- Quan hệ sản xuất : sống theo từng nhóm nhỏ, mang tính bầy đàn - Quy tắc hôn nhân : tạp hôn - Quy mô gia đình : gia đình cùng dòng máu.. Các tập đoàn hôn nhân đều phân theo thế hệ trong
Trang 2- Công cụ sản xuất: chủ yếu
là đồ đá hoặc có cả đồ tre,
gỗ
- Dùng tay nắm trực tiếp vào
các công cụ lao động
- Phương thức sản xuất là săn
bắt và hái lượm
- Quan hệ sản xuất : sống
theo từng nhóm nhỏ, mang
tính bầy đàn
- Quy tắc hôn nhân : tạp hôn
- Quy mô gia đình : gia đình cùng dòng máu Các tập đoàn hôn nhân đều phân theo thế
hệ trong phạm vi gia đình;
+ Tất cả các ông và bà đều
là vợ chồng với nhau;
+ Con cái của họ đều là vợ chồng với nhau;
+ Các cháu của họ là tập
đoàn vợ chồng đời thứ 3
và cứ như vậy tiếp diễn
- Phân công lao động : chưa có
- Gia đình thời kì này được hình thành dựa trên cơ sở duy trì nòi giống và kiếm ăn
- Kinh tế xã hội: Cuộc sống phụ thuộc vào thiên nhiên, công cụ thô sơ nên năng suất thấp
- Mối quan hệ chỉ tồn tại trong gia đình
- Tư duy chưa phát triển
Trang 3- Công cụ sản xuất : chuyển
từ công cụ cầm tay sang
công cụ tra cán bằng gỗ
hoặc đoạn cây ngắn…
- Phương thức sản xuất :
chuyển từ săn bắt sang sản
xuất ra của cải vật chất
- Quan hệ sản xuất : quan hệ
thị tộc gắn bó
- Qui tắc hôn nhân : quần hôn, không quan hệ hôn nhân với người cùng huyết thống
- Quy mô gia đình : chế độ mẫu quyền
- Phân công lao động : Do người phụ nữ quyết định như
ng chưa rõ ràng
- Công cụ lao động được cải tiến, sáng tạo
- Hôn nhân nội hôn
Trang 4- Công cụ sản xuất: chế tạo
ra các loại công cụ bằng sắt
- Phương thức sản xuất: lao
động tiên tiến, lực lượng
sản xuất phát triển , năng
suất lao động tăng
- Quan hệ sản xuất : Dựa
trên cơ sở hôn nhân ngoại
hôn
- Qui tắc hôn nhân : ngoại hôn
- Quy mô gia đình : thị tộc mẫu
hệ là một tập thể bình đẳng , thân ái
- Phân công lao động : đứng
đầu các gia đình là người phụ nữ Từ người đứng đầu cho đến các thành viên bình thường của thị tộc không ai có đặc quyền,
đặc lợi
- Phát triển nhảy vọt về kĩ thuật sản xuất Năng suất tăng dư thừa sản phẩm Xuất hiện chiếm hữu tư liệu sản xuất
- Lực lượng lao động nhiều
và mạnh
- Ngoại hôn giúp cải tạo nòi giống
Trang 5- Công cụ lao động : xuất
hiện những công cụ lao động
mới là kim khí
- Phương thức sản xuất :
nuôi và thuần dưỡng động
vật và chăn nuôi gia súc
- Quan hệ sản xuất : xuất
hiện chế độ bóc lột nô lệ,
chế độ chiếm hữu nô lệ được
hình thành
- Quy tắc hôn nhân : ngoại hôn
- Quy mô gia đình : Phụ quyền
- Phân công lao động : Người
đàn ông giữ vai trò chính Họ:
+ tạo ra công cụ sản xuất + lao động chính
+ có quyền quyết định + có quyền sở hữu
- Xuất hiện 2 giai cấp đối kháng: Chủ nô và nô lệ
- Hình thức gia đình cặp đôi
là cơ sở hình thành hình thức hôn nhân văn minh nhất hiện nay- Gia đình hạt nhân
Trang 6- Mô hình kinh tế: Đại gia đình
Họ là một tập thể kinh tế cùng
chung:
+ huyết thống
+ vùng đất canh tác
+ công việc
+ công cụ lao động
+ cùng hưởng thụ
- Mô hình xã hôi: Các gia đình
nhỏ cư trú gần đại gia đình
- Gia đình phụ hệ gồm : Chồng,
vợ, con cái được hình thành rõ
rệt
- Quy tắc hôn nhân: Ngoại hôn
- Qui mô gia đình: Chế độ phụ quyền
- Phân công lao động: Người chồng là lao động chính nên có quyền sở hữu và quyết định chính
- Với mô hình kinh tế đại gia đình sẽ tận dụng được nguồn lao động Tuy nhiên qui mô sản xuất nhỏ lẻ, chưa năng động
- Gia đình một vợ một chồng là bước tiệm cận cho sự hình thành gia đình hạt nhân bền vững
Trang 7 Xã hội phát triển qua các thời kì:
Mông muội->Dã man->Khai sáng->Văn minh
Biến đổi trong nền kinh tế xã hội:
◦ Công cụ sản xuất
◦ Phương thức sản xuất
◦ Quan hệ sản xuất
ngày càng tiến bộ
Chế độ hôn nhân và gia đình:
◦ Từ nội hôn -> Ngoại hôn
◦ Gia đình mẫu hệ -> Gia đình phụ hệ