1.2.1 Một số đặc tính của khoáng vật 1.2.1.1.Hình dạng tinh thể của khoáng vật Các dạng phát triển của tinh thể 1.Dạng phát triển theo một phương thạch anh; 2.. Tính dễ tách cát khai của
Trang 1CHƯƠNG 1: ĐẤ T ĐÁ Theo nguồn gốc, đất đá được chia làm 3 loại chính:
Macma (cĩ nguồn gốc nội sinh)
Trầm tích (cĩ nguồn gốc ngoại sinh)
Biến chất (cĩ nguồn gốc biến chất)
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TRÁI ĐẤT VÀ VỎ TRÁI ĐẤT
Trái đất cĩ hình cầu, ở xích đạo phình ra, hai cực hơi dẹt đi vì tốc độ quay quanh trục Bắc - Nam khá lớn với R TB = 6366
km.
Trái đất cĩ thể được chia ra thành 3 lớp chính:
Vỏ Trái đấtđược chia làm 3 lớp:
Trên cùng là lớp trầm tích hiện đại, cĩ bề dày thay đổi từ 0,0 – 1,5km
Lớp đá granittoit
Lớp dưới cùng là lớp bazan cịn gọi là vỏ bazan, cấu tạo bởi các đá mafic như gabro và bazan
Trang 2Cấu tạo các vòng quyển bên trong Trái đất
Manti ở độ sâu 60 – 2900km
Nhân Trái đất (dưới 2900km): nhiệt độ rất cao 4000oC, áp suất > 1,5 triệu atm.
Trang 3Nhiệt bên trong Trái đất
Dòng nhiệt: Sự phân bố không đ ều của núi lửa, suối và
các giếng phun nước nóng, và các biểu hiện dòng nhiệt cao khác (tập trung chủ yếu ở khu vực các rìa mảng) chứng tỏ rằng dòng nhiệt xuất phát từ phần bên trong Trái đất ra mặt ngoài là không đồng đều
Quá trình truyền nhiệt đối lưu được xem như là một giải thích về dòng nhiệt hợp lý hơn cả đối với dòng nhiệt từ nhân.
Trang 41.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOÁNG VẬT
Khoáng vật là một hợp chất hóa học hay một nguyên tố tự sinh – là thành phần cơ bản tạo nên đất đá.
1.2.1 Một số đặc tính của khoáng vật
1.2.1.1.Hình dạng tinh thể của khoáng vật
Các dạng phát triển của tinh thể
1.Dạng phát triển theo một phương (thạch anh);
2 Dạng phát triển theo hai phương(barit);
3 Dạng phát triển theo ba phương (halit)
Trang 51.2.1.2 Màu của khoáng vật
Khoáng vật chứa nhiều Fe, Mg thư ờng có màu sẫm, còn khoáng vật chứa nhiều Al, Si thì màu nhạt.
1.2.1.3 Độ trong suốt và ánh của khoáng vật
1.2.1.4 Tính dễ tách (cát khai) của khoáng vật
Tính dễ tách là khả năng của tinh thể và các hạt kết tinh (mảnh của tinh thể) dễ bị tách ra theo những mặt phẳng song song Chia tính dễ tách ra các mức độ sau:
+ Rất hoàn toàn: tinh thể có khả năng t ách theo các mặt tách một cách dễ dàng, (như mica,…)
+ Hoàn toàn: dùng búa đập nhẹ sẽ vỡ theo các mặt tách tương đối phẳng(như calcite, halit,…)
+ Không hoàn toàn: khó thấy mặt tách mà thư ờng là vết vỡ không có qui tắc, (như thạch anh),… vì vậy còn gọi là tính không tách của khoáng vật.
1.2.1.5.Vết vỡ của khoáng vật
Trang 61.2.1.6.Độ cứng của khoáng vật
Độ cứng là khả năng ch ống lại tác dụng cơ học bên ngoài
(khắc, rạch) lên bề mặt của khoáng vật
Trang 71.2.2 Phân loại khoáng vật và mô tả một số khoáng vật tạo đá chính
Theo nguồn gốc thành tạo: các khoáng vật nguyên sinh (khoáng vật trong đá macma, đá trầm tích hóa học); các
khoáng vật thứ sinh (chủ yếu trong đá trầm tích và đ á
Trang 81.2.2.2 Phân loại khoáng vật theo thành phần hóa học
Hiện nay trong lĩnh vực Địa chất phổ biến nhất là phân loại
theo thành phần hóa học:
1 Các nguyên tố tự nhiên như: Cu, Au, Ag
2 Sunfua (hợp chất lưu huỳnh) như: pirit (FeS2)
3 Halogenua (muối của các axit halogenhydrit) như : halit
(NaCl)…
4 Cacbonat (muối của axit cacbonit) như: calcite (CaCO3)
5 Sunfat (muối của axit sunfurit) như : thạch cao
(CaSO4.2H2O)
6 Fotfat (muối của axit photphorit): phốtphát (CaP2O5)
7 Oxit như: thạch anh (SiO2)
8 Silicat (muối của axit silicic) như : Orthoclase
(K[AlSi3O8])
9 Hợp chất hữu cơ như: CH4.
Trang 9Giới Thiệu Một Số Khoáng Vật Tạo Đá Chủ Yếu
đá macma, bao gồm ba nhóm khoáng vật chính:
Na [AlSi3O8]; Ca [Al2Si2O8]; K [AlSi3O8]
Feldspar natri-canxi còn gọi là plagioclase Chúng gồm
những khoáng vật hỗn hợp đồng hình liên tục của anbit (Ab) Na[AlSi3O8] và anoctit (An) Ca[Al2Si2O8].
Plagioclase thường có dạng tấm và lăng tr ụ tấm; màu trắng hoặc xám trắng, đôi khi có sắc lục phớt xanh, phớt đỏ; ánh thủy tinh Dễ tách hoàn toàn theo hai phương.
Trang 10Các biến thể chính của plagioclase có tên như sau:
Tên khoáng Anbit
Feldspar kali phổ biến nhất có orthoclase và microclin Màu hồng
nhạt, vàng nâu, trắng đỏ; ánh thủy tinh Dễ tách hoàn toàn
Ở các khu vực khí hậu khô, feldspar bị phong hóa tạo thành cát còn ở nước ta feldspar bị phân hủy tạo thành sét
2-Nhóm mica
Mica có thành phần hóa học phức tạp và có đặc điểm là dễ tách
rất hoàn toàn Khoáng vật chủ yếu của nhóm này là biotit (mica
đen) và muscovit (mica trắng)
Trang 113/Nhóm piroxen
Phổ biến nhất là augit Tinh thể hình trụ ngắn, hình tấm Tập hợp
khối đặc sít Màu đen lục, đen, ít khi lục thẫm hay nâu Dễ tách hoàn toàn
4/Nhóm amfibon
Phổ biến nhất là hocblen Tinh thể dạng lăng trụ, hình cột Màu
lục hoặc nâu có sắc từ sẫm đến đen
5/Nhóm olivin: tập hợp dạng hạt Màu phớt vàng, vàng, phớt lục Ánh thủy tinh Độ cứng 6,5 – 7 Thường không tách
6/Nhóm talc: tập hợp thành khối đặc sít; rất đặc trưng là ở dạng
lá, dạng vẩy Độ cứng 1 Dễ tách hoàn toàn theo một phương
7/Nhóm clorit
Tinh thể dạng tấm, tập hợp có dạng vảy Màu lục sáng, lục thẫm, ánh ngọc Dễ tách hoàn toàn Vết vỡ không đều, sần sùi
Trang 12Phổ biến và đ ặc trưng nhất trong nhóm khoáng vật sét có
kaolinit, illit, montmorilonit Chúng đều được cấu tạo bởi
những lớp mỏng oxit silic (SiO2) và oxit alumin (Al2O3)
+Kaolinit: được hình thành
ngay trên mặt đất, trong môi
trường axit Tinh thể phiến
mỏng, hình dạng rất khác nhau.
Trang 13Sét kaolinit sinh thành trong điều kiện nóng ẩm, là sản phẩm phong hóa hóa học từ các đá giàu silicat alumin, qua vận chuyển được lắng đọng ở biển nông, ven biển,
hồ, đầm, sông, trong môi trường nước giàu axit cacbonic, axit hữu cơ.
+Montmorilonit: qua kính hiển vi điện tử, chúng đều có
đặc điểm là có đ ộ phân tán cao và tính chất mơ hồ của đường nét Các khoáng vật của nhóm hầu như hoàn toàn được thành tạo trong điều kiện ngoại sinh, phần lớn là
trong quá trình phong hóa (bằng cách thủy phân) của
các đá macma bazơ trong đi ều kiện môi trường kiềm (pH=7 – 8,5).
Trang 14+Illit (Hydromica) đư ợc thành tạo trong điều kiện môi trường khác nhau nhưng chủ yếu là môi trường kiềm (pH tới 9,5), trung
hòa và axit yếu, đ ồng thời luôn luôn có nồng độ kali khá cao ởtrong các dung dịch nước
Trang 15b) Lớp oxit: Trong lớp này hay gặp opan, thạch anh,
limonit.
Thạch anh SiO2 là khoáng vật phổ biến nhất trong vỏ Trái đất, thường không màu, đôi khi tr ắng sữa, xám Anh thủy tinh Không dễ tách Vết vỡ vò sò Độ cứng 7 Thạch anh thành tạo khi macma nguội lạnh và cả khi kết tủa từ dung dịch.
Thạch anh là khoáng vật nhóm oxit (SiO2), rất ổn định
về mặt hóa học, có cường độ và độ cứng cao, chủ yếu là
có nguồn gốc nguyên sinh, hạt thường có kích thước lớn
và đẳng thước, là thành phần chính của cuội, sỏi, cát và bụi Cát hạt to như cát vàng hầu như hoàn toàn là thạch anh.
Trang 16c) Lớp cacbonat:
Khoáng vật phổ biến có calcite và dolomit.
Calcite CaCO 3 Sủi bọt với axit HCl loãng (10%).
Dolomit CaCO3.MgCO3 Mảnh dolomit bị hòa tan chậm bởi axit HCl (10%) khi nguội Bột dolomit sủi bọt mạnh với HCl được đun nóng.
Pirit FeS2 Tinh thể hình lập phương, trên mặt tinh thể có những vết
khía Màu đồng thau, khi phân tán nhỏ có màu đen Không dễ tách.
f) Lớp halogenua:
Khoáng vật phổ biến nhất của lớp này là muối mỏ halit (NaCl) Tinh thể lập phương Màu trắng hoặc không màu Độ cứng 2,5 Dễ tách hoàn toàn.
Trang 17Tinh thểkhoá ng vậ t thạch anh
Chert
Opal
Trang 18Plagioclase (anbit)
Feldspar dưới kínhhiển vi (trong
đábazan)
Tinh thểcanxit
Canxit lấp nhét
trong các khe nứt
Trang 19Pyrit (saé t)
Galen (chì) Heâ matit
Trang 20Thang độcứ ng
Trang 211.3 KIẾN TRÚC, CẤU TẠO VÀ THẾ NẰM CỦA ĐẤT ĐÁ 1.3.1 Kiến trúc của đất đá
Kiến trúc của đất đá là khái niệm tổng hợp từ các yếu tố như : hình dạng, kích thước hạt, tỷ lệ kích thước và hàm lượng tương đối của các hạt trong đá cũng như mối liên kết giữa các hạt đó với nhau.
1.3.2.Cấu tạo của đất đá
Cấu tạo của đất đá cho biết quy luật phân bố hạt khoáng vật theo các phương hướng khác nhau trong không gian và mức độ sắp xếp chặt sít của nó.
1.3.3.Thế nằm của đất đá
Thế nằm của đất đá cho ta khái niệm về hình dạng, kích thước và
tư thế của khối đá trong không gian cũng như mối quan hệ của các khối đá với nhau.
Trang 221.4 ĐÁ MACMA MACMA
Macma khi thâm nh ậ p v p v ào ph o ph ầ n trên c ủ a v a v ỏ Trá i đ i đ ấ t s ẽ t ỏ a nhi ệ t (1000 – 1300oC)
và ngu ngu ộ i d ầ n, đông cứ ng l ng l ạ i th i th à nh đ nh đ á
macma N ế u nh ữ ng kh ố i macma này b y b ị đông
đấ t thì g ọ i l i l à đ á xâm nh xâm nh ậ p N N ế u nh ữ ng
và ngu ngu ội đi th ì g ọ i là đ á phun trào
(khí và hơi nướ ctho ctho át ra). t ra).
Trang 24Trang 1
Trang 1
1.4.2 Thành phần khoáng vật
Dựa vào lượng SiO2, chia thành 4 loại:
- Đá axit: SiO2 trên 65% như: granit, liparit (ryolit)
- Đá trung tính: SiO2 55 - 65% như: diorit, sienit, andezit
- Đá bazơ: SiO2 45 - 55% như: gabro, bazan
Đá siêu bazơ: SiO2 nhỏ hơn 45% như: periđôtit, đunit
1.4.3 Kiến trúc (chỉ trạng thái)
Toàn tinh Vi tinh
Pocphia
Trang 25phần khoáng vật của granit loại bình
thường là plagioclase axit (anbit, oligioclase) (30%), feldspar kali (30%), thạch anh (30%), 10% là biotit
và khoáng vật phụ
Trang 26Khoáng vật màu thẫm thường là biotit, augit, hocblen Màu của granit thường
do màu của feldspar quyết định, có thể từ xám sáng đến hồng.
Liparit – đ á phun trào axit – là loại đá có
màu xám sáng, hồng nhạt hoặc vàng nhạt có kiến trúc pocfia Đ á phun trào kiểu cũ của
liparit là liparit pocfia hoặc riolit pocfia có
màu thẫm hơn và chắc hơn liparit.
Đá loại trung tính (nhóm diorit va andezit)
Diorit có thành phần khoáng vật chủ yếu là
plagioclase trung tính (oligioclase, andezin), hocblen, đôi khi c ó biotit, thạch anh, orthoclase Diorit có hàm lượng thạch anh không quá 6%, granodiorit có hàm lượng thạch anh từ 20 - 25%
Trang 27Andezit là loại đá phun trào mới đặc xít màu xám xẫm có kiến trúc
pocfia Thành phần khoáng vật chính gồm plagioclase bazơ, pyroxene, hocblen, biotit, olivin (khoáng vật ban tinh), plagioclase trung tính, augit, hocblen (khoáng vật nền)
Đá loại bazơ (nhóm đá gabro - bazan)
Gabro có thành phần chủ yếu là
plagioclase bazơ (labrador) chiếm nửa khối lượng thể tích đá, khoáng vật màu thẫm (piroxen, amfibon, olivin), đôi khi
có manhêtit
Bazan và diaba có thành phần
khoáng vật chính là plagioclase
bazơ, pyroxene, olivin và một số
khoáng vật quặng, đôi khi c ó thủy
tinh núi lửa
Trang 28Đá loại siêu bazơ
trên tổng olivin và pyroxene
Trang 29Kiế n trú c đámacma
Pocphia
Vi tinh
Trang 30Nhó m đágranit - liparit
Trang 31Nhó m đádiorit - andezit
Andezit
Diorit
Trang 32Nhó m đágabbro - bazan
Bazan
Pocphiaritic Bazan
Gabbro
Trang 33Mã nã o
Gabbro
Trang 34Mã não
Trang 35t ạ o, o, đ ị a đi ể m, th ờ i gian thành t nh t ạ o và bi ế n đ ổ i không ngừng ng.
1.5.1.Th ế n ằ m c m c ủ a đá tr tr ầ m tích
Th ế n ằ m d m d ạ ng l ớ p song song, n ằ m ngang đ m ngang đ ặ c trưng cho môi trường trầm tích đồng nhất v t v à yên tĩnh Lớp xiên chéo, l ớ p vát nh ọ n thư ờ ng g ặ p trong tr ầ m tích gi ch gi ó và
tr ầ m tích c ử a sông a sông Ở n ơi dòng nư ơi dòng nư ớ c u c u ố n khúc thư ờ ng hình thành thế nằm dạng thấu kính.
Trang 36Các yếu tố thế nằm của tầng đá
1.5.2.Thành phần khống vật của đá trầm tích
a) Khống vật nguyên sinh: là những mảnh đá hay khống vật do phong hĩa
cơ học các loại đá cĩ từ trước: thạch anh, feldspar, apatit… chúng là thành phần chủ yếu của đá trầm tích vụn (cuội, sỏi, cát).
b) Khống vật thứ sinh: là khống vật thành tạo từ các khống vật nguyên sinh bị phân hủy hĩa học như các khống vật sét.
c) Khống vật thuần túy của đá trầm tích: hình thành do sự lắng đọng của dung dịch, sự ngưng keo cĩ hay khơng cĩ sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của sinh vật (thạch cao, muối mỏ, opan, đá vơi … ).
Hướ ng Bắ c
đư ờn
g p hư
ơngphương vị hướ ng dố c
đườn
g hướng
doác
Trang 38Mô tả một số loại đất đá trầm tích:
Cuội, sỏi (sỏi sạn laterite)
Cát: Tầng cát thường là tầng chứa nước dưới đất rất tốt Khi có tải
trọng, cát bị nén chặt nhanh nhưng độ lún không lớn Nền cát không thích hợp với những công trình chịu tải trọng chấn động.
Đất cát pha: có lượng hạt sét từ 2 – 10%; có một ít tính dính; Khi
cát pha có thành phần hạt bột trên 30% thì phát sinh hiện tượng bùn nhão khi gặp nước.
Đất sét pha: có lượng hạt sét từ 10 – 30%; tính dẻo tương đối lớn;
tính thấm nước nhỏ, thường làm vật liệu đắp; tính ép co so với cát tăng lên rõ rệt.
Đất sét: là loại đất phân bố rộng rãi Đất sét có tính dẻo, tính dính,
trương nở và ép co lớn Đ ộ lún nền cấu tạo bởi đất sét phụ thuộc rất lớn vào thời gian do trên bề mặt hạt sét có hấp phụ một màng nước tương đối dày Trong thực tế có thể coi đất sét không thấm nước.
Trang 39Đá cuội, đá dăm (dăm kết, cuội kết): là loại trầm tích vụn đã được
gắn kết mà hàm lượng cỡ hạt đường kính lớn hơn 2mm chiếm trên 50% Loại tròn cạnh là đá cuội, loại góc cạnh là đá dăm
Đá cát (cát kết – sa thạch): là loại đá do cát gắn kết lại mà thành;
trong thiên nhiên, cát kết có thể tạo thành các lớp dày hoặc thấu kính
Bột kết: Tính chất giống như cát kết nhưng cường độ nhỏ hơn.
Sét kết: (argilite) là do đất sét thoát nước kết chặt sít lại và thường
tạo thành các lớp mỏng
1.5.5.2 Trầm tích sinh hóa
Đá vôi (CaCO3) có thể là trầm tích hóa học hay là xác của sinh vật tích tụ lại và thường có cấu tạo đặc sít hoặc tinh thể rất nhỏ; thành phần chủ yếu là calcite, rồi đến dolomit và một số tạp chất như: thạch anh, sét, pirit,…
Đá vôi chứa dolomit (CaCO3.MgCO3) trên 50% thì gọi là đá
dolomit
Trang 401.5.7.Nguồn gốc thành tạo:
-Nguồn gốc trầm tích biển mQ
-Nguồn gốc trầm tích sông (bồi tích) aQ – aluvi: do
nước sông mang phù sa đến và lắng đọng lại.
-Nguồn gốc trầm tích sinh vật bQ.
-Nguồn gốc phong hóa tại chỗ (tàn tích) eQ – eluvi: là
sản phẩm của đá cổ bị phong hóa tại chỗ.
-Nguồn gốc sườn tích dQ - deluvi: các mảnh vụn lăn
theo sườn dốc và tích tụ lại ở sườn hoặc chân dốc do sự rửa trôi của nước mưa những sản phẩm phá hủy của đá
từ trên sườn núi hoặc đường phân thủy xuống.
Trang 41ALUVI - BỒI TÍCH
Trang 42Đávô i vi tinh thể
Đávô i trứ ng cá
Trang 43Đávô i hó a thạch
Thạch cao
Trang 44Chert (đálử a)
Than đá Peat (than bù n)
Trang 45Cá t kế t
Dă m kế t Cuộ i kế t
Trang 47ALUVI
Trang 48ALUVI
Trang 491.6 ĐÁ BIẾN CHẤT
Đá biến chất là do đ á macma hay đ á trầm tích dưới tác dụng của nhiệt độ cao, áp lực lớn hay do các phản ứng hóa học với macma,… bị biến đổi mãnh liệt về thành phần và tính chất tạo thành
1.6.1 Thế nằm của đá biến chất
1.6.2 Thành phần khoáng vật:
Khoáng vật chủ yếu giống như macma Ngoài ra còn có một số
khoáng vật đặc trưng như: granat, disten, andaluzit, clorit,…
Trang 501.6.4.Cấu tạo:
-Cấu tạo khối: các khoáng vật phân bố đồng đều trong đá.
-Cấu tạo phiến: các phiến mỏng, dài, xếp song song với nhau Gây
ra do sự đ ịnh hướng của khoáng vật dưới tác dụng của áp lực thủy tĩnh trong quá trình tái kết tinh đá.
-Cấu tạo gneiss (cấu tạo dải) các khoáng
vật dạng trụ, dạng phiến, dạng tấm được
xếp định hướng theo dải Giữa các dải
thường là khoáng vật dạng hạt Loại đá
có cấu tạo này thường có tinh thể lớn và
đặc trưng cho mức độ biến chất cao.
Trang 511.6.5 Phân loại và đặc tính một số đá biến chất chính
Yếu tố ảnh hưởng đến tính chất xây dựng của đá biến chất là cấu tạo
và thành phần khoáng vật, vì vậy người ta dựa vào cấu tạo để phân ra:-Đá có cấu tạo gneiss: do đá macma hay trầm tích biến chất mà thành
Gneiss thường có kiến trúc kết tinh hạt thô đều hoặc không đều, có
cấu tạo gneiss điển hình
-Đá có cấu tạo phiến: tiêu biểu là philit và đá phiến.
Philit do đá sét biến chất tạo nên Philit có màu vàng lục, đất nâu, đen
xám Mặt phiến thường có ánh xà cừ của vảy mica phủ lên Philit biến chất cao hơn thì thành đá phiến
Đá phiến là loại đá biến chất thường gặp nhất Phổ biến nhất là đ á
phiến mica, nó khác với gneiss là không chứa feldspar Ngoài ra còn
có đá phiến amfibon, đá phiến clorit…
-Đá có cấu tạo khối thường gặp là đá quaczit và đá hoa.