Thành phần khoáng vật của đá magmakể cả các chất dễ bay hơi, hơi nước Dung dịch magma được phát sinh do nhiệt độtăng lên đột ngột do các phản ứng phân rã hạtnhân hoặc do va chạm các lụ
Trang 1nhiên và công nghệ, 2010
3 Alan E.Kehew, bản dịch: Địa chất học cho kỹ sư xây
dựng và cán bộ kỹ thuật môi trường, NXB Giáo dục, 1998
4 GVC Nguyễn Uyên, PGS TS Trịnh Minh Thụ - Sổ tay
Địa chất thủy văn, 2012
5 https://sites.google.com/site/geotechnical2011
Chương 5 Nước dưới đất và ảnh hưởng của
nó đến xây dựng công trình
Chương 6 Khảo sát địa chất công trình
Chương 7 Địa chất và xây dựng
Nội dung nghiên cứu:
1. Quá trình magma và sự hình thành đá magma
2. Quá trình trầm đọng và sự hình thành đá trầm tích
3. Quá trình biến chất và sự hình thành đá biến chất
4. Địa tầng và thời gian địa chất
Trang 2Thành phần khoáng vật của đá magma
kể cả các chất dễ bay hơi, hơi nước
Dung dịch magma được phát sinh do nhiệt độtăng lên đột ngột (do các phản ứng phân rã hạtnhân hoặc do va chạm các lục địa)
Khi magmađâm thủng quả đất, chảy trên mặtđất thì được gọi là dung nham
Trang 3Đá magma phun trào
Phun trào cổ
Phun trào trẻ
b Theo thành ph ần hóa học (dựa vào hàm lượng SiO2 )
Đá magma axit: SiO2>65%
Đá magma trung tính: SiO2=55% ÷ 65%
Đá magma bazơ: SiO 2 =45% ÷ 55%
Đá magma siêu bazơ: SiO2<45%
Khoáng vật là những vật thể ở trạng thái rắn, có các tính
chất vật lý đồng nhất, có thành phần hóa học xác định, thường là
một kiểu phân tử hóa học hoặc hỗn hợp đồng nhất của vài ba kiểu
phân tử hóa học trong một giới hạn hẹp Khoáng vật thông
thường có thể ở trạng thái kết tinh, nhưng cũng có thể ở trạng thái
vôđịnh hình Khoáng vật là thành phần của các loại đá cấu tạo
nên vỏ Trái đất (từ điển Bách khoa toàn thư)
II Thành ph ần khoáng vật của đá magma
Muscovite (Mica), KAl 2 [Si 3 O 10 ](OH) 2 Thạch anh, SiO 2
Dạng kết tinh:hình thành do sự kết tinh của các nguyên
tố hóa học thành những tinh thể gắn kết lại với nhau
Đặc điểm: có nhiệt độ nóng chảy nhất định, tới nhiệt độ
đó vật chất chuyển sang dạng lỏng và thu nhiệt
Dạng vô định hình: các phân tử vật chất tạo thànhkhoáng vật không sắp xếp theo một trật tự có tính quyluật trong không gian (hay không tạo thành mạng tinhthể) Đặc điểm: có tính đẳng hướng, khi nung nóngtrạng thái thay đổi từ từ, mềm dần rồi chuyển sang trạngthái lỏng
-Khoáng v ật nguyên sinh: là những khoáng vật hình thành từ
các phần tử cơ bản trong các quá trình magma, trầm tích vàbiến chất
-Khoáng v ật thứ sinh: thành tạo ở các thời gian sau, do sự
biến đổi của khoáng vật nguyên sinh
* Khoáng vật của đá magma còn được chia:
-Khoáng v ật sáng màu (nhóm Salic): thạch anh, feldspar…
-Khoáng v ật sẫm màu (nhóm Femic): amfibole, pyroxen và
biotite…
Các khoáng vật nội sinh, nguyên sinh, chủ yếu là khoáng vậtlớp silicate Các khoáng vật sinh sau do kết tủa từ dung dịchlưu thông trong kẽ nứt, lỗ hổng của đá magma – hàm lượngkhôngđáng kể
Trang 4Khoáng vật sẫm màu
Khoáng vật sáng màu
