BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN TRÀ MI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM THEO RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở KHOA BỆNH N
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN TRÀ MI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM THEO RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở KHOA BỆNH NGƯỜI CAO TUỔI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG HÀ TĨNH
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN TRÀ MI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM THEO RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở KHOA BỆNH NGƯỜI CAO TUỔI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG HÀ TĨNH
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60 72 04 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến GS.TS
Hoàng Thị Kim Huyền, người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến DS Trần Văn Dũng –
Trưởng phòng Quản lý dược, Sở Y tế Hà Tĩnh đã cho tôi nhiều lời khuyên quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đồng thời tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội và Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Dược bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn bên tôi, động viên khích lệ giúp tôi đạt được kết quả như hôm nay
Hà Tĩnh, ngày 09 tháng 09 năm 2017
Học viên Trần Trà Mi
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 3
1.1.1 Định nghĩa và phân loại THA 3
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp 4
1.1.3 Yếu tố nguy cơ và phân tầng nguy cơ THA 7
1.1.4 Mục tiêu điều trị THA 11
1.1.5 Điều trị THA 15
1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU 22
1.2.1 Các thành phần lipid máu 22
1.2.2 Định nghĩa RLLM 24
1.2.3 Phân loại RLLM 24
1.2.4 Điều trị RLLM 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 31
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 31
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.3 Các nội dung nghiên cứu 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Các yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân THA có kèm RLPM trong mẫu nghiên cứu 36
Trang 53.1.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân 36
3.1.2 Các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích của bệnh THA 40
3.2 Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân THA mắc kèm RLPM 41
3.2.1 Danh mục các thuốc hạ huyết áp trong mẫu nghiên cứu 41
3.2.2 Các phác đồ điều trị 43
3.2.3 Sự thay đổi phác đồ trong quá trình điều trị 46
3.2.4 Liều dùng và nhịp dùng thuốc điều trị THA 47
3.2.5 Thuốc điều trị RLPM 48
3.2.6 Tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu 49
3.2.6 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu sau khi điều trị 49
3.2.7 Hiệu quả kiểm soát lipid máu của bệnh nhân sau điều trị 50
Chương 4 BÀN LUẬN 52
4.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 52
4.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 52
4.1.2 Tiền sử bệnh và phân độ tăng huyết áp 53
4.1.3 Tiền sử bệnh và phân loại các túyp RLPM 54
4.1.4 Yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích 54
4.2 ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 56
4.2.1 Đặc điểm sử dụng của các nhóm thuốc trong mẫu 56
4.2.2 Đặc điểm sử dụng phác đồ điều trị 59
4.2.3 Tính hợp lý về liều dùng và nhịp dùng thuốc THA 61
4.2.4 Tương tác giữa các thuốc trong mẫu nghiên cứu 61
4.2.5 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu 62
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
tăng huyết áp
Trang 7THA Tăng huyết áp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân độ THA theo JNC 7 (Joint National Committee 7) 3
Bảng 1.2 Phân độ THA theo ESH/ESC 2013 4
Bảng 1.3 Phân tầng nguy cơ tăng huyết áp[23] 9
Bảng 1.4 Xử trí tăng huyết áp theo phân tầng nguy cơ và phân loại tăng huyết áp[8] 12
