bị/ dụng cụ thuốc
9 Đo lường các đánh dấu
sinh học (nhịp tim)
Thường dễ để thực hiện
Chất đánh dấu có thể không có bởi những lý do khác (tăng chuyển hoá, kém hấp thu, thiếu đáp ứng)
10 Nhật ký người bệnh Giúp chính xác cho
những người nhớ kém Dễ dàng bị thay đổi bởi người bệnh
11
Khi người bệnh là trẻ
nhỏ, câu hỏi được đưa
ra cho người chăm sóc
Đơn giản, đối tượng Dễ bị sai lệch
Công cụ và thiết bị CNTT giúp tăng cường tuân thủ điều trị:
- Thiết bị điện tử: SMS, Internet, E-mail, App, điện thoại
- Hệ thống phân phối: MEMS, IDAS (hệ thống theo dõi thuốc), hộp đựng thuốc
- Tư vấn tại nhà
- Trao đổi qua Digital video
- Trong tương lai: Memo patch, cảm biến thuốc, Microchip phân phối thuốc
Trang 15ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
a Sức khỏe: “Sức khoẻ là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là tình trạng không bệnh tật hoặc đau yếu.” (Theo WHO, 1948)
b Thông tin:
▪ Thông tin là những tin tức, thông điệp hoặc số liệu được cá nhân, tổ chức phổ biến qua sách, báo, ti vi, đài phát thanh gửi tới người nhận mà không cần quan tâm đến phản ứng của họ
▪ Đặc trưng của thông tin là tính một chiều
▪ Phân loại thông tin:
o Theo giá trị
➢ Thông tin cấp 1: là các bài báo, công trình gốc đăng tải đầy đủ trên các tạp chí
hoặc đưa lên mạng Internet, các báo cáo chuyên môn, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên, sổ tay phòng thí nghiệm…
➢ Thông tin cấp 2: bao gồm hệ thống mục lục các thông tin hoặc các bài báo tóm
tắt của các thông tin thuộc nguôn thông tin thứ nhất, được sắp xếp theo các chủ đề nhất định
➢ Thông tin cấp 3: là thông tin được xây dựng bằng cách tổng hợp các thông tin
từ hai nguôn thông tin trên Tác giả thường là chuyên gia trong một lĩnh vực
o Theo lĩnh vực
o Theo đối tượng
▪ Thông tin cho các đối tượng là một phần quan trọng của TT-GDSK
▪ Việc cung cấp các TT cơ bản, cần thiết về bệnh tật, sức khỏe cho cá nhân và cộng đông là bước quan trọng đê cung cấp kiến thức, tạo nên nhưng nhận thức đúng đắn của cá nhân và cộng đồng
Thông tin
Trang 16c Truyền thông:
▪ Truyền thông là quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ người truyền đến người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng
▪ Đặc trưng quan trọng của truyền thông là tính hai chiều (luôn có mục tiêu và đối tượng cụ thể)
d Truyền thông sức khỏe:
▪ Một hoạt động quan trọng nhằm cung cấp cho cộng đồng các thông tin liên quan đến vấn đề sức khỏe
▪ Các hoạt động này được duy trì, lặp đi lặp lại thông qua các phương tiện truyền thông để phổ biến các thông tin y tế hữu ích
▪ Nhằm làm tăng nhận thức về các vấn đề sức khỏe và tầm quan trọng của sức khỏe đối với xã hội cho mỗi cá nhân và cộng đồng
e Giáo dục sức khỏe:
“Giáo dục sức khỏe là một quá trình nhằm giúp người dân tăng cường hiểu biết để thay đổi thái độ, tự nguyện thay đổi nhưng hành vi có hại cho sức khỏe, chấp nhận và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe.”
