Khái niệm đất đá và khoáng vật Khoáng vật là các đơn chất hoặc hợp chất tự nhiên được hình thành và tồn tại trong vỏ quả đất hoặc trên mặt đất bởi các quá trình và điều kiện địa
Trang 11
Bài gi ảng môn học Địa chất công trình
Tr ường Đại học Thủy lợi
B ộ môn Địa kỹ thuật
Trang 2• Không làm bài tập môn học khác
• Làm ơn không ngủ trong giờ
• Nếu có thắc mắc thì có thể hỏi
ngay
Đi muộn = 0,5 buổi nghỉ Đi muộn tối đa 2 lần
Mất trật tự = nghỉ 02 buổi
Sử dụng đt= Nghỉ cả quá trình (0 điểm chuyên cần)
Làm bài tập môn khác = 0 điểm quá trình
Trang 4Địa chất công trình???
Địa chất công trình
Thấu hiểu lòng đất để xây dựng công trình
•Về đất đá và các tính chất của chúng
•Về các hiện tượng địa chất tự nhiên
•Về các hiện tượng địa chất do xây dựng
•Về nước dưới đất
•Về cách nghiên cứu đánh giá địa chất phục vụ xây dựng công trình
Trang 5Sự phân ngành địa chất
Địa chất
Địa chất khoáng sản Địa mạo
Địa vật lý
Địa chất công trình
Địa chất thủy văn
Đất xây dựng ĐCCT động lực ĐCCT chuyên môn ĐCCT khu vực
Địa kỹ thuật Cải tạo đất đá
Các biện pháp CT Địa chất môi trường
Trang 6Điểm sạt lở tại quốc lộ 4D từ Lai Châu đi Sa Pa (Lào Cai)
Trang 7Viện Khoa học
Xã hội Nam bộ
Trang 8Sạt lở mỏ đá D3
Thủy điện Bản Vẽ
0,5triệu m 3 , 18 người chết
Trang 9Sạt lở ở Tân Lạc, Hòa Bình 12-10-2017
18 người chết
Trang 10Đập Vajont
Xây dựng: 1961; thảm họa: 1963 Kết cấu đập vòm bê tông
Trang 16Engineers should not ignore geology except at their own peril…
Trang 17I Địa chất công trình và
nhiệm vụ
Địa chất công trình (ĐCCT):
là một lĩnh vực của địa chất,
nghiên cứu các vấn đề ứng
dụng địa chất vào việc xây
dựng công trình
Trang 19Các điều kiện địa chất công trình
Địa hình, địa mạo
Cấu trúc địa chất
Các tác dụng địa chất
Điều kiện địa chất thủy văn
Vật liệu xây dựng địa phương
Trang 20“Điều kiện địa chất công trình xấu không phải là điều đáng
sợ, điều đáng sợ là không có
đủ nhận thức về nó và không giỏi đề ra những biện pháp xử
lý nó”
F.P Xavarenxki
Trang 21II Nội dung nghiên cứu của ĐCCT
1. Nghiên cứu các loại đất đá dùng làm nền, làm môi trường và làm vật liệu xây dựng, đồng thời nghiên cứu các biện pháp cải
tạo đất đá
2. Nghiên cứu các quá trình và hiện tượng địa chất, đề ra các
biện pháp xử lý trong xây dựng công trình
3. Nghiên cứu nước dưới đất: sự ảnh hưởng tới XD, khả năng sử
dụng, biện pháp khai thác
4. Nghiên cứu đề xuất các phương pháp khảo sát ĐCCT mới
5. Nghiên cứu ĐCCT khu vực để lập quy hoạch, phân vùng lãnh
thổ
Trang 22Mục tiêu môn Địa chất Công trình
điều kiện địa chất, giới thiệu các phương
pháp khảo sát, đánh giá điều kiện địa chất
lại giữa công trình với môi trường và các
quá trình địa chất
khi gặp điều kiện địa chất xấu trong xây
dựng công trình
Trang 23Nội dung
Chương 1 Các loại đất đá và địa tầng
Chương 2 Các hiện tượng địa chất ngoại sinh
Chương 3 Các hiện tượng địa chất nội sinh
Chương 4 Những đặc trưng kỹ thuật của đất và
đá
Chương 5 Nước dưới đất và ảnh hưởng của nó đến xây dựng công trình
Chương 6 Khảo sát địa chất công trình
Chương 7 Địa chất và xây dựng
Trang 24Sinh viên cần đạt được
bất lợi của điều kiện địa chất đến xây dựng công trình cụ thể
có thể gặp trong xây dựng công trình
các điều kiện địa chất xấu và cách phòng tránh các vấn đề địa chất
Trang 25Môn học Địa chất công trình
Dễ và Khó
Trang 26Đánh giá
Quá trình 30%, trong đó:
Chuyên cần 10%
Bài tập, kiểm tra 20%
Điểm thi cuối kỳ 70%
Trang 27Giáo trình và tài li ệu tham khảo
1 Tr ường Đại học Thuỷ lợi, Địa chất công trình, NXB Xây
d ựng, 2002
2 B ộ môn Địa kỹ thuật – Trường Đại học Thủy lợi, Cơ sở địa
ch ất công trình và môi trường, NXB Khoa học tự nhiên và công ngh ệ, 2010
3 3 Alan E.Kehew, b ản dịch: Địa chất học cho kỹ sư xây
d ựng và cán bộ kỹ thuật môi trường, NXB Giáo dục, 1998
4 4 GVC Nguy ễn Uyên, GS TS Trịnh Minh Thụ - Sổ tay Địa
Trang 28Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
Trang 30Biến đổi do nhiệt
độ và áp suất
Nóng chảy Đá biến chất
Nâng kiến tạo, phong hóa, vận chuyển và tích tụ
Trang 31Khái niệm đất đá và khoáng vật
Khoáng vật là các đơn
chất hoặc hợp chất tự
nhiên được hình thành và
tồn tại trong vỏ quả đất
hoặc trên mặt đất bởi các
quá trình và điều kiện địa
mảnh vụn đá
Trang 32Sự hình thành khoáng vật
Nhiều khoáng vật kết tinh từ chất lỏng: các
dung dịch mắc ma, dung nham
Các khoáng vật khác được hình thành do vật liệu đá bị chôn vùi, chịu tác động của nhiệt độ cao và áp suất lớn Các khoáng vật này
không ổn định, xảy ra quá trình trao đổi các nguyên tố hóa học, tạo ra các khoáng vật
mới
Trang 33Các đặc trưng cơ bản của đá
Khi nghiên cứu đất đá, có 4 đặc trưng cơ bản phản ánh tính chất, nguồn gốc và điều kiện
3 đặc trưng đầu có thể nghiên cứu trên mẫu
đá, đặc trưng thế nằm chỉ nghiên cứu được tại nơi tồn tại của đá đó
sinh viên cần hiểu
rõ các khái niệm
về 4 đặc trưng cơ bản của đá
Trang 347
Các đặc trưng cơ bản của đất đá
TP khoáng vật: là khái niệm chỉ sự có mặt của các
khoáng vật trong đá và tỷ lệ hàm lượng của chúng
Kiến trúc: là những dấu hiệu xác định những đặc điểm
về hình thái của từng hợp phần trong đá và quan hệ
không gian giữa chúng với nhau Kiến trúc là khái niệm chỉ các yếu tố hình dạng, kích thước, mức độ đồng đều
và mối liên kết giữa các hạt Thể hiện đặc điểm của các
hợp phần
Cấu tạo: là đặc điểm về quy luật phân bố của các hạt
khoáng vật theo các phương hướng trong không gian và
mức độ sắp xếp chặt sít của chúng Thể hiện sự phân bố
của các hợp phần
Thế nằm: là khái niệm chỉ hình dạng, kích thước và mối
quan hệ tiếp xúc của khối đá với các đá vây quanh Thể
hiện tư thế của khối đá
Trang 35Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
Trang 36BÀI 1 ĐÁ MAGMA
Trang 37Nội dung:
1. Quá trình magma và sự hình thành đá magma
2. Phân loại đá magma
3. Thành phần khoáng vật của đá magma
4. Kiến trúc, cấu tạo của đá magma
5. Thế nằm của đá magma
Trang 39I Sự hình thành đá magma
Dung dịch magma là những dung dịch silicate
nóng chảy được hình thành từ sâu bên trong lòng đất (30-150km), có chứa hầu hết tất cả các nguyên tố, kể cả các chất dễ bay hơi, hơi nước
Dung dịch magma được phát sinh do nhiệt độ
tăng lên đột ngột (do các phản ứng phân rã hạt nhân hoặc do va chạm các lục địa)
Khi magma đâm thủng quả đất, chảy trên mặt
đất thì được gọi là dung nham (lava)
Khi dung dịch magma đi lên và mất nhiệt, nguội
lạnh và đông cứng tạo đá magma
Trang 40Ranh giới
Magma xâm nhập
Đá nóng chảy cục bộ, tạo magma đi lên
Nguồn: https://www3.nd.edu
Trang 41II Phân loại đá magma: Thành phần hóa học, thành phần khoáng vật, điều kiện thành tạo và các tác động thứ sinh trong quá trình tồn tại của đá magma có ý nghĩa quan trọng, quyết định các đặc tính vật lý, cơ học của chúng Dựa trên các cơ sở đó người ta chia đá magma ra các loại khác nhau
a Theo điều kiện thành tạo
b Theo thành phần hóa học (dựa vào hàm lượng SiO2)
Đá magma axit (feldsic): SiO2>65%
Đá magma trung tính: SiO2=55% ÷ 65%
Đá magma bazơ: SiO2=45% ÷ 55%
Đá magma siêu bazơ: SiO2<45%
Phân biệt, nhận diện thông qua kiến trúc của đá (theo mức độ kết tinh)
Nhận diện thông qua màu sắc của đá
Trang 42Đá xâm nhập vs Đá phun trào
Nơi hình thành Dưới mặt đất Trên mặt đất
Tốc độ giảm nhiệt giảm nhiệt chậm Giảm nhiệt nhanh Kiến trúc Toàn tinh ẩn tinh, thủy tinh
Trang 43Bazan (basalt)
Đá ba zơ (mafic) Nguồn gốc: phun trào
Trang 44Định nghĩa khoáng vật:
Một khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra do các quá
trình địa chất (Theo Hiệp hội khoáng vật Quốc tế, 1995)
Thuật ngữ "khoáng vật" bao hàm cả thành phần hóa học của vật liệu lẫn cấu trúc khoáng vật
II Thành phần khoáng vật của đá magma
Trang 45Khoáng vật là các đơn chất hoặc hợp chất tự nhiên được hình thành và tồn tại trong vỏ quả đất hoặc trên mặt đất bởi các quá trình và điều kiện địa chất nhất định, có thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể xác định
II Thành phần khoáng vật của đá magma
Muscovite (Mica), KAl 2 [Si 3 O 10 ](OH) 2 Thạch anh, SiO 2
Trang 46Dạng kết tinh: các nguyên tử của vật chất nằm theo trật
tự có quy luật trong không gian, tạo thành thành những tinh thể gắn kết lại với nhau Chất kết tinh có nhiệt độ nóng chảy nhất định, tới nhiệt độ đó vật chất chuyển sang dạng lỏng và thu nhiệt
Dạng vô định hình: các phân tử hay nguyên tử của vật chất không nằm theo một trật tự có tính quy luật trong không gian (không tạo thành mạng tinh thể) Chất vô định hình có tính đẳng hướng Khi chất lỏng bị làm lạnh nhanh, không đủ thời gian các mặt lưới tinh thể hình thành
Trang 47* Phân chia khoáng vật theo nguồn gốc thành tạo, các khoáng vật tạo đá được phân ra:
-Khoáng vật nguyên sinh: là những khoáng vật hình thành từ
các phần tử cơ bản trong các quá trình magma, trầm tích và biến chất
-Khoáng vật thứ sinh: thành tạo ở các thời gian sau, do sự
biến đổi của khoáng vật nguyên sinh
* Phân chia khoáng vật theo màu:
-Khoáng vật sáng màu (nhóm Salic): thạch anh, feldspar…
-Khoáng vật sẫm màu (nhóm Femic): amfibole, pyroxen và
biotite…
Các khoáng vật nội sinh, nguyên sinh, chủ yếu là khoáng vật lớp silicate Các khoáng vật sinh sau do kết tủa từ dung dịch lưu thông trong kẽ nứt, lỗ hổng của đá magma – hàm lượng không đáng kể
Trang 48II Thành phần khoáng vật của đá magma
Thành phần khoáng vật của đá magma rất phức tạp, có nhiều loại khoáng vật, chủ yếu là các khoáng vật nhóm silicat
Các khoáng vật chủ yếu ở đá magma: Felspar (Orthoclase và Plagioclase), pyroxen, thạch anh, olivin, mica…
Thành phần khoáng vật thứ yếu: zircon, tuarmaline
Các khoáng vật ở đá magma có nguồn gốc nội sinh, nguyên sinh được hình thành ở điều kiện nhiệt độ cao
Các khoáng vật chủ yếu là các khoáng vật silicate, có liên kết hóa trị bền
vững nên thường có độ cứng lớn đá magma khi chưa phong hóa thường có cường độ cao Tuy nhiên các khoáng vật nhóm này dễ bị biến đổi trong điều kiện môi trường
Tên khoáng vật Thành phần
Thạch anh Feldspar Muscovite Biotite Các khoáng vật mafic
SiO2 (K,Na,Ca)(Al,Si)4O8 KAl2AlSi3O10(OH)2 K(Mg,Fe)3AlSi3O10(OH)2 Mg-Fe silicates
Trang 49Hàm lượng Silica theo % trọng lượng
Hàm lượng sắt, magiê, can xi Hàm lượng kali, natri
Bazơ (Mafic)
Siêu bazơ (siêu Mafic)
Phân loại, gọi tên đá magma theo thành phần khoáng vật và điều kiện thành tạo
Trang 50III Kiến trúc, cấu tạo của đá magma
Kiến trúc bao gồm những dấu hiệu quy định bởi trình
độ kết tinh, kích thước, hình dáng của các tinh thể, quan
hệ tương hỗ giữa chúng với nhau và giữa chúng với thủy tinh
các khoáng vật kết tinh càng cao các hạt khoáng vật kết tinh càng lớn
1 Kiến trúc đá: đặc điểm về hình dáng, kích thước của
các hạt khoáng vật và mối liên kết giữa chúng
Trang 51 Theo mức độ kết tinh
Kiến trúc toàn tinh: Các khoáng vật
đều kết tinh, có mặt phân tách rõ rệt,
có thể thấy bằng mắt thường
Kiến trúc ban tinh (poocfia): một số
khoáng vật lớn nổi lên trên nền các tinh thể hạt nhỏ hoặc không kết tinh
Kiến trúc ẩn tinh: các khoáng vật kết
tinh hạt bé, không thấy được bằng mắt thường
Kiến trúc thủy tinh: các khoáng vật
không kết tinh, ở dạng vô định hình
Trang 52 Theo kích thước hạt
Theo GT BM: Hạt lớn (>5mm); hạt vừa (5-2mm); hạt nhỏ (2-0,2mm); hạt mịn (<0,2mm)
Theo Tony Waltham: Hạt lớn (>2mm); hạt vừa 2mm); hạt mịn ( <0,1mm)
Kiến trúc hạt đều: khi các hạt có kích thước gần như nhau
Kiến trúc hạt không đều: khi các hạt to nhỏ khác nhau
Trang 53Liên hệ điều kiện hình thành và kiến trúc của đá magma
Mức độ kết tinh của khoáng vật phụ thuộc điều kiện đông nguội của dung nham
Ở dưới sâu do tính dẫn nhiệt của đá kém, quá trình đông
nguội của dung nham kéo dài, các tinh thể có đủ thời gian
để lớn lên Do vậy, đá xâm nhập thường có kiến trúc toàn tinh hạt lớn và đều hạt
Ở gần mặt đất và trên mặt đất, điều kiện tỏa nhiệt tốt và
áp suất thấp nên dung nham nguội lạnh rất nhanh, các tinh thể không kịp hình thành, chỉ hình thành các tinh thể nhỏ hoặc chỉ kết tinh được một số khoáng vật có nhiệt độ kết tinh cao Do vậy, kiến trúc ẩn tinh, thủy tinh, poocfia đặc trưng cho xâm nhập nông và đá phun trào, đặc biệt kiến trúc thủy tinh thường thấy khi dung nham phun trào
ở đáy biển
Trang 54Mối liên hệ giữa điều kiện hình thành và đặc điểm kiến trúc và cấu tạo của đá mắc ma
Kiến trúc hạt vụn gắn kết (các mảnh vụn núi lửa)
Kiến trúc ban tinh do magma đông nguội 2 giai đoạn (ban đầu nguội chậm
ở dưới sâu, sau đó nguội nhanh khi tới độ sâu tương đối nông)
Kiến trúc toàn tinh do magma đông nguội chậm dưới sâu
Kiến trúc ẩn tinh do magma nguội và đông cứng nhanh
Kiến trúc thủy tinh,
do quá trình đông nguội nhanh chóng
Trang 55Kiến trúc toàn tinh
Trang 56Kiến trúc ban tinh (poocfia)
Khoáng vật kết tinh Khoáng vật nền
Trang 57Kiến trúc ẩn tinh
Trang 58Kiến trúc thủy tinh
Trang 592 Cấu tạo (Cấu tạo là đặc trưng về sự sắp xếp và phân bố các hạt khoáng vật trong đá hoặc quặng)
Theo sự định hướng của các thành phần khoáng vật trong không gian
Cấu tạo khối (cấu tạo đồng nhất): Các khoáng vật phân bố đồng đều và sắp xếp không theo quy luật
Cấu tạo dòng (cấu tạo dải): các khoáng vật tập hợp sắp xếp theo dạng dải (nguyên nhân do lực ép hai bên hoặc do các khoáng vật định hướng theo sự di chuyển của dòng dung nham
Theo mức độ lỗ hổng
Cấu tạo đặc sít: trong đá không có lỗ rỗng
Cấu tạo lỗ rỗng: trong đá tồn tại các lỗ rỗng
Cấu tạo xốp: trong đá tồn tại rất nhiều lỗ rỗng
Cấu tạo hạnh nhân: các lỗ rỗng được lấp đầy bởi khoáng vật
thứ sinh
Trang 60Cấu tạo khối Cấu tạo lỗ rỗng
Cấu tạo xốp Cấu tạo hạnh nhân
Trang 61IV Thế nằm của đá magma Thế nằm là đặc trưng thể hiện vị thế, kích
thước của đá và mối quan hệ của đá với đá vây quanh Thế nằm thể hiện tư thế của khối đá trong không
gian
Các dạng thế nằm của đá xâm nhập
Dạng nền: kích thước rất lớn, đá vây quanh không bị biến đổi thế
nằm, ranh giới dưới không xác định được
Dạng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền, đá vây
quanh phía trên bị uốn cong
Dạng mạch: do magma xâm nhập vào các khe nứt, cắt qua tầng đá
vây quanh, kéo dài
Dạng lớp: do magma xâm nhập vào khe nứt mặt lớp đá có trước,
đông cứng như một lớp đá vây quanh
Các dạng thế nằm của đá phun trào:
Dạng vòm: khi magma nhớt, đông cứng ngay tại chỗ phún xuất
Dạng dòng chảy: khi địa hình thuận lợi, magma linh động chảy thành
dòng
Dạng lớp phủ: khi magma phun trào theo hệ thống khe nứt, phủ trên
diện rộng trên mặt đất
Trang 62Dạng dòng
Dạng lớp phủ
Dạng vòm
Các dạng thế nằm cơ bản của đá mắc ma
Trang 63Hình ảnh một số loại đá magma
Rhyolite là đá mắc ma phun trào,
thành phần axit, sáng màu, kiến
trúc ẩn tinh, thường chứa khoáng
vật thạch anh và feldspar
Porphyry là tên gọi cho đá mắc
ma có kiến trúc ban tinh (các tinh thể hạt lớn trên nền các tinh thể hạt nhỏ)
Trang 64Đá basalt ngoài thực địa Một mẫu đá basalt nhìn gần
Một số hình ảnh đá magma
Basalt: bazan là đá phun trào ba zơ, kiến trúc ẩn tinh, thường sẫm màu Mẫu trong hình có kích thước 5cm
Trang 65Granite là đá mắc ma xâm nhập axit,
thành phần là thạch anh, feldspar, một ít khoáng vật micas, amphiboles cùng một số khoáng vật khác
Gabbro là đá mắc ma xâm nhập, ba zơ,
kiến trúc kết tinh hạt lớn, sẫm màu,
chứa feldspar, augite và olivine Mẫu
đá trong hình có kích thước khoảng
5cm
Một số hình ảnh đá magma