Bảng 1.5 Đích huyết áp theo quan điểm của các hướng dẫn điều trị 14
Bảng 1.6 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm HA 16
Bảng 1.7 Các biện pháp không dung thuốc nhằm giảm HA 17
Bảng 1.8 Các nhóm thuốc điều trị theo khuyến cáo 17
Bảng 1.9 Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo nhóm tuổi THA 20
Bảng 1.10 Các biện pháp cải thiện sự tuân thủ điều trị theo ESH/ESC 2013 [23] 22
Bảng 1.11 Phân loại của Fredrickson (có bổ sung của WHO) 24
Bảng 1.12 Phân loại của Hội tim mạch Châu Âu [29] 24
Bảng 1.13 Phân loại giá trị lipid máu của bệnh nhân 25
Bảng 1.14 Phân loại nguy cơ tim mạch và mục tiêu điều trị 27
Bảng 1.15 Các yếu tố xác định hội chứng chuyển hóa 27
Bảng 1.16 Khuyến cáo điều trị theo “không HDL-C” 28
Bảng 1.17 Phân loại Statin 28
Bảng 1.18 Các nhóm thuốc dùng trong điều trị 29
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 37
Bảng 3.2 Yếu tố nguy cơ 40
Bảng 3.3 Danh mục các thuốc hạ huyết áp trong mẫu nghiên cứu 41
Bảng 3.4 Phác đồ THA ban đầu 43
Bảng 3.5 Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu 44
Bảng 3.6 Các phác đồ phối hợp thuốc trong đa trị liệu 44
Bảng 3.7 Tỷ lệ các bệnh nhân của phác đồ khởi đầu và phác đồ cuối 46
Trang 9Bảng 3.8 Tỷ lệ các hình thức thay đổi phác đồ 46
Bảng 3.9 Phân tích về nhịp đưa thuốc 47
Bảng 3.10 Danh mục các thuốc RLPM trong mẫu nghiên cứu 48
Bảng 3.11 Tương tác giữa các thuốc trong mẫu 49
Bảng 3.12 Huyết áp của bệnh nhân sau khi điều trị 50
Bảng 3.13 Hiệu quả kiểm soát lipid máu của bệnh nhân 50
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Vai trò của Renin trong việc gây tăng huyết áp 6
Hình 1.2 Phác đồ điều trị THA chung và nhóm có chỉ định bắt buộc 15
Hình 1.3 Sơ đồ phối hợp thuốc hạ HA theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam 2015 [8] 21
Hình 1.4 Sơ đồ phối hợp thuốc theo ESH/ESC 2013 [23] 21
Hình 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 36
Hình 3.2 Tiền sử THA 38
Hình 3.3 Tiền sử RLPM 38
Hình 3.4 Phân độ tăng huyết áp 39
Hình 3.5 Phân loại RLPM 39
Hình 3.6 Tần suất các yếu tố nguy cơ 40
Hình 3.7 Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích 41
Hình 3.8 Tỷ lệ các phác đồ trong điều trị RLPM 48
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, bệnh tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người,
là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi Theo thống
kê, toàn thế giới có khoảng 1 tỷ người tăng huyết áp trong đó ở các nước phát triển là 20 – 25%, các nước đang phát triển: 11-15%, riêng tại Hoa Kỳ có khoảng 50 triệu người tăng huyết áp [17]
Tại Việt Nam, tỉ lệ tăng huyết áp gia tăng theo từng năm Năm 1960: 1%, năm 1992: 11,2%, năm 2001: 16%, năm 2005: 18,3%, năm 2008: 25,1% (Nữ 23,1% và nam 28,3%) [30]
Trong các bệnh lý thường mắc kèm với tăng huyết áp thì rối loạn lipid máu (RLLPM) được xem là bệnh lý thường gặp làm gia tăng các biến chứng tim mạch như: suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não….Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần chất béo ở trong máu Chúng thường được gọi là các thành phần mỡ của máu hay chính xác hơn là lipid máu Nồng độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình
xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây THA [5]
Bệnh viện phục hồi chức năng Hà Tĩnh là một trong bệnh viện chuyên khoa hàng đầu của tỉnh, với đối tượng bệnh nhân chủ yếu là người cao tuổi,
và với đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên sâu, luôn đặt mục tiêu chất lượng khám chữa bệnh lên hàng đầu, hướng tới việc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Trong giai đoạn hiện nay, bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim mạch: THA, RLPM, đái tháo đường đến bệnh viện điều trị ngày càng tăng, đặc biệt là tại khoa Bệnh người cao tuổi tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được tiến hành để phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp cho đối tượng bệnh nhân rối loạn lipid máu Qua việc phân tích