f Tư vấn:
▪ Là quá trình truyền thông trực tiếp cho cá nhân
▪ Cán bộ tư vấn giúp đối tượng tự đưa ra quyết định và hành động theo nhưng quyết định này
▪ Thông qua: cung cấp thông tin khách quan và chia sẻ về mặt tình cảm
g Truyền thông giáo dục sức khỏe:
▪ TT – GDSK là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch vào tâm tư, tình cảm
và ý chí của con người
Thông tin
Phản hồi
Trang 17▪ Nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ, hành vi sức khỏe của cá nhân và
cộng đồng, góp phần bảo vệ, tăng cường sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng
Đều là quá trình truyền thông trực tiếp
- Thực hiện với một nhóm người, đám
đông hoặc cá nhân
- Là quá trình giúp đối tượng học tập,
khuyến khích đối tượng hành động theo
Theo ảnh hưởng của hành vi:
▪ Hành vi có lợi cho sức khỏe:
- Hành vi lành mạnh để phòng chống bệnh tật: Tập thể dục, rửa tay trước khi ăn…
- Hành vi sử dụng dịch vụ y tế đúng: tiêm chủng cho trẻ em, khám thai định kỳ, đi khám bệnh rồi mới mua thuốc…
- Hành vi của những người ốm: Nhận ra các triệu chứng sớm, biết xử lý một số tình huống tại gia đình
- Hành động tốt với cộng đông: giữ gìn vệ sinh chung, trồng cây xanh…
▪ Hành vi có hại cho sức khỏe:
- Những hành vi tác động xấu đến sức khỏe: hút thuốc lá, uống nước lạnh
- Những phong tục, tập quán lạc hậu: cúng bái khi bị bệnh, ăn kiêng khi không cần thiết
▪ Hành vi trung gian:
Trang 18VD: đeo vòng bạc cho trẻ em, cầu khấn ông bà, tổ tiên phù hộ…
c Các yếu tố ảnh hưởng:
▪ Kiến thức:
o Được tích lũy dần qua năm tháng
o Kiến thức được thu nhận từ nhiều nguồn
- Những kiến thức về sức khỏe, bệnh tật, sử dụng thuốc là điều kiện cần thiết giúp mọi người có cơ sở thực hiện các hành vi nâng cao sức khỏe
- Ngành Y tế có vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức về Y tế cho cộng đồng thông qua hoạt động truyền thông
▪ Niềm tin, tín ngưỡng:
o Là sản phẩm xã hội của nhận thức
o Niềm tin và tín ngưỡng thường có từ lâu đời, được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác
o Niềm tin có sức mạnh, khó thay đổi
o Người ta thường chấp nhận niềm tin mà không cần cố gắng để xác định nó là đúng hay sai
o Trong TT-GDSK cần phân loại những niềm tin, tín ngưỡng có hại cho sức khỏe
▪ Thái độ:
o Thái độ được coi là trạng thái chuẩn bị của cơ thể để đáp ứng với những tình huống hay hoàn cảnh cụ thể
o Thái độ phản ánh những điều người ta tin/ không tin, thích/không thích
o Thái độ thường bắt nguồn từ kiến thức, niềm tin và kinh nghiệm sống
o Thái độ chịu ảnh hưởng:
- Những người xung quanh, đặc biệt là những người được kính trọng
- Môi trường, hoàn cảnh
▪ Quan điểm về giá trị:
o Là các tiêu chuẩn có vai trò quan trọng tác động đến suy nghĩ, tình cảm và hành
vi của mỗi người
o Một tiêu chuẩn được coi là có giá trị sẽ là động lực thúc đẩy người ta giữ gìn và giành lấy nó
o Mỗi cá nhân có quan điểm khác nhau về giá trị (vật chất, địa vị…)
▪ Những người có ảnh hưởng quan trọng:
Trang 19o Hành vi của mỗi người đều chịu tác động lớn của những người xung quanh: cha
