1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dai cuong ve tam ly hoc (tâm lí đạo đức)

78 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 18,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về tâm lí đạo đức dành cho sinh viên các trường y dược Tâm lí học Mục tiêu và đối tượng Các phương pháp Các ứng dụng của Tâm lí học Tâm lí học và y học Các quá trình tâm lí Cảm giác Tri giác Các trạng thái ý thức Cảm xúc Nhận thức Các lệch lạc Động cơ và Hành vi Nhân cách Giao tiếp Các mối quan hệ xã hội

Trang 2

Tâm lý học

Tâm lý học là một ngành khoa học nghiên cứu về

tiến trình hoạt động của tâm trí con người

những hành vi mà con người thể hiện để đáp ứng với những yêu cầu trong hoàn cảnh sống

Trang 3

Tâm lý học

Tâm lý học nghiên cứu về chức năng hoạt động của TÂM TRÍ và sự thể hiện của chức năng ấy thông qua các HÀNH VI

Trang 4

Nguồn gốc Tâm lý học

Triết học

Sinh học

Tâm lý học

Trang 5

Lịch sử phát triển

Từ thời xa xưa những triết gia trên thế giới đã

để tâm nhiều về mối liên hệ giữa cơ thể và tinh thần của con người.

Trang 6

Lịch sử phát triển

Nhưng mãi đến cuối thế kỷ 19, cùng với sự tiến

bộ của các ngành khoa học kỹ thuật cũng như các môn khoa học xã hội và nhân văn, TLH bắt đầu trở thành một ngành khoa học thực

sự

Trang 7

Mục tiêu và Đối tượng

TLH nghiên cứu về hành vi và các hoạt động của tâm trí con người.

Trang 8

Mục tiêu và Đối tượng

thiết lập những mối quan hệ xã hội

điều chỉnh bản thân để thích nghi với hoàn cảnh sống

Trang 9

Phương pháp

Vận dụng các kiến thức và kỹ năng về TLH khi tiếp cận con người trên số đông (tập thể, nhóm, cộng đồng,…) cũng như khi tiếp cận trên từng

cá nhân.

Trang 10

Phương pháp

TLH là một môn khoa học nhân văn ( nghiên cứu về con người ), không giống như các môn khoa học có tính “chính xác”, hoặc dựa trên các “chứng cứ”

Trang 11

Các ứng dụng của TÂM LÝ HỌC

TLH Sinh học : nghiên cứu sự liên quan giữa hoạt động của não bộ và tâm trí.

Trang 12

Các ứng dụng của TÂM LÝ HỌC

TLH Phát triển : nghiên cứu khả năng thay đổi

và thích nghi trong cuộc sống con người qua các giai đoạn từ lúc sinh ra cho đến khi chết.

Trang 13

Các ứng dụng của TÂM LÝ HỌC

TLH Xã hội : nghiên cứu cách thức con người xem xét và tương tác với những người khác trong xã hội

Trang 14

Các ứng dụng của TÂM LÝ HỌC

TLH Nhận thức : nghiên cứu về cách thức con người

nhận biết , suy nghĩ và giải quyết vấn đề.

Trang 15

tính cách ?

Trang 16

Các ứng dụng của TÂM LÝ HỌC

TLH còn ứng dụng trong các nghiên cứu thực

nghiệm, trong quản lý nhân sự, kinh doanh, kể cả trong các ngành pháp lý, an ninh và quân sự,…

Trang 17

Các ứng dụng của TÂM LÝ HỌC

Đặc biệt TLH có liên quan đến y học, được ứng dụng trong việc chăm sóc tinh thần cho bệnh nhân nói chung, và trị liệu cho các bệnh nhân có vấn đề tâm

lý nói riêng

Trang 19

Tâm lý học và Y học

Môn Tâm lý Lâm sàng:

nghiên cứu các tình trạng tâm lý bất thường , rối

loạn chức năng tâm trí

Vận dụng các kiến thức

và kỹ năng TLH vào chẩn đoán và chữa trị cho

những người có các vấn

đề khó khăn về tâm lý.

Trang 20

Tâm lý học và Y học

Hippocrates

Trang 21

Tâm lý học và Y học

Sức khỏe và bệnh tật đều cần phải được xem xét

cả về mặt thể chất, lẫn về mặt tinh thần do đó TLH và Y học có mối quan hệ khá chặt chẽ

với nhau

Cả TLH và Y học đều có nhiệm vụ chung là

nghiên cứu và phục vụ cho cuộc sống con

người

Trang 22

Tâm lý học và Y học

Sức khỏe ngày nay được định nghĩa là “ sự lành mạnh, thoải mái cả về mặt thể chất cũng như

về mặt tinh thần, chứ không phải chỉ liên

quan đến việc có bệnh hay không có bệnh ”

Trang 23

Tâm lý học và Y học

Một cán bộ y tế giỏi phải đồng thời là người có các hiểu biết cơ bản về tâm lý con người nói chung và tâm lý bệnh nhân nói riêng