Trang 12này sẽ góp phần đánh giá năng lực điều trị đồng thời đề xuất những giải pháp giúp cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và có hiệu quả hơn Để hiện thực hóa các mục đích trên, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng thuốc tăng huyết áp trên đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo rối loạn lipid máu tại khoa Bệnh người cao
tuổi-Bệnh viện phục hồi chức năng Hà Tĩnh” với các mục tiêu sau:
1 Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân THA kèm theo RLPM tại khoa Bệnh người cao tuổi
2 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc THA tại khoa Bệnh người cao tuổi
3 Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng thuốc tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo rối loạn lipid máu tại khoa Bệnh người cao tuổi – Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
1.1.1 Định nghĩa và phân loại THA
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg [8, 12]
Hiện nay có 2 phân loại tăng huyết áp thường được sử dụng trên lâm sàng là phân độ theo JNC 7 và phân độ theo ESH/ESC 2013
Theo khuyến cáo của JNC 7 [17]
Những bệnh nhân trên 50 tuổi, huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg là yếu tố nguy cơ quan trọng hơn nhiều so với huyết áp tâm trương
Nguy cơ bệnh tim mạch, bắt đầu từ 115/75 mm Hg, tăng gấp đôi khi trị
số huyết áp gia tăng 20/10 mm Hg; người bình thường ở tuổi 55 trở lên có 90% nguy cơ mắc THA suốt đời
Những người có huyết áp tâm thu từ 120 – 139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80 – 89 mmHg được gọi là “tiền tăng huyết áp”, phản ánh nguy
cơ tăng huyết áp trong thời gian tới và phải thay đổi lối sống để ngăn ngừa bệnh tim mạch
Bảng 1.1 Phân độ THA theo JNC 7 (Joint National Committee 7)
Phân loại Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Theo ESH/ESC 2013 [23]
Huyết áp <140/90 mmHg là huyết áp bình thường hoặc bình thường cao, và huyết áp tối ưu <120/80 mmHg
Trang 14Bảng 1.2 Phân độ THA theo ESH/ESC 2013
Đo tại phòng khám
thu (mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Tăng huyết áp tâm
• Tiền Tăng huyết áp: khi HA tâm thu > 120-139mmHg và HA tâm
trương > 80-89 mmHg
Theo hướng dẫn của Hội tim mạch, ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng bảng phân độ THA theo ESC/ESH 2013
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp
Huyết áp phụ thuộc vào cung lượng tim, sức cản ngoại vi và tuân theo công thức:
Huyết áp = Cung lượng tim x Sức cản ngoại vi
Ở cơ thể bình thường, có các cơ chế làm cho cung lượng tim và sức cản ngoại vi biến đổi ngược chiều để duy trì ổn định huyết áp
Trang 15Ở người bình thường, cơ chế điều hòa ngược chiều giữa cung lượng tim
và sức cản ngoại vi khiến huyết áp giữ được ổn định, chỉ tăng hay giảm tạm thời
Như vậy, cao huyết áp là do tăng cung lượng tim hoặc tăng sức cản ngoại vi, hoặc tăng cả hai yếu tố đó và vượt quá khả năng điều chỉnh của cơ thể
Hiện nay, tăng huyết áp được chia làm hai loại:
• Nguyên phát (Chưa rõ nguyên nhân – vô căn): chiếm tỉ lệ 90 – 95% còn gọi là cao huyết áp triệu chứng
• Thứ phát: xác định được nguyên nhân, chiếm tỉ lệ còn lại [9]
* Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp thứ phát
Xơ cứng động mạch hoặc xơ vữa động mạch
Không nhất thiết xơ cứng hay xơ vữa đi đôi với tăng huyết áp Sự xơ cứng phải lan rộng ra nhiều động mạch, nhất là các động mạch nhỏ làm giảm
độ đàn hổi của thành mạch dẫn đến làm tăng sức cản ngoại vi
Thiếu máu thận
Thiếu oxy tác động lên bộ máy cận cầu thận làm nó tiết ra vào máu enzyme có tên là renin tác dụng lên một protein do gan sản xuất gọi là angiotensinogen để tạo ra một peptid là angiotensin I, chất này chuyển thành angiotensin II gây tăng huyết áp bằng cách co mạch, đồng thời kích thích tuyến thượng thận tiết ra aldosteron gây giữ Natri và nước cũng làm THA
Trang 16
Hình 1.1 Vai trò của Renin trong việc gây tăng huyết áp
* Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp nguyên phát
Hệ thần kinh giao cảm
Hệ thần kinh giao cảm đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của THA nguyên phát Khi bị kích thích, hệ thần kinh giao cảm tiết catecholamine làm tăng tần số tim, tăng sức co bóp của cơ tim dẫn đến làm tăng cung lượng tim, tăng huyết áp, điều này thường gặp ở người trẻ tuổi [26]
Hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron
Hệ thống Renin – Angiotensin – Aldosteron đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì huyết áp, dung tích tuần hoàn, cân bằng điện giải Renin là một enzyme được tổng hợp từ các tế bào cạnh cầu thận, có tác dụng chuyển angiotensinogen thành angiotensin I Sau khi hình thành vài giây, angiotensin
I được chuyển thành angiotensin II là một chất co mạch nhanh Phản ứng này xảy ra ở các tế bào biểu mô mạch máu phổi dưới sự xúc tác của enzyme chuyển đổi (Angiotensine Converting Enzyme: ACE) [20]
Angiotensin II gây THA thông qua hai cơ chế:
• Co thắt nhanh và mạnh các tiểu động mạch và tĩnh mạch làm tăng sức cản ngoại vi, co tĩnh mạch còn làm cho máu về tim nhiều hơn tức là tăng cung lượng tim do đó làm THA
Angiotensinogen
Giữ Na+, H2O Aldosteron ACE Angiotensin I
Thượng thận
Tăng huyết áp Angiotensin II
Renin
Trang 17• Tác động qua thận làm giảm bài xuất muối nước, tăng thể tích dịch ngoại bào dẫn đến THA Angiotensin II giữ muối nước ở thận bằng hai cách: a) Tác động trực tiếp trên thận gây giữ muối nước, quan trọng nhất là làm co mạch thận, do đó lưu lượng máu qua thận giảm đi, kết quả là dịch lọc giảm và dịch tái hấp thu tăng ở các phần khác của ống sinh niệu b) Tác động đến vỏ thượng thận tiết aldosteron là hormon làm tăng tái hấp thu muối nước ở ống sinh niệu [9]
Nội mạc mạch máu
Tế bào nội mạc mạch máu sản xuất ra nhiều chất trung gian hóa học có tác dụng gây co mạch và giãn mạch ví dụ: NO và endothelin… là các chất điều chỉnh huyết áp
Vai trò của NO: NO có tác dụng giãn mạch mạnh mẽ đồng thời ức chế kết tập tiểu cầu và phì đại cơ trơn thành mạch NO được sản xuất tại các tế bào nội bào thông thường, để đáp ứng các kích thích khác nhau như: thay đổi huyết áp, giảm căng thẳng…Do vậy NO đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ thành mạch, chống xơ vữa và huyết khối [28]
Vai trò của endothelin: Là một peptid gồm 21 acid amin được phân lập
và xác định cấu trúc năm 1988, nay có tên là endothelin 1 (ET1) vì còn có hai chất đồng dạng là ET2 và ET3 Riêng ET1 có hoạt tính mạnh nhất có nhiều tác dụng sinh học phong phú trong đó quan trọng nhất là tác dụng gây co tế bào cơ trơn thành mạch, đồng thời làm phì đại và phân triển tế bào này làm THA [9]
1.1.3 Yếu tố nguy cơ và phân tầng nguy cơ THA
1.1.3.1 Yếu tố nguy cơ
Hút thuốc lá, thuốc lào
Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích đặc biệt là nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm gây co mạch và THA Nhiều nghiên cứu cho
Trang 18thấy, hút một điếu thuốc lá có thể làm THA tâm thu lên tới 11mmHg và THA tâm trương lên tới 9mmHg và kéo dài trong 20 – 30 phút
Đái tháo đường
Ở người bị ĐTĐ, tỉ lệ bệnh nhân bị THA cao gấp đôi so với người không bị tiểu đường Khi có cả THA và tiểu đường xẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ, làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân THA đơn thuần
Rối loạn lipid máu
Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần chất béo ở trong máu Chúng thường được gọi là các thành phần mỡ của máu hay chính xác hơn là lipid máu Nồng độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình
xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây THA
Tiền sử gia đình có người THA
Theo thống kê của nhiều tác giả cho thấy bệnh THA có thể có yếu tố di truyền Trong gia đình nếu ông, bà, cha, mẹ bị bệnh THA thì con cái có nguy
cơ mắc bệnh này cao hơn
Tuổi cao
Tuổi càng cao thì tỷ lệ tăng huyết áp càng nhiều, do thành động mạch
bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn vì thế làm cho huyết áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần
Thừa cân, béo phì
Cân nặng có quan hệ khá tương đồng với bệnh THA, người béo phì hay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng nhanh huyết áp
Ăn mặn
Trang 19Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều muối thì tần suất mắc bệnh THA tăng cao rõ rệt Người dân ở vùng biển có tỷ lệ mắc bệnh THA cao
hơn nhiều so với những người ở đồng bằng và miền núi
Uống nhiều bia, rượu
Uống rượu, bia quá mức cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng Đối với những người phải dùng thuốc để điều trị THA thì uống rượu, bia quá mức hoặc nghiện rượu sẽ làm mất tác dụng của thuốc hạ áp như vậy làm cho bệnh càng nặng hơn Ngoài ra, uống rượu, bia quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác
từ đó gián tiếp gây THA
Ít vận động
Lối sống tĩnh tại cũng được coi là một nguy cơ của bệnh THA
Căng thẳng, lo âu quá mức
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng căng thẳng thần kinh, stress làm tăng nhịp tim.Dưới tác dụng của các chất trung gian hóa học là Adrenalin,
Độ 1 HATT 140-159 hoặc HATTr 90-
99 (mmHg)
Độ 2 HATT 160-179 hoặc HATTr 100-109 (mmHg)
Độ 3 HATT
> 180 hoặc HATTr >
110 (mmHg)
thấp
Nguy cơ
trung bình Nguy cơ cao
Trang 20Những yếu tố
nguy cơ và tiền
sử bệnh
HA bình thường cao (mmHg)
Độ 1 HATT 140-159 hoặc HATTr 90-
99 (mmHg)
Độ 2 HATT 160-179 hoặc HATTr 100-109 (mmHg)
Độ 3 HATT
> 180 hoặc HATTr >
110 (mmHg)
Nguy cơ cao đến rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
1.1.3.3 Tổn thương cơ quan đích [8, 12]
- Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh
- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim
- Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực
- Bệnh mạch máu ngoại vi
- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị
- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận …
Trang 211.1.3.4 Các xét nghiệm tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch
- Xét nghiệm thường quy:
+ Sinh hóa máu: đường máu khi đói; thành phần lipid máu (Cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, Triglycerid); điện giải máu (đặc biệt là kali); axít uric máu; creatinine máu
+ Huyết học: Hemoglobin and hematocrit
+ Phân tích nước tiểu (albumine niệu và soi vi thể)
+ Điện tâm đồ
- Xét nghiệm nên làm (nếu có điều kiện):
+ Siêu âm Doppler tim
+ Siêu âm Doppler mạch cảnh
+ Định lượng protein niệu (nếu que thử protein dương tính)
+ Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index) + Soi đáy mắt
+ Nghiệm pháp dung nạp glucose
+ Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp)
+ Đo vận tốc lan truyền sóng mạch …
- Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân:
+ Định lượng renin, aldosterone, corticosteroids, catecholamines
máu/niệu
+ Chụp động mạch
+ Siêu âm thận và thượng thận
+ Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ …
1.1.4 Mục tiêu điều trị THA
❖ Xử trí tăng huyết áp theo phân tầng nguy cơ và phân loại THA
Trang 22Bảng 1.4 Xử trí tăng huyết áp theo phân tầng nguy cơ và phân loại tăng
Độ 1 HATT 140-159 hoặc HATTr 90-
99 (mmHg)
Độ 2 HATT 160-179 hoặc HATTr 100-
109 (mmHg)
Độ 3 HATT
> 180 hoặc HATTr >
110 (mmHg)
Không có
YTNC
Không điều trị
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
Có 1-2 YTNC
TĐLS Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Thuốc HA để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
Có ≥ 3 YTNC
TĐLS Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Thuốc HA để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
Trang 23Những yếu tố
nguy cơ và
tiền sử bệnh
HA bình thường cao (mmHg)
Độ 1 HATT 140-159 hoặc HATTr 90-
99 (mmHg)
Độ 2 HATT 160-179 hoặc HATTr 100-
109 (mmHg)
Độ 3 HATT
> 180 hoặc HATTr >
TĐLS + Thuốc HA để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Thuốc HA để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90 BTM có triệu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
Trong điều trị THA, có rất nhiều khuyến cáo, hướng dẫn được đưa ra nhưng nhìn chung không có sự thống nhất giữa chúng về tiêu chuẩn chẩn đoán, đích huyết áp điều trị, cũng như phác đồ điều trị
Theo khuyến cáo về chẩn đoán – điều trị - dự phòng THA của Hội tim mạch Việt Nam: Mục tiêu điều trị THA ở người > 18 tuổi
THA > 18 tuổi: mức hạ HA chung < 140/90 bao gồm:
+ Đái tháo đường
+ Bệnh thận mạn
+ Hội chứng chuyển hóa
Trang 24+Albumin niệu vi thể
+ Bệnh mạch vành
• THA > 80 tuổi: mức hạ HA < 150/90, nếu có ĐTĐ, bệnh thận mạn thì mức hạ HA < 140/90
• Kiểm soát cùng lúc các yếu tố nguy cơ đi kèm
• Chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh suất và tử suất tim mạch [8]
Bảng 1.5 Đích huyết áp theo quan điểm của các hướng dẫn điều trị Khuyến cáo/ Hướng
BTM không có protein niệu BTM có kèm protein niệu
Trang 251.1.5 Điều trị THA
1.1.5.1 Chiến lược điều trị THA[8]
Hình 1.2 Phác đồ điều trị THA chung và nhóm có chỉ định bắt buộc
HA ≥ 140/90 mmHg ở BN ≥ 18 tuổi ( BN > 80 tuổi: HA ≥ 150/90 mmHg hoặc HA ≥ 140/90 mmHg ở BN
ĐTĐ, bệnh thận mạn)
Thay đổi lối sống
Điều trị thuốc
Tăng HA độ 1 * Tăng HA độ 2,3 Tăng HA có chỉ định điều trị bắt buộc
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA,
CKCa, ƯCB
Phối hợp 2 thuốc khi HATT > 20 mmHg
hoặc HATTr > 10 mmHg so với mức mục
tiêu **
Phối hợp 4 thuốc, xem xét them ƯCB,
kháng Aldosteron hoặc nhóm khác
Phối hợp 3 thuốc ưu tiên
ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
• Bệnh thận mạn: ƯCMC/CTTA
• ĐTĐ: ƯCMC/CTTA
• Bệnh mạch vành: ƯCB + ƯCMC/CTTA , CKCa
• Suy tim: ƯCMC/CTTA + ƯCB, lợi tiểu, kháng Aldosteron
• Đột quỵ: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Tham khảo ý kiến chuyên gia về THA,
điều trị can thiệp
Trang 26* THA độ 1 không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một
vài tháng thay đổi lối sống
• >60 tuổi: Ưu tiên lợi tiểu, CKCa, và không nên dùng ƯCB
• <60 tuổi: Ưu tiên ƯCMC, CTTA
** Khi sử dụng một thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
• Ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
1.1.5.2 Thay đổi lối sống
* Theo JNC 7 [17]
Để phòng ngừa và quản lý THA thì việc thay đổi lối lống lành mạnh là điều rất quan trọng Trong đó bao gồm: kiểm soát cân nặng, chế độ ăn… Thông qua việc thay đổi lối sống làm giảm HA, nâng cao hiệu quả của thuốc
hạ HA cũng như làm giảm các biến cố tim mạch
Bảng 1.6 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm HA
được
kg/m2)
5 – 20 mmHg khi giảm mỗi 10kg
Chế độ ăn DASH Ăn nhiều trái cây, rau, ít mỡ (Giảm
chất béo toàn phần và loại bão hòa) 8 – 14 mmHg
Trang 27Cách thức Khuyến nghị Số HATT giảm
được
DASH: Chế độ ngăn ngừa tăng huyết áp
* Theo hướng dẫn của Hội tim mạch học Việt nam
Bảng 1.7 Các biện pháp không dung thuốc nhằm giảm HA
và/hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch[8]
Nữ: 10 – 20g/ngày Hàng ngày tăng cường rau củ, trái cây, ít chất béo, thay chất béo bão hòa bằng chất béo đơn – không bão hòa, tăng ăn cá có dầu
Nữ: < 80cm
Không hút thuốc, tránh xa khói thuốc
Trang 28Hiện nay có nhiều ý kiến không đồng thuận xoay quanh nhóm chẹn β giao cảm JNC 8 không khuyên ưu tiên chọn nhóm β chẹn giao cảm vì nhóm này có tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch, NMCT, đột quỵ lớn hơn so với nhóm chẹn thụ thể angiotensin và các nhóm khác (căn cứ vào thử nghiệm LIFE và một số thử nghiệm lâm sàng khác) Tuy nhiên ESC/ESH 2013 sau khi rà soát bằng chứng vẫn cho rằng không đủ căn cứ để loại chẹn β giao cảm ra khỏi các nhóm thuốc ưu tiên trong điều trị THA
❖ Thuốc chẹn calci và thuốc lợi tiểu [8]
Các nhóm thuốc
Liều hàng ngày (mg x số lần)
Các nhóm thuốc
Liều hàng ngày (mg x số lần)
Liều thấp
Liều thường dùng
Liều thấp
Liều thường dùng
30
10
10
240-360 240-480
5-10 5-10 5-10x2 30-90
20
20
❖ Thuốc tác động lên hệ Renin - Angiotensin
Trang 29Các nhóm
thuốc
Liều hàng ngày (mg x số lần) Các nhóm
thuốc
Liều hàng ngày (mg x số lần)
Liều thấp
Liều thường dùng
Liều thấp
Liều thường dùng
10-40 50-100x2 10-40 10-40 10-40 4-8 10-40 5-10 2-8 5-10
Chẹn thụ thể Angiotensin
II
Azilsartan Candesartan Eprosartan Irbesartan Losartan Olmesartan Telmisartan Valsartan
Ức chế trực tiếp Renin
150-300
❖ Thuốc chẹn beta giao cảm
Các nhóm thuốc
Liều hàng ngày (mg x số lần)
Liều thấp Liều thường
dùng
Ức chế beta
Trang 30Các nhóm thuốc
Liều hàng ngày (mg x số lần)
Liều thấp Liều thường
100 x 2
25
25 2,5
100 5-10 6,25-25 x 2 100-300 x 2 50-100 50-100 x 2 5-10
❖ Chọn các nhóm thuốc ban đầu theo nhóm tuổi bị THA
Bảng 1.9 Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo nhóm tuổi THA
quả)
CTTA/ƯCMC /CKCa/Thiazide (CTTA/ƯCMC đã dùng
đầu tiên)
CKCa + ƯCMC/ CTTA + Thiazide
Trang 31Lợi tiểu Thiazide
CTTA hoặc
ƯCB đưa vào liệu trình nếu có chỉ định
bắt buộc đối với ƯCB
Trang 32Bảng 1.10 Các biện pháp cải thiện sự tuân thủ điều trị theo ESH/ESC
2013 [23]
Yếu tố liên quan đến bệnh nhân
Thông tin kết hợp với các chiến lược khích lệ cho bệnh nhân
Các buổi họp nhóm
Tự theo dõi HA
Tự quản lý với các chương trình đơn giản
Các can thiệp phức tạp a
Yếu tố liên quan đến dùng thuốc
Đơn giản hóa phác đồ điều trị
Nhắc nhở việc đóng gói
Yếu tố liên quan đến hệ thống y tế
Tăng cường việc chăm sóc bằng các hình thức: điện thoại, thăm khám tại nhà, theo dõi huyết áp tại nhà và các hình thức hỗ trợ khác)
Các biện pháp can thiệp của dược sỹ
Các biện pháp nâng cao chất lượng đánh giá và điều trị THA của bác sỹ
a Hầu như tất cả các biện pháp can thiệp có hiệu quả lâu dài đều phức tạp Bao gồm: chăm sóc, thông tin, nhắc nhở, giám sát, tư vấn, biện pháp chăm sóc tâm
lý, can thiệp khủng hoảng, thuốc…
1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 331.2.1.1 Lipoprotein
❖ Cấu trúc
Lipoprotein có dạng hình cầu, đường kính khoảng 100A0 - 800A0, gồm
có các phân tử lipid (triglyceride, sterid, phospholipid và cholesterol) và các protid liên kết với nhau chủ yếu bằng các liên kết Val Der Waals[6, 18]
❖ Phân loại lipoprotein
Lipoprotein gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại đóng một vai trò nhất định trong sự vận chuyển lipid
Chylomicron: Là lipoprotein có kích thước lớn nhất (750-1000nm) chứa hàm lượng triglyceride cao (85%) hàm lượng protein thấp (<2%)
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL: Very Low Density Lipoprotein) Được tổng hợp từ gan và ruột, chứa khoảng 8% protein và 92% lipid chủ yếu
“xấu” vì nó tham gia vào sự phát triển của các mảng xơ vữa động mạch ở thành động mạch
Lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL: Intermediate Density Lipoprotein): VLDL sau khi giải phóng triglycerid và nhận them cholesterol ester, mất Apo C sẽ chuyển thành IDL
Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL: High Density Lipoprotein): HDL được tổng hợp ở gan và ruột, chứa 50% protein, 50% lipid trong đó cholesterol chỉ chiếm khoảng 18% HDL-cholesterol được gọi là cholesterol tốt vì trong xơ vữa động mạch HDL có vai trò bảo vệ nghĩa là lượng HDL càng cao thì nguy
Trang 34cơ xơ vữa động mạch càng thấp HDL vận chuyển cholesterol dư thừa từ các
tế bào ngoại vi về gan để thải ra ngoài bằng đường mật [6]
1.2.2 Định nghĩa RLLM
Rối loạn lipid máu là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số lipid bị rối loạn (tăng cholesterol, hoặc tăng triglyceride, tăng LDL-c hoặc giảm HDL-c….) RLLM thường được phát hiện cùng với một số bệnh lý tim mạch, nội tiết, chuyển hóa Đồng thời RLLM cũng là yếu tố nguy cơ của các bệnh lý này Điều trị RLLM bằng cách thay đổi lối sống hoặc dùng thuốc giảm lipid máu Điều trị RLLM góp phần vào điều trị bệnh nguyên nhân của các bệnh lý tim mạch-nội tiết-chuyển hóa [13]
1.2.3 Phân loại RLLM
❖ Phân loại theo Fredrickson (có bổ sung của WHO)
Bảng 1.11 Phân loại của Fredrickson (có bổ sung của WHO)
❖ Phân loại của Hiệp hội tim mạch Châu Âu
Bảng 1.12 Phân loại của Hội tim mạch Châu Âu [29]
(Typ IIA)
Tăng triglycerid (Typ IV)
Tăng lipid máu hỗn hợp (Typ IIB) Thành phần
Thành phần lipid
Trang 35Phân loại của Fredrickson về RLLM là phân loại có tính chất mô tả tình trạng RLLM Phân loại này thiếu thành phần quan trọng của RLLM là HDL-c và tương đối khó áp dụng trong thực hành lâm sàng
Phân loại RLLM của Hiệp hội tim mạch châu Âu đơn giản hơn và dễ
áp dụng trên lâm sàng hơn
1.2.4 Điều trị RLLM
1.2.4.1 Nguyên tắc chung
Điều trị RLLM phải kết hợp giữa thay đổi lối sống và dùng thuốc Thay đổi lối sống là chỉ định đầu tiên bao gồm: tăng cường tập luyện-vận động thể lực và điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp với thể trạng và tính chất công việc [13]
1.2.4.2 Các hướng dẫn điều trị
Hướng dẫn của NCEP/ATP III [21]
• Bước 1: Phân loại mức độ rối loạn lipid máu của bệnh nhân
Xác định các thông số lipoprotein máu sau khi ăn 9-12 giờ
Bảng 1.13 Phân loại giá trị lipid máu của bệnh nhân
Trang 36Chỉ số lipid máu Giá trị
• Bước 3: Xác định các yếu tố nguy cơ chình (không phải LDL)
• Bước 4: Xác định nguy cơ bệnh mạch vành trong vòng 10 năm
• Bước 5: Phân loại nguy cơ tim mạch và xác định mục tiêu điều trị
• Bước 6: Điều trị bằng thay đổi lối sống
• Bước 7: Điều trị bằng thuốc khi thay đổi lối sống không kiểm soát được LDL
• Bước 8: Xác định hội chứng chuyển hóa và điều trị
Trang 37Bảng 1.14 Phân loại nguy cơ tim mạch và mục tiêu điều trị
Loại nguy cơ
Mục tiêu LDL (mg/dL)
Mức LDL cần thay đổi lối sống (mg/dL)
Mức LDL cần dùng thuốc (mg/dL)
Nguy cơ cao: BMV hoặc
tương đương BMV
<100
Nguy cơ cao-TB: ≥ 2
YTNC, nguy cơ 10 năm
từ 10-20%
<130
Nguy cơ TB: ≥ 2 YTNC,
Bảng 1.15 Các yếu tố xác định hội chứng chuyển hóa
• Bước 9: Điều trị tăng triglyceride: Khi LDL-C đã đạt mục tiêu điều trị nhưng triglyceride còn cao ≥ 200 mg/dL thì tiếp tục dùng đích lipoprotein “không HDL-C” (non – HDL Cholesterol), “Không HDL-C” = CT – HDL-C
Trang 38Bảng 1.16 Khuyến cáo điều trị theo “không HDL-C”
Loại nguy cơ Mục tiêu LDL (mg/dL) Mục tiêu “không
HDL-C” (mg/dL)
Nguy cơ cao – trung
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP III [31]
Mục tiêu của hướng dẫn được nêu rõ là cập nhật các khuyến cáo thực hành về điều trị hạ cholesterol nhằm phòng ngừa tiên phát và thứ phát các bệnh tim mạch xơ vữa (bao gồm bệnh động mạch vành, đột quị và bệnh động mạch ngoại vi) Đối tượng được nhắm đến là người lớn ≥ 21 tuổi
Phân loại liệu pháp Statin
Bảng 1.17 Phân loại Statin
Atorvastatin (40)-80 mg
Rosuvastatin 20 (40)mg
Atorvastatin 10 (20)mg Rosuvastatin (5)10 mg
Fluvastatin 20-40 mg Pitavastatin 1 mg
Liều dùng mỗi ngày hạ
Trang 39* FDA không khuyến cáo dùng Simvastatin liều 80mg do làm tăng nguy cơ
bệnh lý cơ, bao gồm tiêu cơ vân
Hướng dẫn cũng nhấn mạnh là không đưa ra khuyến cáo nào về việc bắt đầu hoặc ngưng dùng statin cho những bệnh nhân suy tim tâm thu NYHA II-IV
do thiếu máu cục bộ và những bệnh nhân được chạy thận nhân tạo định kỳ do không có bằng chứng về hiệu quả
1.2.4.3 Phương pháp điều trị
a Thay đổi lối sống [1]
Thay đổi chủ yếu là thay đổi trong chế độ ăn và thay đổi trong hoạt động thể lực
- Giới hạn thời gian ngồi tại chỗ dưới 2 giờ mỗi ngày và tăng thời gian hoạt động mạnh lên >60 phút mỗi ngày Hoạt động này cần được duy trì đều đặn
và ít nhất cũng là 3 - 4 lần mỗi tuần
- Chế độ ăn: Chế độ ăn tốt sẽ làm giảm cân nặng đến mức lý tưởng (BMI
<22) và sẽ làm giảm được LDL-C
b Điều trị bằng thuốc
Các nhóm thuốc dùng trong điều trị [19]
Bảng 1.18 Các nhóm thuốc dùng trong điều trị
Thuốc Tác động trên lipid
máu
Tác động lên lipoprotein
Trang 40Thuốc Tác động trên lipid
máu
Tác động lên lipoprotein