mẹ, ông bà, già làng, thầy cô giáo, bạn bè, vợ chồng, thủ trưởng cơ quan…
o Trong truyền thông, cần tác động vào cả những đối tượng có ảnh hưởng
▪ Một số yếu tố khác:
o Thời gian để thực hiện hành vi
o Nguồn lực (nhân lực, tổ chức, tiền, cơ sở vật chất)
o Kỹ năng của người truyền thông
2 Quan tâm đến hành vi mới:
- Cần giúp đối tượng quan tâm và có thái độ tích cực đối với những vấn đề cần thay đổi, chú ý không gây hoang mang
3 Áp dụng thử nghiệm hành vi mới:
- Giúp đối tượng bằng cả vật chất và tinh thần
- Giúp các kỹ năng thực hành để đối tượng dễ dàng thực hiện
4 Đánh giá kết quả hành vi mới:
- CBYT cần giúp đối tượng phân tích, đánh giá kết quả đạt được (thuận lợi và khó khăn khi thực hiện)
- Động viên khuyến khích kịp thời
5 Khẳng định:
- Là bước đối tượng sẽ quyết định duy trì/ từ chối hành vi mới,
- Khi kết quả chưa rõ ràng, cần tiếp tục động viên, hỗ trợ, tìm hiểu nguyên nhân
→ Người thực hiện TT-GDSK cần quan tâm:
➢ Đối tượng đang ở giai đoạn nào của quá trình thay đổi hành vi
➢ Yếu tố cản trở thay đổi hành vi của đối tượng
➢ Các dịch vụ hỗ trợ đối tượng thay đổi hành vi
Trang 203 NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
❖ Nguyên tắc lựa chọn nội ND TT-GDSK:
➢ Đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên;
➢ Nội dung cụ thể cần TT-GDSK phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tượng;
➢ Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn;
➢ Nội dung cần được trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu;
➢ ND được trình bày theo trình tự hợp lý;
➢ Nội dung được truyền tải đến đối tượng bằng các hình thức hấp dẫn
a Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em:
- Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ;
- Giáo dục bù nước kịp thời bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy;
- Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ và nuôi dưỡng trẻ;
- Giáo dục về tiêm chủng phòng bệnh;
- Giáo dục cho các bà mẹ kiến thức về phòng chống một số bệnh thông thường và các tai nạn thương tích mà trẻ em hay mắc;
- Giáo dục kiến thức bảo vệ sức khỏe bà mẹ
b Giáo dục dinh dưỡng:
- Giáo dục ăn uống của bà mẹ có thai và cho con bú;
- Giáo dục bảo vệ và nuôi con bằng sữa mẹ;
- Nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh ăn uống, phòng chống ngộ độc thức
ăn, nước uống;
- Giáo dục phòng chống các bệnh có liên quan đến dinh dưỡng ăn uống…
c Giáo dục sức khỏe ở trường học:
Giúp cho học sinh có kiến thức, thái độ và kỹ năng trong việc giữ gìn và bảo vệ sức khỏe khi ở trường như:
- Các biện pháp vệ sinh, tạo môi trường lành mạnh trong nhà trường;
- Sử dụng các dịch vụ y tế cần thiết để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;
- Phòng chống các bệnh học đường…
Trang 21d Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trường:
- Giữ gìn VS nơi công cộng
- Giải quyết, xử lý các chất thải trong sản xuất CN
- Vệ sinh an toàn lương thực và thực phẩm
- Vệ sinh nhà ở…
e Giáo dục vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp:
- GD về ý thức đảm bảo an toàn trong LĐ
- GD sơ cứu ban đầu các tai nạn và ngộ độc