Trang 24

Giao tiếp Các mối quan hệ xã hội

Trang 26

Cảm giác

Ngoài ra cơ thể còn có những cơ quan nhận cảm tại cơ , xương , khớp và hệ tiền đình để nhận biết các cảm giác về tư thế, sự thăng bằng và trọng lực cơ: gọi là cảm giác bản thể (cảm

giác sâu) thường không được ý thức nhận

biết

Trang 27

Ví dụ: ta tri giác về ĐƯỜNG là một chất bột, màu trắng, có vị ngọt…

Trang 28

Ví dụ: ta tri giác về ĐƯỜNG là một chất bột, màu trắng, có vị ngọt…

Trang 29

2 Tri giác

Tri giác như có thật về một sự vật, hiện tượng

không có thật trong thực tế khách quan gọi là

ảo giác

Tri giác sai về một sự vật, hiện tượng có thật

trong thực tế khách quan gọi là ảo tưởng

Trang 30

ẢO TƯỞNG

Trang 33

3 Các trạng thái ý thức

Định nghĩa: Ý thức là khả năng của con người trong việc nhận biết được bản thân mình và thế giới xung quanh.

Trang 34

3 Các trạng thái ý thức

Trong y học, ý thức thường được đánh giá bởi

sự tỉnh thức Tùy theo mức độ tỉnh thức nhiều hay ít, có thể chia các mức độ ý thức thành

các trạng thái khác nhau: tỉnh táo , lơ mơ

hoặc hôn mê

Trang 35

3 Các trạng thái ý thức

Trong một số học thuyết TLH ( vd: Phân tâm học), ngoài phần ý thức ra, người ta còn phát hiện ra một phần tâm trí gọi là vô thức ( hay tiềm thức ), tức là những hoạt động của tâm trí nhưng bản thân con người không tự nhận biết được

Trang 36

Vô THỨC

Trang 37

3 Các trạng thái ý thức

Phần ý thức hoạt động chủ yếu lúc ta tỉnh; giảm

hoạt động khi ngủ hoặc ngừng hoạt động khi ta chủ động gây mất ý thức như trường hợp gây mê trong phẫu thuật y khoa

Trang 38

3 Các trạng thái ý thức

Giấc ngủ cũng là một khía cạnh quan trọng

trong hoạt động tâm trí Nhờ có giấc ngủ mà con người có thể hồi phục lại năng lượng cho tâm trí để có thể tiếp tục hoạt động.

Trang 39

3 Các trạng thái ý thức

Giấc mơ thể hiện sự hoạt động của một phần vỏ não trong lúc ngủ

Trang 40

Các trạng thái ý thức

Ý thức giúp con người suy nghĩ, nhận biết về bản thân và môi trường xung quanh Nó thể hiện chức năng của vỏ não Tổn thương vỏ não có thể làm ảnh hưởng đến ý thức

Trang 41

mơ mộng huyễn tưởng

Trang 42

Các trạng thái ý thức

Các hóa chất gây nghiện, một số thuốc… Có thể gây ảnh hưởng lên ý thức.

Trang 43

Các trạng thái ý thức

Thôi miên cũng là một phương pháp trước đây cũng như hiện nay được sử dụng để nghiên cứu, tìm hiểu về ý thức, đồng thời cũng áp dụng vào việc chữa bệnh

Trang 44

Cảm xúc

Cảm xúc là lĩnh vực quan trọng trong đời sống tinh thần của một con người.

Cảm xúc chỉ về những trạng thái vui, buồn,

ghét, giận, sợ hãi, hoan hỉ, lo âu… mà ta có thể nhận biết được.

Trang 45

Cảm xúc

Cảm xúc có liên quan đến quá trình nhận thức ( suy nghĩ, đánh giá) và các đáp ứng về cơ thể

( tim đập nhanh, đỏ mặt, run…)

Cảm xúc cũng có thể thể hiện ra bên ngoài

thông qua các hành vi, lời nói, động tác cơ thể

( cử chỉ, điệu bộ) và các hoạt động

Trang 47

Cảm xúc

Cách thể hiện cảm xúc cũng tùy người, tùy lúc,

có thể thông qua ánh mắt, nét mặt, cử điệu, lời nói hoặc thông qua các hoạt động bột phát

để thể hiện một cảm xúc mạnh mẽ

Trang 48

Cảm xúc

Những cảm xúc tiêu cực bị kiềm nén dễ gây ra trạng thái căng thẳng Bằng cách này hay

cách khác, những cảm xúc ấy dễ tìm cách giải tỏa ra bên ngoài

Trang 49

Nhận thức suy nghĩ phán đoán

đánh giá quyết định hoạch định các kế hoạch định ra phương thức cho các hành động

Trang 50

Nhận thức

Nhận thức là phần hoạt động dựa trên lý tính , khác với cảm xúc dựa trên kinh nghiệm và cảm tính.

Trang 51

và xử lý các thông tin từ môi trường bên

ngoài, từ đó đưa ra các quyết định và đánh giá

Trang 52

Các lệch lạc

Sự lệch lạc về cảm xúc có thể biểu hiện dưới hình thức cảm xúc thái quá, giảm cảm xúc hoặc cảm xúc không hòa hợp.

