1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ KIỂM TR VÀ ÔN TẬP VẬT LÍ LỚP 11

17 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 782,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C.. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C.. Xác định vị trí điểm M mà

Trang 1

MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 11 – CHƯƠNG I

1 Kiểm tra 15 phút.

1 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với một lực F = 1,8 N Biết q1 + q2 = - 6.10-6 C và |q1| > |q2| Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Xác định các giá trị của các điện tích q1 và q2

2 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N Biết q1 + q2 = 3.10-6 C; |q1| < |q2| Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Xác định các giá trị của các điện tích q1 và q2

3 Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = q2 = 6.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây

ra tại điểm C Biết AC = 15 cm, BC = 5 cm

4 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = - q2 = 8.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C Biết AC = 10 cm, BC = 20 cm

5 Tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = 24.10-6 C, q2 = 6.10-6 C Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0

6 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = 24.10-6 C, q2 = - 6.10-6 C Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0

7 Tại hai điểm A và B cách nhau 12 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = q2 = 6.10-6 C Xác định cường độ điện trường tồng hợp do hai điện tích này gây

ra tại điểm C biết AC = BC = 16 cm Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3

= 5.10-6 C đặt tại C

8 Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = 6.10-6 C, q2 = - 9.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm Xác định lực điện trường tác dụng lên q3 = - 3.10-6 C đặt tại C

9 Tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = - q2 = 12.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 20 cm Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = - 6.10-6 C đặt tại C

10 Tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích

q1 = -8.10-6 C, q2 = -6.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 24 cm; BC = 18 cm Xác định lực điện trường tác dụng lên q3 = 9.10-6 C đặt tại C

Trang 2

2 Kiểm tra 1 tiết.

Đề 1

Câu 1 (2 điểm): Vẽ hình và nêu đặc điểm của véc tơ lực tương tác giữa hai điện

tích điểm

Câu 2 (2 điểm): Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung và các

ước số thường dùng của nó

Câu 3 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 6.10-6 C; q2 = - 4.10-6 C đặt tại hai điểm A

và B cách nhau 20 cm trong không khí

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích

b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm

C Biết AC = 30 cm; BC = 10 cm

Câu 4 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 9.10-6 C; q2 = - 9.10-6 C đặt tại hai điểm A

và B cách nhau 24 cm trong không khí Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách trung điểm H của đoạn thẳng này một khoảng HM = 16 cm Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 = - 5.10-8 C đặt tại M

Đề 2

Câu 1 (2 điểm): Vẽ hình, nêu các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường gây

bởi một điện tích điểm

Câu 2 (2 điểm): Nêu thuyết electron và nội dung thuyết của electron về việc giải

thích sự nhiễm điện của các vật

Câu 3 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 6.10-6 C; q2 = 8.10-6 C đặt tại hai điểm A và

B cách nhau 16 cm trong không khí

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích

b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm

C Biết AC = 10 cm; BC = 6 cm

Câu 4 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = q2 = 6.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 18 cm trong không khí Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB

và cách trung điểm H của đoạn thẳng này một khoảng HM = 12 cm Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 = 5.10-8 C đặt tại M

Trang 3

Đề 3

Câu 1 (2 điểm): Phát biểu, viết biểu thức của định luật Culông, nêu các đại lượng

và đơn vị đo cuat các đại lượng trong biểu thức

Câu 2 (2 điểm): Nêu định nghĩa và các đặc điểm của các đường sức điện.

Câu 3 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 9.10-6 C; q2 = - 4.10-6 C đặt tại hai điểm A

và B cách nhau 16 cm trong không khí

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích

b) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0

Câu 4 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = - q2 = 8.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại C; biết AC = BC = 25 cm Xác định lực điện tổng hợp

do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 = - 5.10-8 C đặt tại C

Đề 4.

Câu 1 (2 điểm): Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố Câu 2 (2 điểm): Nêu đặc điểm công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong

điện trường và mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

Câu 3 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 9.10-6 C; q2 = - 4.10-6 C đặt tại hai điểm A

và B cách nhau 15 cm trong không khí

a) Xác định véc tơ lực tác dụng của q2 lên q1

b) Phải đặt tại C, với AC = 12 cm, BC = 9 cm một điện tích q3 có giá trị bằng bao nhiêu để lực điện tổng hợp do q2 và q3 tác dụng lên q1 có phương song song với BC?