III Ki ến trúc, cấu tạo của đá magma
Kiến trúc bao gồm những dấu hiệu quy định bởitrình
độ kết tinh, kích thước, hình dángcủa các tinh thể,quan
hệ tương hỗgiữa chúng với nhau và giữa chúng với thủytinh
1 Kiến trúc đá: hình dáng, kích thước của các tinh thể
khoáng vật, quan hệ giữa chúng với nhau và với thủytinh (từ điển Bách khoa toàn thư)
Theo mức độ kết tinh
Kiến trúc toàn tinh: Các khoáng vật đều kết tinh,
có mặt phân tách rõ rệt, có thể thấy bằng mắt thường
Kiến trúc ban tinh (poocfia): một số khoáng vật
lớn nổi lên trên nền các tinh thể hạt nhỏ hoặc không
kết tinh
Kiến trúc ẩn tinh: các khoáng vật kết tinh hạt bé,
không thấy được bằng mắt thường
Kiến trúc thủy tinh: các khoáng vật không kết tinh,
ở dạng vô định hình
Theo kích thước hạt
Theo GT BM: Hạt lớn (>5mm); hạt vừa (5-2mm); hạtnhỏ (2-0,2mm); hạt mịn (<0,2mm)
Theo Tony Waltham: Hạt lớn (>2mm); hạt vừa 2mm); hạt mịn ( <0,1mm)
(0,1- Theo mức độ đồng đều giữa các hạt
Kiến trúc hạt đều: khi các hạt có kích thước gần nhưnhau
Kiến trúc hạt không đều: khi các hạt to nhỏ khácnhau
Trang 5Khoáng vật kết tinhKhoáng vật nền
Theo kích thước hạt khoáng vật Mức độ kết tinh
Toàn tinh
Ban tinh
Ẩn tinh
Thuỷ tinh
Trang 6trong không gian
Cấu tạo khối (cấu tạo đồng nhất): theo bất kỳ hướng
nào, thành phần khoáng vật của đá cũng như nhau
Cấu tạo dòng (cấu tạo dải): khoáng vật tập hợp theo
dạng dải vì được định hướng theo sự di chuyển của
dòng dung nham
Cấu tạo hạnh nhân: các lỗ rỗng được lấp đầybởi khoáng vật thứ sinh
IV Thế nằm của đá magma
Thế nằm của đá là vị thế phân bố trong không gian của lớp
đá, của thể địa chất (VD: thế nằm ngang, thế nằm nghiêng), hoặcmối tương quan trong phân bố của chúng với các lớp hoặc ác đáxung quanh (VD: thế nằm chỉnh hợp, thế nằm bất chỉnh hợp) (từđiển Bách khoa toàn thư)
Th ế nằm của đá xâm nhập
D ạng nền: kích thước rất lớn, đá vây quanh không bị biến
đổi thế nằm, ranh giới dưới không xác định được
Dạng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền,
đá vây quanh phía trên bị uốn cong
Dạng mạch: do magma xâm nhập vào các khe nứt, cắt qua
tầng đá vây quanh, kéo dài
Dạng lớp: do magma xâm nhập vào khe nứt mặt lớp đá có
trước, đông cứng như một lớp đá vây quanh
Thế nằm của đá phun trào
Dạng vòm: khi magma nhớt, đông cứng ngay tại chỗ phún xuất
Dạng dòng chảy: khi địa hình thuận lợi, magma linh động chảy
Dạng lớp
Th ế nằm của đá magma
Trang 7Thế nằm dạng vòm của đá phun trào Thế nằm dạng lớp phủ
Thế nằm đá magma phun trào, dạng lớp phủ, khi magma phun theo
hệ thống kẽ nứt kéo dài, phủ trên
diện rộng
Photograph by J.D Griggs
on 31 January 1984
Basalt lava erupts from Pu`u
`O`o spatter and cinder cone
at Kilauea Volcano, Hawai`i Lava spilling from the cone has formed a series
of `a`a lava channels and flows
Trang 8Đây là khối granite ở công viên quốc gia Joshua
Tree Nó là đá xâm nhập hay phun trào? Phần đá màu hồng là đá magma Hỏi, nó là đá xâm nhập hay phun trào? Trên cơ sở nào, bạn chọn phương án trả lời đó?
Thế nằm dạng mạch của đá xâm nhập Mối liên quan giữa điều kiện hình thành và kiến trúc của đá
Sự liên quan giữa điều kiện hình thành và kiến trúc của đá
Tên đá Điều kiện
hình thành
Thế nằm ĐK nguội lạnh Kiến trúc Kích thước hạt Rhyolite Basalt phun trào vòm (rhyolit)
lớp phủ (basalt)
nhanh thuỷ tinh,
ẩn tinh hạt mịn
khả năng bị phong hoá
Mức độ kết tinh của khoáng vật phụ thuộc điều kiệnđông nguội của dung nham
Ở dưới sâu do tính dẫn nhiệt của đá kém, quá trình đôngnguội của dung nham kéo dài, các tinh thể có đủ thời gian
để lớn lên Do vậy, đá xâm nhập thường có kiến trúc toàntinh hạt lớn và đều hạt
Ở gần mặt đất và trên mặt đất, điều kiện tỏa nhiệt tốt và
áp suất thấp nên dung nham nguội lạnh rất nhanh, cáctinh thể không kịp hình thành, chỉ hình thành các tinh thểnhỏ hoặc chỉ kết tinh được một số khoáng vật có nhiệt độkết tinh cao Do vậy, kiến trúc ẩn tinh, thủy tinh, poocfiađặc trưng cho xâm nhập nông và đá phun trào, đặc biệtkiến trúc thủy tinh thường thấy khi dung nham phun trào
ở đáy biển
Trang 9Rhyolite is a light-colored,
fine-grained, extrusive igneous rock
that typically contains quartz and
feldspar minerals
Porphyry is a name used for any igneous rock with conspicuous larger grains floating in a fine- grained groundmass
Basalt: a fine-grained igneous rock that is usually black in color The
specimen shown is about two inches (five centimeters) across
Granite is a coarse-grained, colored plutonic rock, composed mainly of quartz and feldspar with minor amounts of micas, amphiboles and other minerals
light- Gabbro is a coarse-grained,
dark colored, intrusive igneous rock
that contains feldspar, augite and
sometimes olivine The specimen
shown is about two inches (five
centimeters) across
xây dựng công trình thủy lợi
Ảnh hưởng đến tính ổn định của công trình
Ảnh hưởng đến tính thấm nước của đất đá
Ảnh hưởng đến khả năng khai thác các loại vật liệuxây dựng thiên nhiên…
Yêu cầu
Đọc giáo trình kết hợp các slides tìm kiếm các thông
tin:
Giải thích sự hình thành của đá magma
Ảnh hưởng của điều kiện hình thành đến các đặc
trưng (kiến trúc, cấu tạo, thế nằm) và tính chất của
đá
Cácđặc trưng: thành phần khoáng vật, kiến trúc,
cấu tạo, thế nằm của đá
Giải thích được sự ảnh hưởng của thành phần khoáng
vật đến các đặc trưng, tính chất của đá
Trang 104.C ấu tạo, kiến trúc đá trầm tích
5.Th ế nằm của đá trầm tích
2 Quá trình hình thành đá trầm tích:
• Trầm đọng từ mảnh vụn phong hóa
- Giaiđoạn phá hủy đá có trước, tạo vật liệu trầm tích
- Giaiđoạn vận chuyển và trầm đọng
- Giaiđoạn keo kết, hóa đá
• Trầm đọng do kết tủa: đá vôi, dolomite, thạch cao…
• Trầm đọng từ xác sinh vật: than đá, san hô, đá vôi vỏsò…
TrÇm tÝch sinh häc
lơ lửng, xô lăn, kéo lêTrầm đọng theo quy luật tuyển lựa theo đường kính hạt: Vận chuyển càng đi xa kích
thước hạt trầm đọng càng nhỏ
dần, hạt càng tròn
cạnh
Trang 11tủa Nước biển từ
đại dương tiếp tục
bổ sung (mũi tên
Anthracite – than đá
Một số loại trung gian
Trung gian giữa trầm tích vụn rời và trầm tích hoá học:
Trang 123 Trầm tích hoá học: đá vôi, đôlômit, thạch cao,
muối mỏ
4 Trầm tích sinh vật: than đá, san hô, đá vôi vỏ sò
5 Một số loại trung gian (hổn hợp): sét vôi, vôi
sét, bùn, than bùn
69
CONGLOMERATE AT BUKIT KELUANG
Đá bột kết Than đá
III Thành phần khoáng vật của đá trầm tích
1 Khoáng vật tàn dư: các khoáng vật của đá có
trước còn giữ lại chưa bị biến đổi, thường là cáckhoáng vật trong các mảnh vụn của trầm tíchvụn cơ học
2 Khoáng vật thuần túy: là các khoáng vật hình
thành do sự kết tủa từ dung dịch thật VD: thạchcao, halite, opan Thường là thành phần của trầmtích hóa học và chất xi măng gắn kết trong trầmtích keo kết
3 Khoáng vật thứ sinh: là những khoáng vật sinh
ra từ những khoáng vật có trước do biến đổi hóahọc
Trang 13Hoá thạch thực vật
Petrified wood fossil formed
through permineralization
The internal structure of
the tree and bark are
kiện môi trường http://geology.com/stories/13/petrified-wood/
IV Kiến trúc và cấu tạo của đá trầm tích
1 Trầm tích vụn rời - kiểu kiến trúc hạt
Hòn lớn (200mm), hạt dăm (200-20mm), hạt sạn(20-2mm), hạt cát(2-0,05), hạt bột(0,05-0,005), hạt sét(<0,005mm)
2 Trầm tích keo kết - kiểu kiến trúc keo kết:
Keo kết cơ sở: các hạt nằm trong chất gắn kết không tiếp xúc với nhau Cường độ và tính chất của đá chủ yếu quyết định bởi cường độ và tính chất của xi măng
Keo kết lấp đầy: các hạt tiếp xúc nhau, lỗ hổng giữa các hạt được lấp đầy bằng các chất gắn kết
Keo kết tiếp xúc: các chất gắn kết chỉ có ở chỗ tiếp xúc giữa các hạt; trong đá có nhiều lỗ hổng
Vật chất xi măng gắn kết đá: silic, oxyd sắt, calcite hoặc sét, trong đó silic là chất gắn kết tốt nhất
3 Trầm tích hoá học - kiểu kiến trúc kết tinh
4 Trầm tích sinh vật - gọi theo tên đá
1 Kiến trúc của đá trầm tích
2 Cấu tạo của đá trầm tích
Các loại cấu tạo của đá trầm tích bao gồm:
-Cấu tạo khối: cấu tạo có các hạt tạo đá sắp xếp lộn xộn Cấu tạo này
làm cho đá đồng nhất, bền vững
-Cấu tạo lớp: cấu tạo đặc trưng cho đá trầm tích, các lớp có thể khác
nhau về thành phần khoáng vật, thành phần hạt, các tạp chất…phát
sinh do sự thay đổi trầm tích có chu kỳ hoặc do tích tụ gián đoạn
C ấu tạo lớp được mô tả bằng hình vẽ trên, theo thứ tự từ trái qua phải, từ
trên xuống:
lớp mỏng; lớp dày; lớp xen kẹp; thấu kính (lense) và bướu nhỏ (nodule);
lớp xiên; lớp xiên chéo; gò; phân nhịp
2 Thế nằm thứ sinh: Do chuyển động kiến tạo, đá có thế
nằm nghiêng hoặc uốn cong
Nếp uốn (nếp lồi, nếp lõm)
Phức nếp uốn (phức nếp lồi, phức nếp lõm)
Đơn nghiêng
Trang 14Th ế nằm nguyên sinh N ếp uốn lõm (Syncline, eastern Tennessee)
Trang 15Đường dốc
Đường hướng dốc
sinh hoặc thuần tuý (của xi măng gắn kết)
Hiểu và nhớ được 3 giai đoạn hình thành đá trầm tích keo kết,phân biệt với 3 quá trình hoá đá của chúng
Hiểu được bản chất của quy luật trầm đọng tuyển lựa theo đườngkính hạt
Hiểu được thế nằm nguyên sinh và thứ sinh của đá
§1.3 ĐÁ BIẾN CHẤT
http://www.flickr.com/photos/29261553@N08/2846226863/lightbox/
N ội dung:
1 Sự hình thành đá biến chất
• Đá biến chất được hình thành trong lòng đất do biến
chất các đá có trước dưới tác dụng của các tác nhân:
+ Nhiệt độ +Ứng suất
+ Áp suất + Dung dịch thuỷ nhiệt
• Kết quả làm thay đổi thành phần khoáng vật, kiến trúc
và cấu tạo
• Có 4 quá trình biến chất:
a biến chất tiếp xúc c biến chất động lực
b biến chất khu vực d biến chất thủy nhiệt
Metamorphic Rock (đá biến chất) "Meta"= Change
"Morph"= form
a Biến chất tiếp xúc: do tác nhân nhiệt độ gây ra
Khi khối magma đi lên mất nhiệt, đá vây quanh bị nungnóng, xảy ra các quá trình hoá lý làm biến chất đá
Biến chất tiếp xúc chỉ xảy ra ở chỗ tiếp xúc của đá vâyquanh với khối magma Càng ra xa mức độ biến chấtcàng giảm, hình thành nên một đới biến chất xung quanh
khối magma dày từ vài cm đến vài km
Quá trình biến chất bắt đầu ở nhiệt độ trên 2000C với sựphá vỡ mạng tinh thể để hình thành khoáng vật mới Quátrình kết thúc ở nhiệt độ trên 600-12000C khi nóng chảyhoàn toàn
Trang 16 Theođộ sâu T, P đều
tăng, đạt ngưỡng nào
Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của áp lực
c Biến chất động lực: tác nhân là áp suất và nhiệt độ
Ở các vùng kiến tạo tạo núi, do lực ép kiến tạo, áp suất
tăng đồng thời nhiệt độ cũng tăng gây biến chất đá
Càng vào tâm khu vực nén ép, biến chất càng tăng
Đá nguyên thủy bị cà nát, chỉ thay đổi kiến trúc, cấu tạo
mà không biến đổi về thành phần khoáng vật cũng nhưthành phần hóa học
d Biến chất thuỷ nhiệt
Khi các khí và dung dịch từ khối magma xâm nhập vào
đá, xảy ra sự thay thế các nguyên tố trong các khoáng vậttạo đá làm biến chất đá
Xảy ra trên bề mặt các kẽ nứt đá ở khu vực gần các khốimagma, phạm vi biến chất không lớn
stresses result in folding
of rock and thickening of
the crust, tends to push
rocks to deeper levels
There they are subjected to
higher temperatures and
Trang 17Cường độ cao
Kémổn định trong điều kiện môi trường
Thông thường tỷ trọng cao, không chứa nước hoặc
nghèo nước
BiotiteChloriteEpidote
K(Mg,Fe)3AlSi3O10(OH)2
Kiến trúc biến tinh, tái kết tinh: các khoáng vật đá ban
đầu có thể được kết tinh (trường hợp biến chất từ đá trầmtích gắn kết) hoặc tái kết tinh (đối với đá magma và trầmtích hóa học) Sự kết tinh này của khoáng vật xảy ra ởtrạng thái cứng, còn khi ở nhiệt độ cao nhất thời có thểxuất hiện các vùng nóng chảy cục bộ rồi sau đó xảy rasự kết tinh và sắp xếp lại các tinh thể khoáng vật VD:đáhoa, Quartzite
Kiến trúc vảy: đặc trưng cho đá có khoáng vật dạng vảy,
dạng phiến được định hướng theo một phương nào đó
Kiến trúc này đặc trưng cho các loại đá phiến và thườngkémổn định khi chịu phong hóa
Cấu tạo
• C ấu tạo phân phiến: gây ra do sự định hướng của
khoáng vật dưới tác dụng của áp lực thủy tĩnh trong
quá trình tái kết tinh đá Các khoáng vật dạng tấm,
dạng vảy sẽ sắp xếp để phương kéo dài của tinh thể
vuông góc với phương áp lực
• C ấu tạo không phân phiến (cấu tạo khối): các
khoáng vật phân bố đồng đều trong đá Cấu tạo khối
cóở đá có thành phần tương đối đồng nhất và trong
quá trình biến chất vẫn giữ nguyên được đặc tính đó
Một số cấu tạo của đá biến chất:
Trang 18 Dựa vàohọ khoáng vật tạo đáchia làm 8 nhómđá
Dựa vàokhoáng vật chủ đạođể phân biệt loại đá
khác nhau trong nhóm
Ví dụ: nhóm đá phiến có phiến mica, phiến chlorite
5 Thế nằm của đá biến chất
Thế nằm của đá biến chất giống thế nằm của đá ban
đầu đã tạo nên nó, phụ thuộc vào loại biến chất:
Đá biến chất tiếp xúc: dạng đới bao quanh
Đá biến chất động lực: dạng tuyến dọc theo đứt gãy
Đá biến chất khu vực: giữ nguyên thế nằm của đá
banđầu
Marble is a non-foliated metamorphic rock that is produced from the metamorphism of limestone It is composed primarily of calcium carbonate
6 Một số loại đá biến chất
Trang 19 Quartzite is a non-foliated metamorphic rock that is produced by the
metamorphism of sandstone It is composed primarily of quartz
Hornfels is a fine-grained nonfoliated metamorphic rock with no
specific composition It is produced by contact metamorphism
Hornfels is a rock that was "baked" while near a heat source such
as a magma chamber, sill or dike
Amphibolite
Amphibolite forms when basaltic rock is subjected to higher temperatures (550–
750°C) and slightly greater pressure
Usually it's a hornblende schist
Gneiss is foliated metamorphic rock that has a banded appearance
and is made up of granular mineral grains It typically contains
abundant quartz or feldspar minerals The specimen shown above is
about two inches
Phyllite is a foliate metamorphic rock that is made up mainly of very fine-grained mica The surface of phyllite is typically lustrous and sometimes wrinkled It is intermediate in grade between slate and schist
Trang 20 Schist is metamorphic rock with well developed foliation The specimen
shown above is a "chlorite schist" because it contains a significant amount
of chlorite It is about two inches across
Một số yêu cầu khi học bài đá biến chất
Các quá trình biến chất đá, các tác nhân gây biến chất;
Sự khác biệt giữa phân loại quá trình biến chất đá vàphân loại đá biến chất;
Kiến trúc, cấu tạo của đá biến chất;
Thế nằm của đá biến chất Kể được tên và hiểu đượcđặc điểm của các khoáng vật của đá biến chất
§1.4 ĐỊA TẦNG VÀ THỜI GIAN
Trang 21thành tạo theo thời gian
Tu ổi của đất đá?
đầu tác dụng
Tuổi của hiện tượng địa chất là khoảng thời gian
từ khi tác nhân gây hiện tượng bắt đầu tác động
Pb Pb
T
38 , 0
208 206
Trang 22Hoá thạch dùng để xác định tuổi của đá gọi là hoá
thạch chỉ đạo
Phương pháp cổ sinh chỉ áp dụng cho đá trầm tích
So sánh tầng cần xác định tuổi với tầng đã biết
2 Phân chia địa tầng
Là sự phân chia các thành tạo đất đá của một khu vực thànhcácđơn vị địa tầng (còn gọi là phân vị địa tầng)
Đơn vị phân chia là thành hệ và hệ tầng
Thành hệ là một thể trầm tích phát triển liên tục đượcphân biệt với nhau bằng sự gián đoạn kiến tạo – bàomòn Thành hệ được chia nhỏ thành các hệ tầng
Hệ tầng là một tập hợp thành tạo trầm tích được đặctrưng bởi tính đồng nhất của đất đá trong tập hợp ấy
Ranh giới giữa các thành hệ và hệ tầng không nhất thiếtphải trùng với các phân vị cơ bản của thang địa tầng
theo thời gian
Bất chỉnh hợp là trong quá trình trầm đọng có sự gián
đoạn trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 234 Thời gian địa chất – Niên biểu địa chất
Lịch sử địa chất rất lâu dài, không thể dùng đơn vị
“năm” để nghiên cứu, người ta đưa ra khái niệm
về “niên biểu địa chất”
Cơ sở phân chia:
Hoạt động địa chất
Đặc điểm địa lý
Sự phát triển của thế giới sinh vật
Phân chia thành cácđơn vị thời gian thang thờigian:
Chu kỳ Anpi Chu kỳ Kimmeri Chu kỳ Hecxini
Chu kỳ Caledoni
Thời gian địa chất
Thời gian (triệu năm)
0-2 2-26 26-66 66-144 144-208 208-245 245-286 286-360 360-408 408-438 438-495 495-545 545-2500
Sinh vật điển hình
ĐV: cá, chim, bò sát
TV: thông, tuế, tùng, dương xỉ, cây có hoa
thực vật lộ trần, hoa hạt trần ĐV: ruột khoang, tay cuộn trùng lỗ, lưỡng cư thực vật cấp thấp,
Mối quan hệ giữa thời gian địa chất và thang địa tầng
Trong một đơn vị thời gian trong lịch sử địa chất
sẽ được trầm đọng một tầng đất đá (một đơn vị địatầng) thang địa tầng tương ứng với thang thờigian
Cácđơn vị trong thang địa tầng lấy tên của đơn vịtrong thang thời gian tương ứng
Đại Giới
Thế Thống
Trang 24tên gọi của các đơn vị của các thang đó, mối quan hệ
giữa thang địa tầng và thang thời gian;
Cần hiểu được các quan hệ chỉnh hợp và bất chỉnh
hợp của đá trầm tích, các khái niệm tầng đánh dấu và
hóa thạch chỉ đạo trong các phương pháp xác định
tuổi tương đối
Trang 253 Các vấn đề cần điều tra và biện pháp
xử lý tầng phong hóa trong xây dựng
1 Phong hóa – Khái niệm
Phong hóa là quá trình bi ến đổi đất đá do
phá hủy cơ học, biến đổi hoá học và các
hoạt động của sinh vật.
Xảy ra ở phần trên cùng của vỏ trái đất do
các tác nhân bên ngoài (khí quy ển, thủy
quy ển và sinh quyển) làm đất đá thay đổi
thành ph ần, cấu trúc và trạng thái, suy
gi ảm tính chất xây dựng.
2 Các hình th ức phong hoá đá
3 hình thức phong hoá:
a Phong hoá vật lý b.Phong hoá hoá học
c Phong hoá sinh h ọc
Trang 26a Phong hóa v ật lý
Làm vỡ vụn đá mà không thay đổi thành
phần
Nguyên nhân:
Do ứng suất nhiệt (dao động nhiệt độ)
Do đóng băng của nước trong các kẽ nứt,
l ực kết tinh của muối.
Do dỡ tải làm đá bị tróc vỡ
Do tác dụng thuỷ lực của sóng vỗ
Photo: Marli Miller, University of Oregion Earth Science World Image Bank, photo hhrhuz, http://www.earthscienceworld.org/
Trang 27b Phong hóa hoá h ọc
• Làm bi ến đổi thành phần của đá
• Tác nhân: N ước và các chất hoà tan
• Các quá trình hoá học biến đổi đá:
4 4
2 2 2
2 nO nH O H SO FeSO
SO Fe O nH O Fe
Limonit Pyrit
2 4 3 2 2 3 2
SiO 3 O Fe O SiO
Pyroxen magnetit Thạch anh
Kết quả quá trình ôxy hoá trong đá bazan
Kết vón ô xít sắt
Khoáng vật (lớp silicat, alumosilicat) dưới tác dụng phân giải của nước thành khoáng vật mới
AlSi3O8 CO2 nH2O Al4 OH8Si4O10 SiO2nH2O K2CO3
cường độ thấp hơn, ổn định với phong hóa hơn
Octocla
Trang 282H CaSO4 2 4 2
Anhydrit (thạch cao khan) thạch cao
c Phong hoá sinh vật
• Do động, thực vật gây phá huỷ đá
– Rễ cây gây phá huỷ cơ học
– Thực vật sống (địa y) và xác động, thực
vật gây phá huỷ hoá học các đá
Phong hóa hóa h ọc
Phong hóa v ật lý
Do sinh v ật
Địa y gây phá huỷ hoá học
sinh h ọc
Trang 29Phong hóa vật lý làm vỡ vụn đá, tăng diện tiếp
xúc của đá với các tác nhân của môi trường
thúc đẩy phong hoá hoá học
3 T ầng tàn tích và các đặc trưng địa chất
công trình của nó
• T ầng tàn tích là sản phẩm của quá trình
phong hóa n ằm tại chỗ trên mặt đá gốc.
• Đặc điểm: mức độ phong hóa giảm theo
chi ều sâu, phân thành các đới có tính chất
Trang 30Tham kh ảo
Phong hoá hoá học
do hoà tan Đá vôi
cát kết
Soil Soil Soil
Đá granite giàu felpar
Iron-rich basalt Phong hoá hoá học
do ô xy hoá
Phong hoá hoá học
Do thuỷ hoá
T ầng tàn tích
4 Các v ấn đề cần điều tra và biện pháp xử
lý t ầng phong hóa trong xây dựng
Những vấn đề cần điều tra
• Mức độ phong hóa (bề dày, tính chất
xây dựng của các đới)
• T ốc độ phong hóa
• Hình th ức phong hóa, tác nhân gây
phong hóa
Các bi ện pháp xử lý tầng phong hóa
hóa
của nước vào trong đá
hóa
như phun xi măng, phun dung dịch sét…
Yêu c ầu khi học bài này
• Phong hoá, các hình thức phong hoá và bản chất
của các quá trình phong hoá
• Tầng tàn tích, phân biệt với tầng trầm tích hoặc
sườn tích
• Các vấn đề cần điều tra nghiên cứu phong hoá và
hiểu rõ các biện pháp xử lý tầng đá phong hoá
trong xây dựng để có thể ứng dụng sau này
• Liên hệ với các bài đá biến chất và magma để
phân biệt hai quá trình phong hoá đá và biến chất
đá
Nhìn ảnh dưới hãy cho biết theo điều kiện hình thành đây là
lo ại đá gì? Thế nằm nói chung của loại đá đó và cụ thể trong ảnh là dạng nào trong số các dạng đó?
( 3c7a0507dc11 )
Trang 31http://www.geocaching.com/seek/cache_details.aspx?guid=81b5daee-9f46-4f87-9450-¤2.2 TR ƯỢT MÁI DỐC
N ội dung:
1 Định nghĩa và các khái niệm
2 Các nguyên nhân gây tr ượt lở
3 Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở
4 Phân loại trượt lở mái dốc
5 Các giải pháp phòng chống
Trượt đất ở McClure Pass, Nam Aspen, Colorado
Tr ượt ở hồ chứa Vaijont ở Italia
Trượt đất ở Mameyes 1985, Puerto Rico 1 Định nghĩa và các khái niệm
Tr ượt đất đá là sự dịch chuyển trên bề mặt
hay gần bề mặt của một khối đất đá do ảnhhưởng của trọng lực (từ cao xuống thấp), áp lựcthuỷ động, lực địa chấn và một số lực khác, ở cácquy mô khác nhau: quy mô nhỏ khối trượt lở cóthể chỉ vài m3quy mô lớn khối trượt đến hàngnghìn m3đất đá
Trang 32Tr ượt lở có thể xảy ra ở các mái dốc tự nhiên
và nhân t ạo
Trượt lở có thể xảy ra ở tất cả các loại đất đá,
th ậm chí cả đá cứng khi hội đủ các điều kiện
Quy mô kh ối trượt có thể từ rất nhỏ đến cực
l ớn
T ốc độ dịch chuyển có thể rất từ từ nhưng
c ũng có thể đạt đến trên 300 m/s (Madison Canyon)
• Do cắt xén chân dốc:
– Nước chảy xói chân dốc
– Con người đào cắt chân dốc
• Do chất tải trên mái dốc:
– Xây dựng, đổ thải trên mái dốc
• Do chấn động:
–Động đất, nổ mìn
• Do thay đổi tính chất của đất đá:
– Phong hoá, tẩm ướt
Trang 33Do xói mòn chân d ốc Do xói mòn chân d ốc
Trang 34Do c ấu trúc địa chất bất lợi Do th ế nằm đất đá bất lợi
Động đất
58
Núi l ửa
3 Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở
• Địa hình địa mạo (cổ, trẻ)
• Cấu trúc địa chất (thế nằm của đá)
• Khí hậu (cường độ mưa, thời gian
mưa liên tục)
• Th ực vật
Vai trò của dốc và địa hình
-Dốc nghiêng lớn ảnh hưởng
độ lớn lực trượt trên mặt dốc
-Quá trình tăng góc của mặt trượt dẫn đến động lực cũng tăng
Devil's Slide là một con dốc lớn dọc theo đường bờ biển San Mateo Country.
Trang 35Vai trò của khí hậu và thực vật
Trận mưa lớn đã gây ra sạt
lở đất là
hư hỏng con đường
Thực vật là nhân tố quan trọng trên các
s ườn dốc là vì:
-Th ực vật là một màn chắn để hạn chế luợng mưa rơi trên các đỉnh dốc,tạo điều kiện thuận lợi cho sự thấm nước vào đất.
-Th ực vật có hệ rễ tạo ra sự kết dính các
v ật liệu trên các sườn dốc.
-Th ực vật thêm trọng lượng vào dốc
Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Trượt phẳng, trượt hình nêm, trượt xoay đơn, trượt xoay nhiều bậc, đá rơi, đá đổ,
trượt khối, trượt chảy
Group 4
Các d ạng mất ổn định mái dốc
Trượt chảy
Trượt mặt cong
Đá rơi
Trượt
phẳng
Đá rơi
Trang 37Tr ượt trong đá
Trượt phẳng Trượt dạng nêm Trượt mặt cong Đá đổ
D ạng trượt đá phụ thuộc vào hệ thống các khe nứt trong khối đá
5 Các giải pháp phòng chống
• Tường chắn, khung chắn
Các gi ải pháp phòng ngừa
Trang 38III Các biện pháp xử lý trượt (tiếp) Bi ện pháp phòng ngừa
Tạo bậc mái dốc
Mái dốc kém ổn định
Trang 40Lắp đặt neo
Neo đất
III Các biện pháp xử lý trượt (tiếp)
Neo kết hợp phun bê tông bề mặt
Sử dụng vật liệu đất có cốt
• Định nghĩa hiện tượng dịch chuyển đất đá ở máidốc, nguyên nhân gây ra và phân loại chúng;
• Các biện pháp phòng, chống trượt lở (không chỉ
kể được tên mà phải giải thích được cơ sở khoahọc của giải pháp);
• Phân biệt được nguyên nhân gây trượt và yếu tốảnh hưởng trượt Phân tích được ảnh hưởng củacác yếu tố tự nhiên (địa hình, cấu trúc địa chất,khí hậu, thực vật) đến khả năng phát sinh trượt lởđất đá;