Trang 53

Các lệch lạc

Nhận thức cũng có thể bị lệnh lạc dưới hình thức những thành kiến , niềm tin phi lý ,

những đánh giá bóp méo sự thật , đánh giá

thấp về bản thân

Trang 54

Động cơ và Hành vi

TLH là môn khoa học nghiên cứu về hành vi.

Hành vi là tất cả những cách thức mà con người đáp ứng lại với những yêu cầu, đòi hỏi của

môi trường sống.

Hành vi luôn luôn có những động cơ thúc đẩy

Trang 56

Nhu cầu

Động cơ thúc đẩy

Hành vi

Trang 57

Động cơ và Hành vi

Hành vi của người thể hiện trạng thái tinh thần lành mạnh của người đó, cũng như khả năng của người đó trong việc thích nghi hay không thích nghi với môi trường sống

Trang 58

Nhân cách

Nhân cách là những đặc trưng tâm lý của một người , từ đó quyết định những cách thức mà người đó cảm nhận, hiểu biết, đáp ứng, suy nghĩ, ứng xử và tương tác với người khác và môi trường xung quanh.

Trang 59

Nhân cách

Nhân cách được hình thành trong quá trình sống

Trang 60

Nhân cách

Có nhiều kiểu nhân cách khác nhau, được phân loại dựa trên các tính cách chính thể hiện ở từng con người.

Có nhân cách ổn định và không ổn định; có

nhân cách hướng nội và hướng ngoại

Trang 62

Giao tiếp

Giao tiếp là phương thức truyền thông giữa

người với người , là phương tiện để con người kết nối mình với người khác và thế giới xung quanh.

Trang 63

Giao tiếp

Không thể sống mà không giao tiếp.

Không giao tiếp cũng là một cách giao tiếp.

Trang 64

Giao tiếp

Có hai phương thức giao tiếp: giao tiếp bằng

ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ (thông

qua nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bô, thái độ, giọng nói…).

Trang 65

Giao tiếp

Giao tiếp hiệu quả là các giao tiếp minh bạch, rõ nghĩa, không bóp méo thực tế và không gây phương hại, tổn thương cho phía đối tác

DKlh

Trang 66

Các mối quan hệ xã hội

Mỗi người khi sống đều có nhu cầu “thuộc về một nhóm người nào đó”

vd: gia đình, tộc họ, làng xóm, bè bạn, tổ chức,

cơ quan, “băng nhóm”.

Trang 67

Các mối quan hệ xã hội

Người lành mạnh thường có khuynh hướng cố gắng gây dựng các mối quan hệ tốt với những người sống xung quanh mình ; ít nhất là cũng giảm thiểu các cơ hội gây xung đột và mâu

thuẫn.

Trang 68

Các mối quan hệ xã hội

Quan hệ xã hội giúp con người sống an toàn , có thể hỗ trợ lẫn nhau, gắn bó để chia sẻ tình

cảm và các lợi ích khác

Trang 69

Các mối quan hệ xã hội

Mối quan hệ mẹ con là rất quan trọng và có tính

“sống còn” đối với trẻ em trong những năm đầu đời.

Trang 70

Các mối quan hệ xã hội

căng thẳng.

Trang 71

Các mối quan hệ xã hội

Các quan hệ mâu thuẫn kéo dài, không giải

quyết được hoặc giải quyết bằng cách né

tránh, “cắt đứt” thường làm giảm chất lượng cuộc sống.

Trang 72

Các mối quan hệ xã hội

Một số người có rối loạn chức năng tâm trí, rối loạn nhân cách, hoặc bệnh tật lâu ngày ( nhất

là người già và trẻ em) thường có sự suy giảm khả năng thiết lập các mối quan hệ

Trang 73

Tâm lý học trong công tác ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC

Những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tâm lý

luôn là điều cần thiết trong công tác thực

hành hằng ngày của một NVYT.

Trang 74

Sự bình phục và lành bệnh ở một bệnh nhân không chỉ tùy thuộc việc chẩn đoán đúng và điều trị bằng các phương pháp tốt, mà còn tùy thuộc vào sự an tâm , tin tưởng và tuân thủ chế độ điều trị.

Trang 75

Lòng tin và kỳ vọng của bệnh nhân còn giúp tạo nên hiệu ứng “giả dược” làm tăng thêm hiệu quả điều trị

Trang 76

Mối quan hệ tốt giữa cán bộ y tế và bệnh

nhân cũng là một “công cụ” có hiệu quả chữa trị bệnh rất tốt, không kém gì thuốc men và các phương tiện kỹ thuật

Trang 77

Đôi khi mối quan hệ tốt và lời nói có thể là

những công cụ duy nhất có tác dụng ( nhất là trường hợp cận tử, bệnh nan y, hoặc những bệnh nhân từ chối điều trị…)

Trang 78

Sự hiểu biết tâm lý người bệnh sẽ giúp cho

NVYT làm tốt hơn công tác điều trị,chăm sóc cho người bệnh

Ngày đăng: 08/10/2016, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm