Định nghĩa khoáng vật: Một khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra do các quá trình địa chất Theo Hiệp hội khoáng vật Quốc tế, 1995 Th
Trang 11
Bài giảng môn học
Địa Chất Công Trình
Chương 1 CÁC LOẠI ĐÁ TRONG VỎ QUẢ ĐẤT
VÀ ĐỊA TẦNG
Giảng viên: Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
Trang 3Biến đổi do nhiệt
độ và áp suất
Nóng chảy Đá biến chất
Nâng kiến tạo, phong hóa, vận chuyển và tích tụ
Trang 4Khái niệm đất đá và khoáng vật
Khoáng vật là các đơn
chất hoặc hợp chất tự
nhiên được hình thành và
tồn tại trong vỏ quả đất
hoặc trên mặt đất bởi các
quá trình và điều kiện địa
mảnh vụn đá
Trang 5Sự hình thành khoáng vật
Nhiều khoáng vật kết tinh từ chất lỏng: các
dung dịch mắc ma, dung nham
Các khoáng vật khác được hình thành do vật liệu đá bị chôn vùi, chịu tác động của nhiệt độ cao và áp suất lớn Các khoáng vật này
không ổn định, xảy ra quá trình trao đổi các nguyên tố hóa học, tạo ra các khoáng vật
mới
Trang 6Các đặc trưng cơ bản của đá
phản ánh tính chất, nguồn gốc và điều kiện
đá, đặc trưng thế nằm chỉ nghiên cứu được tại nơi tồn tại của đá đó
sinh viên cần hiểu
rõ các khái niệm
về 4 đặc trưng cơ bản của đá
Trang 77
Các đặc trưng cơ bản của đất đá
TP khoáng vật: là khái niệm chỉ sự có mặt của các
khoáng vật trong đá và tỷ lệ hàm lượng của chúng
Kiến trúc: là những dấu hiệu xác định những đặc điểm
về hình thái của từng hợp phần trong đá và quan hệ
không gian giữa chúng với nhau Kiến trúc là khái niệm chỉ các yếu tố hình dạng, kích thước, mức độ đồng đều
và mối liên kết giữa các hạt Thể hiện đặc điểm của các
hợp phần
Cấu tạo: là đặc điểm về quy luật phân bố của các hạt
khoáng vật theo các phương hướng trong không gian và
mức độ sắp xếp chặt sít của chúng Thể hiện sự phân bố
của các hợp phần
Thế nằm: là khái niệm chỉ hình dạng, kích thước và mối
quan hệ tiếp xúc của khối đá với các đá vây quanh Thể
hiện tư thế của khối đá
Trang 81
Bài giảng môn học
Địa Chất Công Trình
Chương 1 CÁC LOẠI ĐÁ TRONG VỎ QUẢ ĐẤT
VÀ ĐỊA TẦNG
Giảng viên: Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
Trang 9BÀI 1 ĐÁ MAGMA
Trang 10Nội dung:
1. Quá trình magma và sự hình thành đá magma
2. Phân loại đá magma
3. Thành phần khoáng vật của đá magma
4. Kiến trúc, cấu tạo của đá magma
5. Thế nằm của đá magma
Trang 12I Sự hình thành đá magma
Dung dịch magma là những dung dịch silicate
nóng chảy được hình thành từ sâu bên trong lòng đất (30-150km), có chứa hầu hết tất cả các nguyên tố, kể cả các chất dễ bay hơi, hơi nước
Dung dịch magma được phát sinh do nhiệt độ
tăng lên đột ngột (do các phản ứng phân rã hạt nhân hoặc do va chạm các lục địa)
Khi magma đâm thủng quả đất, chảy trên mặt
đất thì được gọi là dung nham (lava)
Khi dung dịch magma đi lên và mất nhiệt, nguội
lạnh và đông cứng tạo đá magma
Trang 13Ranh giới tách giãn Ranh giới hội tụ Magma phun trào
Magma xâm nhập
Đá nóng chảy cục bộ, tạo magma đi lên
Nguồn: https://www3.nd.edu
Trang 14II Phân loại đá magma: Thành phần hóa học, thành phần khoáng vật, điều kiện thành tạo và các tác động thứ sinh trong quá trình tồn tại của đá magma có ý nghĩa quan trọng, quyết định các đặc tính vật lý, cơ học của chúng Dựa trên các cơ sở đó người ta chia đá magma ra các loại khác nhau
a Theo điều kiện thành tạo
b Theo thành phần hóa học (dựa vào hàm lượng SiO2)
Đá magma axit (feldsic): SiO2>65%
Đá magma trung tính: SiO2=55% ÷ 65%
Đá magma siêu bazơ: SiO2<45%
Phân biệt, nhận diện thông qua kiến trúc của đá (theo mức độ kết tinh)
Nhận diện thông qua màu sắc của đá
Trang 15Đá xâm nhập vs Đá phun trào
Đá xâm nhập Đá phun trào
Nơi hình thành Dưới mặt đất Trên mặt đất
Tốc độ giảm nhiệt giảm nhiệt chậm Giảm nhiệt nhanh Kiến trúc Toàn tinh ẩn tinh, thủy tinh
Kích thước hạt Lớn Nhỏ
Ví dụ: Granite Rhyolite
Diorite Andesite
Trang 16Bazan (basalt)
Đá ba zơ (mafic) Nguồn gốc: phun trào
Trang 17Định nghĩa khoáng vật:
Một khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra do các quá
trình địa chất (Theo Hiệp hội khoáng vật Quốc tế, 1995)
Thuật ngữ "khoáng vật" bao hàm cả thành phần hóa học của vật liệu lẫn cấu trúc khoáng vật
II Thành phần khoáng vật của đá magma
Trang 18Khoáng vật là các đơn chất hoặc hợp chất tự nhiên được hình thành và tồn tại trong vỏ quả đất hoặc trên mặt đất bởi các quá trình và điều kiện địa chất nhất định, có thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể xác định
II Thành phần khoáng vật của đá magma
Muscovite (Mica), KAl 2 [Si 3 O 10 ](OH) 2 Thạch anh, SiO 2
Trang 19Dạng kết tinh: các nguyên tử của vật chất nằm theo trật
tự có quy luật trong không gian, tạo thành thành những tinh thể gắn kết lại với nhau Chất kết tinh có nhiệt độ nóng chảy nhất định, tới nhiệt độ đó vật chất chuyển sang dạng lỏng và thu nhiệt
chất không nằm theo một trật tự có tính quy luật trong không gian (không tạo thành mạng tinh thể) Chất vô định hình có tính đẳng hướng Khi chất lỏng bị làm lạnh nhanh, không đủ thời gian các mặt lưới tinh thể hình thành
Trang 20* Phân chia khoáng vật theo nguồn gốc thành tạo, các khoáng vật tạo đá được phân ra:
-Khoáng vật nguyên sinh: là những khoáng vật hình thành từ
các phần tử cơ bản trong các quá trình magma, trầm tích và biến chất
-Khoáng vật thứ sinh: thành tạo ở các thời gian sau, do sự
biến đổi của khoáng vật nguyên sinh
* Phân chia khoáng vật theo màu:
-Khoáng vật sáng màu (nhóm Salic): thạch anh, feldspar…
-Khoáng vật sẫm màu (nhóm Femic): amfibole, pyroxen và
biotite…
Các khoáng vật nội sinh, nguyên sinh, chủ yếu là khoáng vật lớp silicate Các khoáng vật sinh sau do kết tủa từ dung dịch lưu thông trong kẽ nứt, lỗ hổng của đá magma – hàm lượng không đáng kể
Trang 21II Thành phần khoáng vật của đá magma
Thành phần khoáng vật của đá magma rất phức tạp, có nhiều loại khoáng vật, chủ yếu là các khoáng vật nhóm silicat
Các khoáng vật chủ yếu ở đá magma: Felspar (Orthoclase và Plagioclase), pyroxen, thạch anh, olivin, mica…
Thành phần khoáng vật thứ yếu: zircon, tuarmaline
Các khoáng vật ở đá magma có nguồn gốc nội sinh, nguyên sinh được hình thành ở điều kiện nhiệt độ cao
Các khoáng vật chủ yếu là các khoáng vật silicate, có liên kết hóa trị bền
vững nên thường có độ cứng lớn đá magma khi chưa phong hóa thường có cường độ cao Tuy nhiên các khoáng vật nhóm này dễ bị biến đổi trong điều kiện môi trường
Tên khoáng vật Thành phần
Thạch anh Feldspar Muscovite Biotite Các khoáng vật mafic
SiO2 (K,Na,Ca)(Al,Si)4O8 KAl2AlSi3O10(OH)2 K(Mg,Fe)3AlSi3O10(OH)2 Mg-Fe silicates
Trang 22Hàm lượng Silica theo % trọng lượng
Hàm lượng sắt, magiê, can xi Hàm lượng kali, natri
Bazơ (Mafic)
Siêu bazơ (siêu Mafic)
Phân loại, gọi tên đá magma theo thành phần khoáng vật và điều kiện thành tạo
Trang 23III Kiến trúc, cấu tạo của đá magma
Kiến trúc bao gồm những dấu hiệu quy định bởi trình
độ kết tinh, kích thước, hình dáng của các tinh thể, quan
hệ tương hỗ giữa chúng với nhau và giữa chúng với thủy tinh
Quy luật chung: đá đông cứng càng chậm, khả năng các khoáng vật kết tinh càng cao các hạt khoáng vật kết tinh càng lớn
1 Kiến trúc đá: đặc điểm về hình dáng, kích thước của
các hạt khoáng vật và mối liên kết giữa chúng
Trang 24 Theo mức độ kết tinh
Kiến trúc toàn tinh: Các khoáng vật
đều kết tinh, có mặt phân tách rõ rệt,
có thể thấy bằng mắt thường
Kiến trúc ban tinh (poocfia): một số
khoáng vật lớn nổi lên trên nền các tinh thể hạt nhỏ hoặc không kết tinh
Kiến trúc ẩn tinh: các khoáng vật kết
tinh hạt bé, không thấy được bằng mắt thường
Kiến trúc thủy tinh: các khoáng vật
không kết tinh, ở dạng vô định hình
Trang 25 Theo kích thước hạt
Theo GT BM: Hạt lớn (>5mm); hạt vừa (5-2mm); hạt nhỏ (2-0,2mm); hạt mịn (<0,2mm)
Theo Tony Waltham: Hạt lớn (>2mm); hạt vừa 2mm); hạt mịn ( <0,1mm)
(0,1- Theo mức độ đồng đều giữa các hạt
Kiến trúc hạt đều: khi các hạt có kích thước gần như nhau
Kiến trúc hạt không đều: khi các hạt to nhỏ khác nhau
Trang 26Liên hệ điều kiện hình thành và kiến trúc của đá magma
Mức độ kết tinh của khoáng vật phụ thuộc điều kiện đông nguội của dung nham
Ở dưới sâu do tính dẫn nhiệt của đá kém, quá trình đông
nguội của dung nham kéo dài, các tinh thể có đủ thời gian
để lớn lên Do vậy, đá xâm nhập thường có kiến trúc toàn tinh hạt lớn và đều hạt
Ở gần mặt đất và trên mặt đất, điều kiện tỏa nhiệt tốt và
áp suất thấp nên dung nham nguội lạnh rất nhanh, các tinh thể không kịp hình thành, chỉ hình thành các tinh thể nhỏ hoặc chỉ kết tinh được một số khoáng vật có nhiệt độ kết tinh cao Do vậy, kiến trúc ẩn tinh, thủy tinh, poocfia đặc trưng cho xâm nhập nông và đá phun trào, đặc biệt kiến trúc thủy tinh thường thấy khi dung nham phun trào
ở đáy biển
Trang 27Mối liên hệ giữa điều kiện hình thành và đặc điểm kiến trúc và cấu tạo của đá mắc ma
Kiến trúc hạt vụn gắn kết (các mảnh vụn núi lửa)
Kiến trúc ban tinh do magma đông nguội 2 giai đoạn (ban đầu nguội chậm
ở dưới sâu, sau đó nguội nhanh khi tới độ sâu tương đối nông)
Kiến trúc toàn tinh do magma đông nguội chậm dưới sâu
Kiến trúc ẩn tinh do magma nguội và đông cứng nhanh
Kiến trúc thủy tinh,
do quá trình đông nguội nhanh chóng
Trang 28Kiến trúc toàn tinh
Trang 29Kiến trúc ban tinh (poocfia)
Khoáng vật kết tinh Khoáng vật nền
Trang 30Kiến trúc ẩn tinh
Trang 31Kiến trúc thủy tinh
Trang 322 Cấu tạo (Cấu tạo là đặc trưng về sự sắp xếp và phân bố các hạt khoáng vật trong đá hoặc quặng)
Theo sự định hướng của các thành phần khoáng vật trong không gian
Cấu tạo khối (cấu tạo đồng nhất): Các khoáng vật phân bố đồng đều và sắp xếp không theo quy luật
Cấu tạo dòng (cấu tạo dải): các khoáng vật tập hợp sắp xếp theo dạng dải (nguyên nhân do lực ép hai bên hoặc do các khoáng vật định hướng theo sự di chuyển của dòng dung nham
Theo mức độ lỗ hổng
Cấu tạo đặc sít: trong đá không có lỗ rỗng
Cấu tạo lỗ rỗng: trong đá tồn tại các lỗ rỗng
Cấu tạo xốp: trong đá tồn tại rất nhiều lỗ rỗng
Cấu tạo hạnh nhân: các lỗ rỗng được lấp đầy bởi khoáng vật
thứ sinh
Trang 33Cấu tạo khối Cấu tạo lỗ rỗng
Cấu tạo xốp Cấu tạo hạnh nhân
Trang 34IV Thế nằm của đá magma Thế nằm là đặc trưng thể hiện vị thế, kích
thước của đá và mối quan hệ của đá với đá vây quanh Thế nằm thể hiện tư thế của khối đá trong không
gian
Các dạng thế nằm của đá xâm nhập
Dạng nền: kích thước rất lớn, đá vây quanh không bị biến đổi thế
nằm, ranh giới dưới không xác định được
Dạng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền, đá vây
quanh phía trên bị uốn cong
Dạng mạch: do magma xâm nhập vào các khe nứt, cắt qua tầng đá
vây quanh, kéo dài
Dạng lớp: do magma xâm nhập vào khe nứt mặt lớp đá có trước,
đông cứng như một lớp đá vây quanh
Các dạng thế nằm của đá phun trào:
Dạng vòm: khi magma nhớt, đông cứng ngay tại chỗ phún xuất
Dạng dòng chảy: khi địa hình thuận lợi, magma linh động chảy thành
dòng
Dạng lớp phủ: khi magma phun trào theo hệ thống khe nứt, phủ trên
diện rộng trên mặt đất
Trang 35Dạng dòng
Dạng lớp phủ
Dạng vòm
Các dạng thế nằm cơ bản của đá mắc ma
Trang 36Hình ảnh một số loại đá magma
Rhyolite là đá mắc ma phun trào,
thành phần axit, sáng màu, kiến
trúc ẩn tinh, thường chứa khoáng
vật thạch anh và feldspar
Porphyry là tên gọi cho đá mắc
ma có kiến trúc ban tinh (các tinh thể hạt lớn trên nền các tinh thể hạt nhỏ)
Trang 37Đá basalt ngoài thực địa Một mẫu đá basalt nhìn gần
Một số hình ảnh đá magma
Basalt: bazan là đá phun trào ba zơ, kiến trúc ẩn tinh, thường sẫm màu Mẫu trong hình có kích thước 5cm
Trang 38Granite là đá mắc ma xâm nhập axit,
thành phần là thạch anh, feldspar, một ít khoáng vật micas, amphiboles cùng một số khoáng vật khác
Gabbro là đá mắc ma xâm nhập, ba zơ,
kiến trúc kết tinh hạt lớn, sẫm màu,
chứa feldspar, augite và olivine Mẫu
đá trong hình có kích thước khoảng
5cm
Một số hình ảnh đá magma
Trang 39Ý nghĩa của việc nghiên cứu thế nằm đá magma trong
xây dựng công trình
Thế nằm của đá mắc ma thể hiện kích thước (bề dày) và sự phân bố của
đá mắc ma trong không gian Việc nghiên cứu thế nằm giúp cho:
Lựa chọn vị trí xây dựng công trình, lựa chọn độ sâu đặt móng công trình
Đánh giá ổn định của nền công trình
Đánh giá tính thấm nước của nền công trình
Đánh giá khả năng khả năng khai thác vật liệu đá phục vụ xây dựng
Trang 40Yêu cầu
Đọc giáo trình kết hợp các slides bài giảng tìm kiếm các thông tin:
Giải thích sự hình thành của đá magma
Các đặc trưng: thành phần khoáng vật, kiến trúc, cấu tạo, thế nằm của đá
Ảnh hưởng của điều kiện hình thành đến các đặc trưng (kiến trúc, cấu tạo, thế nằm) và tính chất của
đá
Giải thích được sự ảnh hưởng của thành phần khoáng vật và điều kiện hình thành đến các đặc trưng, tính chất của đá
Trang 41Câu hỏi ôn tập
họa?
họa 4 kiểu kiến trúc theo mức độ kết tinh của đá mắc ma?
đặc trưng kiến trúc của đá mắc ma?
trong xây dựng công trình?