Câu 4 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = q2 = - 8.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí

a) Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C; biết AC = BC = 25 cm

b) Phải đặt tại trung điểm H của AB điện tích q3 có dấu và độ lớn bằng bao nhiêu

để cường độ điện trường tổng hợp do các điện tích q1, q2 và q3 gây ra tại C bằng 0

Trang 4

Đáp án và biểu điểm

1 Kiểm tra 15 phút.

m

1 Hai điện tích đẩy nhau nên chúng là các điện tích cùng dấu

q1 + q2 < 0 nên q1 và q2 đều là các điện tích âm

Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích:

Giá trị của các điện tích: F =

1 2 2

| |

k q q

r ; |q1.q2| = q1.q2;

 1,8 =

2

9.10 q ( 6.10 )

0,2

q

 q1 = - 2.10-6; q2 = - 4.10-6 hoặc q1 = - 4.10-6; q2 = - 2.10-6

Vì |q1| > |q2| nên q1 = 4.10-6 C; q2 = -2.10-6 C

1 1 2 2 1 2 1

2 Hai điện tích hút nhau nên chúng là các điện tích trái dấu

q1 + q2 > 0 và |q1| < |q2| nên q1 < 0 và q2 > 0

Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích:

Giá trị của các điện tích: F =

1 2 2

| |

k q q

r ; |q1.q2| = - q1.q2;

 4 =

2

9.10 ( q (3.10 ))

0,15

q

 q1 = - 2.10-6; q2 = 5.10-6 hoặc q1 = 5.10-6; q2 = - 2.10-6

Vì |q1| < |q2| nên q1 = -2.10-6 C; q2 = 5.10-6 C

1 1 2 2 1 2 1

3

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E�1và 2

E� có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1 =

1

| | 9.10 6.10

0,12

k q AC

= 37,5.105 (V/m);

E2 =

2

| | 9.10 6.10

0,08

k q BC

= 84,375.105 (V/m)

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là

E= E�1+E�2có phương chiều

3 2 2 1 2

Trang 5

như hình vẽ, có độ lớn:

E = E2 – E1 = 84,375.105 – 37,5.105 = 46,875.105 (V/m)

4

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E�1và 2

E� có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1 =

1

| | 9.10 8.10

0,1

k q AC

= 72.105 (V/m);

E2 =

2

| | 9.10 8.10

0,2

k q BC

= 18.105 (V/m)

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là

E= E�1+E�2có phương chiều

như hình vẽ, có độ lớn:

E = E1 - E2 = 72.105 - 18.105 = 54.105 (V/m)

3 2 2 1 2

5 Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường là: 1

E� và E�2.

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

M

E = E�1+ E�2= �0  E�1= -E�2.

Để thoả mãn điều đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm trong đoạn thẳng AB và gần B hơn vì |q2| < |q1| (như hình vẽ)

Khi đó ta có:

1 2

| |

| |

q AM

6 6

24.10

AM AM

 AM = 10 (cm); BM = 5 (cm)

1 2

3 1 2 1

6

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường E�1

E�2 Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

M

E = E�1+ E�2= �0  E�1= -E�2.

Để thoả mãn điều đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần B hơn vì |q2| < |q1| (như hình vẽ)

2

3

Trang 6

Khi đó ta có:

2 1

| |

| |

q BM

6 6

BM BM

 BM = 10 (cm); AM = 20 (cm)

1 3 1

7

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E�1và 2

E� có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1 = E2 =

1

| | 9.10 6.10

0,12

k q AC

= 37,5.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là:

E = E�1+E�2có phương chiều

như hình vẽ, có độ lớn:

E = E1.cos + E2.cos = 2E1.cos

= 2E1

CH

AC = 2 37,5.105

2 2

16

= 69,5.105 (V/m)

F= q3.E�; vì q3 > 0 nên F� cùng phương cùng chiều với E� và có độ

lớn: F = |q3|.E = 5.10-6 69,5.105 = 34,75 (N)

3 2 1

2 2

8 Tam giác ABC vuông tại C vì AB2 = AC2 + BC2

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E�1và 2

E� có phương chiều như hình vẽ:

1

2

Trang 7

Có độ lớn: E1 =

1

| | 9.10 6.10

0,12

k q AC

= 37,5.105 (V/m);

E2 =

2

| | 9.10 9.10

0,16

k q BC

= 21,1.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là:

E= E�1+E�2có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E =

F= q3.E�; vì q3 < 0 nên F� cùng phương ngược chiều với E� và có độ

lớn: F = |q3|.E = 3.10-6 43.105 = 12,9 (N)

1

1 1 2 2

9

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E�1và 2

E� có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn: E1 = E2 =

1

| | 9.10 12.10

0,2

k q AC

= 27.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là:

E= E�1+E�2; có phương chiều

như hình vẽ, có độ lớn:

E = E1.cos + E2.cos = 2E1.cos

1 2

2 1 2

2

Trang 8

= 2E1.

AH

AC = 2 27.105

7,5

20 = 20,25.105 (V/m)

F= q3.E�; vì q3 < 0 nên F� cùng phương ngược chiều với E� và có độ

lớn: F = |q3|.E = 6.10-6 20,25.105 = 12,15 (N)

10 Tam giác ABC vuông tại C vì AB2 = AC2 + BC2

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E�1và 2

E� có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:

E1 =

1

| | 9.10 8.10

0,24

k q

AC

= 12,5.105 (V/m);

E2 =

2

| | 9.10 6.10

0,18

k q

BC

= 16,7.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là:

E= E�1+E�2có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E =

F= q3.�E; vì q3 > 0 nên F� cùng phương cùng chiều với �E và có độ

lớn: F = |q3|.E = 9.10-6 20,7.105 = 18,6 (N)

1

1 1

2

1 2 2

2 Kiểm tra 1 tiết.

Đề 1.

1 Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm có:

1

Trang 9

Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt trên mỗi điện tích;

Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích;

Chiều: các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích

khác dấu thì hút nhau;

Độ lớn: Trong không khí: F12 = F21 = F = k

1 2 2

|q q |

r ;

Trong điện môi: F = k

1 2 2

|q q |

r

0,25 0,25 0,25

0,25

2 Điện dung, đơn vị điện dung của tụ điện:

+ Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định

Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và

hiệu điện thế giữa hai bản của nó

+ Công thức: C =

Q

U ; trong đó: C là điện dung, đơn vị F (fara); Q là điện tích của tụ, đơn vị C (culong); U là hiệu điện

thế giữa hai bản tụ, đơn vị V (vôn)

+ Đơn vị điện dung trong hệ SI là fara (kí hiệu F): 1 F =

1 1

C

V + Các ước số thường dùng của fara (F):

1 mF (milifara) = 10-3 F; 1 µF (micrôfara) = 10-6 F

1 nF (nanôfara) = 10-9 F; 1 pF (picôfara) = 10-12 F

0,5 0,5

0,5 0,5

3 a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích có phương chiều như hình

vẽ:

Có độ lớn: F12 = F21 =

1 2

.| | 9.10 6.10 4.10

0,2

k q q r

= 5,4 (N)

b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện

trường E�1và E�2có phương chiều như hình vẽ:

0,5 0,5

0,5

Trang 10

Có độ lớn:

E1 = k

1 2

|q |

AC = 9.109

6 2

|6.10 | 0,3

= 6.105 (V/m);

E2 = k

2 2

|q |

BC = 9.109

6 2

| 4.10 | 0,1

= 36.105 (V/m)

Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là:

E� =E�1+E�2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:

E = E2 – E1 = 30.105 V/m

0,5 0,5

0,5

4

Ta có AM = BM = AH2HM2 122162 = 20 (cm)

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện

trường E�1và E�2có phương chiều như hình vẽ

Có độ lớn: E1 = E2 =

1

| | 9.10 9.10

0,2

k q AM

= 20,25.105 (V/m)

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

E= E�1+E�2

Có phương chiều như hình vẽ

Có độ lớn:

E = E1.cos + E2.cos = 2E1.cos

= 2E1

AH

AM = 2 20,25.105

12

20 = 24,3.105 (V/m)

F= q3

E; vì q3 < 0 nên

F cùng phương ngược chiều với

E

và có độ lớn: F = |q3|.E = 5.10-8 24,3.105 = 0,1215 (N)

0,5

0,5

1

0,5

0,5

Đề 2.

1 + Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm có:

0,5

Trang 11

Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt tại điểm ta xét;

Phương: trùng với đường thẳng nối điểm đặt điện tích với

điểm ta xét;

Chiều: hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương; hướng

về phía điện tích nếu là điện tích âm;

Độ lớn: Trong không khí: E = k 2

| |q

r ; Trong điện môi: E = k

2

| |q

r

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

2 + Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải

thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật được gọi

là thuyết electron

+ Nội dung của thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của

các vật:

Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi

khác Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện

dương gọi là ion dương

Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành

một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm

Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số

prôtôn Nếu số electron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương

0,5

0,5

0,5 0,5

3 a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích có phương chiều như hình

vẽ:

Có độ lớn: F12 = F21 =

1 2

.| | 9.10 6.10 8.10

0,16

k q q r

= 16,875 (N)

b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện

trường E�1và E�2có phương chiều như hình vẽ:

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 12

Có độ lớn: E1 = k

1 2

|q |

AC = 9.109

6 2

|6.10 | 0,1

= 54.105 (V/m);

E2 = k

2 2

|q |

BC = 9.109

6 2

|8.10 | 0,06

= 200.105 (V/m)

Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là:

E� =E�1+E�2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:

E = E2 – E1 = 146.105 V/m

0,5 0,5

4

Ta có AM = BM = AH2HM2  9 122 2 = 15 (cm)

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện

trường E�1và E�2có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1 = E2 =

1

| | 9.10 6.10

0,15

k q AM

= 24.105 (V/m)

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

E= E�1+E�2

Có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E = E1.cos + E2.cos = 2E1.cos

= 2E1

HM

AM = 2 24.105

12

15 = 38,4.105 (V/m)

F= q3

E; vì q3 > 0 nên

F cùng phương ngược chiều với

E

và có độ lớn: F = |q3|.E = 5.10-8 38,4.105 = 0,192 (N)

0,5

1,0 0,5

0,5 0,5 0,5

Đề 3.

1 + Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân

không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích đó,

có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ

nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

+ Biểu thức: F = k

1 2 2

|q q |

r ; F là lực tương tác, đơn vị niu tơn

(N); k = 9.109

2 2

Nm

C là hệ số tỉ lệ; q1, q2 là điện tích của các

1

1

Ngày đăng: 08/09/2018, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w