- Ý thức sử dụng an toàn các công cụ LĐ
f Giáo dục phòng chống bệnh tật nói chung:
- Giáo dục phòng chống các bệnh lây nhiễm/ bệnh không lây nhiễm
g Tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc:
- Tư vấn, hướng dẫn sử dụng các thuốc phải kê đơn/ không kê đơn (OTC)
- Theo dõi, báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR)
→ Giúp cộng đồng sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả
Trang 22LẬP KẾ HOẠCH TRONG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
II PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH:
1 Lập kế hoạch theo chỉ tiêu được giao (Top down):
Những căn cứ để định ra mục tiêu, kế hoạch cho kỳ tới:
- Các thông tin, nghiên cứu trong quá khứ;
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch trước;
- Những chỉ yêu, nguyện vọng, dự kiến muốn đạt được trong kỳ tới
2 Lập kế hoạch theo nhu cầu (Botton up):
▪ Được xây dựng trên nhu cầu và nhiều căn cứ thông tin hơn
▪ Được soạn thảo xuất phát từ những vấn đề/ nhu cầu thực từ cấp cơ sở nhỏ nhất
▪ So với kế hoạch theo chỉ tiêu, lập kế hoạch theo nhu cầu thường sát thực hơn, khả thi hơn
▪ Được soạn thảo không chỉ do đơn độc các nhà làm kế hoạch mà có sự tham gia của:
- Những người có thẩm quyền quyêt định (chính quyền)
- Của những người thực hiện (nhân viên y tế)
- Những người sử dụng (cộng đồng)
▪ Vấn đề do chính những người nói trên đề xuất
III QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH:
1 Bước 1: Thu thập thông tin, phân tích đánh giá
▪ ND thông tin cần thu thập:
- Tình hình kinh tế, chính trị, địa lý, tôn giáo, VHXH
- Tình hình SK, bệnh tật, MHBT
- Việc tổ chức các dịch vụ y tế
Trang 23- Tình hình mạng lưới và nhân viên y tế
- Những nguồn lực khác có liên quan đến SK
▪ Phương pháp thu thập thông tin:
- Quan sát trực tiếp
- Điều tra, khảo sát (Thảo luận nhóm, PV)
- Hồi cứu tài liệu
▪ Kỹ thuật phân tích thông tin để xác định được vấn đề tồn tại:
✓ “But why technique” – Nhưng tại sao
Nguyên nhân gốc rễ (root cause) là những lý do cơ bản đằng sau vấn đề trong cộng đồng Cách thực hiện:
Vấn đề:
Quá nhiều (quá ít) người
Q Nhưng tại sao?
✓ “Fish bone technique” – Khung xương cá
Khung xương cá là một bức tranh mô tả mối quan hệ logic giữa một vấn đề
và các nguyên nhân gây ra vấn đề đó
Các bước thực hiện:
Bước 1: Vẽ mô hình khung xương cá
Bước 2: Viết tên vấn đề vào đầu cá (viết rõ số liệu cụ thể)
Bước 3: Xác định các xương chính (các yếu tố chủ yếu liên quan đến vấn đề)
Bước 4: Phân tích và tìm nguyên nhân gốc rễ bằng cách đặt câu hỏi tại sao
Bước 5: Xác định và khoanh tròn vào các nguyên nhân gốc rễ có thể tác động được Bước 6: Xác minh các nguyên nhân gốc rễ (số liệu sẵn có, điều tra, phỏng vấn, thảo luận nhóm)
Trang 242 Bước 2: Chọn vấn đề SK ưu tiên cần TT-GDSK, xác định đối tượng đích và mục tiêu
➢ Xác định vấn đề tồn tại:
o Tiêu chuẩn để xác định:
✓ Các chỉ số biểu hiện của vấn đề ấy vượt quá mức bình thường
✓ Cộng đồng đã biết vấn đề ấy và có những phản ứng rõ ràng
✓ Đã có những dự kiến hành động của nhà quản lý ban ngành, đoàn thể
✓ Ngoài cán bộ y tế đã có nhiều người thông hiểu vấn đề này
➢ Phân tích vấn đề sức khỏe ưu tiên:
o Nghiên cứu tổng quan tài liệu
o Mô tả nhóm đối tượng đích
✓ Đối tượng đích cấp 1
✓ Những người có ảnh hưởng
Trang 25✓ Các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý (Thể chất, nhân khẩu học, tâm lý…)
o Phân tích các yếu tố liên quan:
✓ Cá nhân: Kiến thức, thái độ, niềm tin, sự tự chủ
✓ Xã hội: Chuẩn mực văn hóa, xã hội, hỗ trợ xã hội
✓ Môi trường: Môi trường tự nhiên, ô nhiễm, nhà ở, vấn đề giao thông
✓ Dịch vụ y tế: Tính sẵn có, khả năng tiếp cận, khả năng chi trả
✓ Tài chính: Chi phí dịch vụ y tế, cơ chế tài chính cho công tác phòng bệnh
✓ Chính trị: Cơ hội cho sự tham gia vào quá trình ra quyết định hoạch định chính sách, các chính sách y tế và công bằng trong CSSK
✓ Luật pháp: Những quy định, luật về an toàn nơi làm việc, an toàn lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm
o Xem xét và tăng cường các nguồn lực cộng đồng
➢ Xác định mục tiêu:
o Tầm quan trọng:
✓ Xác định và cân đối nguồn lực với mục tiêu chương trình
✓ Khuyến khích và thúc đẩy tiến độ thực hiện chương trình
✓ Đề ra các chỉ số đánh giá chương trình → quản lý chương trình
o Mục tiêu chung: là một tuyên bố bao quát về kết quả mà một chương trình cần đạt được
o Mục tiêu cụ thể: cụ thể hóa mục tiêu chung, được diễn tả bằng những chỉ số
có thể đo lường được và thường đạt được trước mục tiêu chung
o Những yếu tố cần chú ý:
✓ Phân tích các hành vi sức khỏe hiện tại
✓ Xác định các yếu tố tác động đến thay đổi hành vi
✓ Cân nhắc đến các nguồn lực
o Xác định mục tiêu đáp ứng tiêu chí SMART
3 Bước 3: Lựa chọn chiến lược (Lực chọn các can thiệp):
❖ Chiến lược là con đường tiếp cận mục tiêu
❖ Để đạt được mục tiêu, có thể có nhiều phương án chiến lược
❖ Từ những phương án đó chọn ra phương án tối ưu để thực hiện
❖ Tiêu chuẩn đánh giá 1 chiến lược là tối ưu:
➢ Có nhiều khả năng thực hiện
Trang 26✓ Đảm bảo các yếu tố 3M, T, I
✓ Phù hợp với đường lối, chính sách kinh tế, XH và y tế
➢ Chấp nhận được
Không có trở ngại về
✓ Chủ quan (của những người tham gia thực hiên)
✓ Khách quan (của những người sử dụng hay cộng đồng)
➢ Có hiệu lực và hiệu quả cao
✓ Hiệu lực liên quan đến các mục tiêu
✓ Đầu vào là các dịch vụ đã thực hiện
✓ Đầu ra là tình trạng SK cải thiện
✓ Cùng một giá trị đầu vào đầu ra càng lớn thì hiệu quả càng cao
✓ Kích thước, quy mô của nhóm
❖ Lựa chọn phương tiện:
➢ Huy động nguồn lực và phương tiện trong và ngoài cộng đồng
➢ Tính thích hợp của phương tiện:
Trang 274 Bước 4: Xây dựng kế hoạch hành động:
❖ Mục đích: cụ thể hóa chiến lược bằng các hoạt động cụ thể
❖ Đảm bảo cân đối các điều kiện, phân công trách nhiệm và quy định thời gian
❖ Các mục tiêu chuyên biệt: cách lượng hóa
❖ Các hoạt động cụ thể: để đạt được mục tiêu cụ thể, phù hợp với chiến lược Bao gồm:
➢ Nội dung
➢ Thời gian, địa điểm
➢ Người chịu trách nhiệm
➢ Rút kinh nghiệm để điều chỉnh
➢ Nâng cao chất lượng kế hoạch cho kỳ sau
❖ Khi lập kế hoạch đánh giá cần xác định rõ:
➢ Mục đích của đánh giá
➢ Đối tượng của việc đánh giá
➢ Xây dựng các chỉ số đo lường các mục tiêu đã đề ra
➢ Xác định phương pháp đánh giá thích hợp
➢ Xác định nguồn lực và thời gian đánh giá
Trang 28BẢO HIỂM Y TẾ
1 KHÁI NIỆM:
- Định nghĩa 1: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít
- Định nghĩa 2: Bảo hiểm là một phương thức giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được
→ “BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.” (Luật BHYT 2015)
2 NGUYÊN TẮC BHYT
✓ Đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT;
✓ Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định của Luật BHXH, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở (6%)
✓ Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi
và thời gian tham gia BHYT
✓ Chi phí khám chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả
✓ Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, đảm bảo cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ
3 CÁC THAY ĐỔI NỔI BẬT TRONG LUẬT BHYT 2014:
3.1 Bắt buộc tham gia BHYT
➢ Bắt buộc tham gia BHYT đối với tất cả các đối tượng
➢ Bãi bỏ hình thức BHYT tự nguyện
➢ Người dân đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú dài hạn) đăng ký và đóng tiền mua BHYT
➢ Từ 01/01/2016: Bắt buộc đối với tất cả các thành viên có tên trong Sổ hộ khẩu và tạm trú
Trang 293.2 Hình thức mua BHYT theo hộ gia đình
➢ “Khuyến khích tham gia BHYT hộ gia đình” với cơ chế giảm dần mức đóng
➢ Từ ngày 1-1-2015, người dân muốn mua bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện riêng
lẻ sẽ không được giải quyết Muốn mua BHYT tự nguyện, cả hộ gia đình cùng phải tham gia
➢ Người thứ nhất đóng mức 4,5% lương cơ sở - khoảng 600.000 đồng một năm; người thứ hai, ba, tư lần lượt sẽ bằng 70, 60, 50% mức đóng của người thứ nhất
Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất
➢ Hộ gia đình tham gia BHYT bao gồm tất cả thành viên có tên trên sổ hộ khẩu hoặc
sổ tạm trú chưa tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác
3.3 Điều chỉnh phạm vi quyền lợi và mức hưởng
“Mở rộng”
➢ Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến sẽ được Quỹ BHYT chi trả 100%, không phải đồng chi trả thêm 5% như trước đây
➢ Đối tượng người cận nghèo trước kia phải chi trả 20%, nay sẽ chỉ phải chi trả 5% chi phí khám chữa bệnh
➢ 100% chi phí khám chữa bệnh đối với: Lực lượng Quân đội, Công an, người có công với cách mạng, cựu chiến binh, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội
➢ 100% đối với người sống ở vùng huyện đảo, xã đảo
➢ Hưởng theo thời gian đóng và mức đóng:
100% chi phí khám, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến
(tương đương 7 triệu đồng) Quỹ cũng chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh ở tuyến xã
Trái tuyến, vượt tuyến:
➢ Ngoại trú: Từ ngày 1-1-2015 người dân đi khám chữa bệnh vượt tuyến diện ngoại
trú ở những bệnh viện thuộc tuyến tỉnh, tuyến trung ương sẽ phải tự trả tiền,
Trang 30trong khi trước đây nếu đi khám vượt tuyến ở bệnh viện tuyến tỉnh được thanh toán 50%, còn vượt tuyến lên bệnh viện tuyến trung ương được thanh toán 30%
➢ Nội trú:
- Tăng thêm mức hưởng BHYT cho người đi khám chữa bệnh vượt tuyến diện nội trú Nếu trước đây khi đến khám vượt tuyến ở tuyến tỉnh được thanh toán 50% thì nay được 60%, còn vượt tuyến lên bệnh viện tuyến trung ương được thanh toán 30% thì nay được 40% từ ngày luật có hiệu lực Đến 31/12/2020; mức thanh toán sẽ là 100% Tại bệnh viện huyện, mức thanh toán hiện nay là 70%, từ năm
➢ Từ 1.1.2016 đối với tuyến huyện và xã trên cùng địa bàn tỉnh Người bệnh có thể
đi khám ban đầu ở bất kỳ cơ sở y tế tuyến xã, huyện nào trong tỉnh
➢ Trong đó, đối tượng người thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo thì được mở thông tuyến từ huyện lên tỉnh, Trung ương
➢ Đến 31/12/2020 mở thông tuyến tỉnh, mức thanh toán nội trú trái tuyến, vượt tuyến tỉnh, trung ương sẽ là 100%
3.5 Quy định về quản lý và sử dụng quỹ BHYT
➢ Đối với các địa phương có kết dư Quỹ BHYT thì được sử dụng 20% để hỗ trợ quỹ khám chữa bệnh người nghèo, mua thẻ BHYT cho một số đối tượng và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT
Trang 31MÔ HÌNH HÀNH VI SỨC KHỎE
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1 Lý thuyết:
❖ Khái niệm:
- Là tập hợp các khái niệm, định nghĩa
- Nhằm giải thích, dự đoán sự việc/tình huống
- Thông qua việc xác định mối quan hệ giữa các yếu tố
❖ Lý thuyết tốt là một lý thuyết:
- Có thể giải thích được nhiều hiện tượng
- Có thể tiên đoán được các hiện tượng
- Được thực nghiệm kiểm chứng
- Hành vi có thể tự giác/ không tự giác
- Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian
3 Lý thuyết hành vi:
❖ Là khung lý thuyết nhằm tìm hiểu:
- Các yếu tố chính ảnh hưởng đến một/một số hành vi mà nhà nghiên cứu quan tâm
- Mối liên quan giữa các yếu tố này
- Điều kiện về không gian, thời gian và hoàn cảnh mà trong đó các mối liên quan trên xảy ra hoặc không xảy ra
❖ Tầm quan trọng của lý thuyết hành vi: (Phần này tớ không rõ có nằm trong mục tiêu hay không)
✓ Hành vi của con người là rất phức tạp → cần có các mô hình lý thuyết để tìm hiểu/nghiên cứu hành vi một cách có hệ thống
✓ Hầu hết các hành vi có hại cho sức khoẻ (dẫn tới nguy cơ mắc bệnh tật và/hoặc chất lượng cuộc sống suy giảm) có thể ngăn chặn được
Trang 32→ Lý thuyết hành vi giúp xác định các yếu tố liên quan đến hành vi → can thiệp vào các yếu tố phù hợp → cải thiện/nâng cao sức khoẻ và/hoặc chất lượng cuộc sống người bệnh
VD: Dược sỹ cấp phát thuốc sai
- Đơn thuốc khó đọc → Kê đơn điện tử
- Bao bì thuốc dễ nhầm lẫn → Dán/yêu cầu đơn vị phân phối dán nhãn phụ
✓ Nghiên cứu về lý thuyết hành vi là cơ sở để thiết kế các can thiệp về thay đổi hành
vi
✓ Lý thuyết hành vi là cơ sở để xây dựng các công cụ đo lường sự thay đổi hành vi
VD: Nghiên cứu cho thấy “nghiện thuốc lá” là hành vi sức khoẻ có hại cho người
nghiện thuốc và cộng đồng → đề xuất các giải pháp can thiệp → hiệu quả của can thiệp được đánh giá như thế nào???
✓ Lý thuyết hành vi là cơ sở để so sánh và đánh giá các nghiên cứu về hành vi → xác định xem có thể ngoại suy kết quả của nghiên cứu trên quần thể này lên quần thể khác hay không (quần thể có hoàn toàn tương tự hay không ???)
4 Khái niệm – cấu trúc – biến – mô hình:
▪ Khái niệm (concept): là thành phần chính của 1 lý thuyết và được định nghĩa tuỳ
- Là dạng biểu diễn của 1 cấu trúc
- Đo lường trực tiếp thông qua câu hỏi
▪ Mô hình (model):
- Được xây dựng trên 1 hoặc 1 vài lý thuyết và/hoặc kinh nghiệm thực tế
- Nhằm tìm hiểu 1 hành vi cụ thể trong hoàn cảnh nhất định
Trang 33II PHÂN LOẠI CÁC CẤP ĐỘ LÝ THUYẾT HÀNH VI:
Cấp độ Lý thuyết hành vi
Cá nhân • Mô hình niềm tin sức khoẻ (Health Belief Model)
• Mô hình hành động hợp lí và hành vi có dự định (Theory of Reasoned Action - Planned Behaviour)
• Mô hình xuyên lý thuyết (The Transthereotical Model) Giữa các cá nhân • Mô hình nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory)
• Mô hình mạng lưới xã hội (Social Network Theory) Cộng đồng • Mô hình truyền bá sự đổi mới (Diffusion of Innovation)
• Mô hình tổ chức cộng đồng và xây dựng cộng đồng
• Mô hình thay đổi tổ chức (Organisational Change Theory)
• Mô hình truyền thông - thay đổi hành vi (Communication - Behavior Change Model)
• Mô hình tiếp thị xã hội (Social Marketing)
• Mô hình PRECEDE - PROCEED
III CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT HÀNH VI:
1 Mô hình niềm tin sức khỏe (Health belief model):
❖ Lịch sử hình thành:
▪ Một trong những học thuyết lâu đời nhất về HVSK
▪ Bắt nguồn từ sự kết hợp giữa thuyết phản ứng kích thích của Watson năm 1925 và thuyết kỳ vọng của Lewin vào năm 1951
▪ Hình thành từ 1950s (1958à) bởi các nhà tâm lý học ở Mĩ, xuất phát từ nghiên cứu của Hochbaum về việc tại sao người dân không sử dụng dịch vụ sàng lọc phát hiện lao phổi
❖ Phạm vi áp dụng:
▪ Được áp dụng chủ yếu trong nghiên cứu việc sử dụng các dịch vụ y tế để sàng lọc hoặc phát hiện sớm 1 số bệnh (vd: phát hiện sớm ung thư), phòng bệnh (vd: tiêm chủng), tuân thủ điều trị
▪ Giải thích/dự đoán các HVSK liên quan đến phòng bệnh hơn là chữa bệnh
❖ Ý nghĩa tổng quát:
Trang 34▪ Động cơ chủ yếu dẫn tới thực hiện hành vi sức khoẻ của một cá nhân là niềm tin của cá nhân về vấn đề sức khoẻ và hành vi sức khoẻ à hành vi của một cá nhân
có thể giải thích và dự đoán dựa trên phân tích niềm tin sức khoẻ của cá nhân đó
▪ Nghiên cứu của Hochbaum về việc người dân tham gia dịch vụ phát hiện sớm lao phổi cho thấy tỉ lệ sử dụng dịch vụ như sau:
1 Một người sẽ thực hiện 1 HVSK nếu người đó:
- Tin rằng có khả năng gặp phải một vấn đề về sức khoẻ (susceptible to a condition)
- Tin rằng vấn đề sức khoẻ có thể có các hậu quả nghiêm trọng (serious consequences)
- Tin rằng một HVSK có thể làm giảm khả năng gặp và/hoặc giảm hậu quả (vd: tiêm vaccine để phòng bệnh viêm não mô cầu)
- Tin tưởng rằng lợi ích của HVSK vượt trội so với các rào cản (ví dụ về chi phí)
❖ Sơ đồ mô hình: