1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYỆN đề TỔNG hợp 5 bộ

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Đề Tổng Hợp
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a - Trình bày cấu tạo của tim phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm:* Chức năng của tim: - Co bóp đẩy máu tuần hoàn trong mạch đảm nhiệm việc vận chuyển O2, CO2 và các chất đáp ứng choho

Trang 1

LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP - Ngày 9/ 4/ 2018

(Thời gian làm bài 120 phút)

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1 Nhóm nào dưới đây gồm những nơron có thân nằm trong trung ương thần kinh ?

A Nơron cảm giác, nơron liên lạc và nơron vận động

B Nơron cảm giác và nơron vận động

C N ron liên lạc và nơron cảm giác

D Nơron liên lạc và nơron vận động

Câu 2 Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy

tay Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

Câu 4 Quá trình hồng cầu kết hợp với CO2 và giải phóng O2 xảy ra:

C Trong mạch bạch huyết D Trong không khí tại phế nang

Câu 5 Cho các nhận định sau về hệ tuần hoàn:

1 Động mạch thực hiện tốt nhiệm vụ của nó nhờ có tính đàn hồi và tính co thắt

2 Huyết áp lớn nhất ở động mạch chủ  giảm dần ở động mạch nhỏ  giảm xuống ở mao mạch  tăng dần ở tĩnh mạch nhỏ  tăng dần ở tĩnh mạch chủ

3 Trong một chu kì, tâm nhĩ nghỉ 0,7 giây, tâm thất nghỉ 0,5 giây, tim nghỉ ngơi hoàn toàn là 0,3 giây

4 Giữa tâm nhĩ và tâm thất, van nhĩ - thất bên phải là van 2 lá, van nhĩ - thất bên trái là van 3 lá

5 Khi bị hở van tim thì nhịp tim sẽ tăng lên, lượng máu giảm xuống và có thể dẫn đến suy tim

Số nhận định đúng là:

Câu 6 Ở động mạch, máu được vận chuyển nhờ:

A Sức hút của lồng ngực khi hít vào và sức đẩy của tim

B Sức đẩy của tim và sự co dãn của động mạch

C Sực co bóp của các cơ quanh thành mạch và sức đẩy của tim

D Sức hút của tâm nhĩ và sự co dãn của động mạch

Câu 7 Môi trường trong cơ thể gồm:

A Máu, nước mô và bạch huyết B Máu, nước mô và bạch cầu

C Huyết tương, tế bào máu và kháng thể D Mước mô, tế bào và kháng thể

Câu 8 Cho các loại bạch cầu sau :

4 Bạch cầu ưa kiềm 5 Bạch cầu limphô

Có bao nhiêu loại bạch cầu không tham gia vào hoạt động thực bào ?

Câu 9 Tổng lượng khí của thở ra bình thường, thở ra gắng sức, hít vào gắng sức được gọi là:

Câu 10 Khi hít vào thì:

Trang 2

A Cơ hoành dãn và nâng lên B Cơ hoành dãn và hạ xuống.

Câu 11 Hô hấp nhân tạo áp dụng với trường hợp nào sau đây?

A Nạn nhân bị duối nước B Nạn nhân bị sốt cao

Câu 12 Tác hại nào sau đây không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A Làm tê liệt lớp lông rung động của đường dẫn khí

B Làm giảm hiệu quả lọc không khí của đường dẫn khí

C Có thể gây ung thư phổi

D Làm cho hàm lượng đường glucôzơ trong máu tăng

Câu 13 Nhóm chất không phải là các chất dinh dưỡng thiết yếu cua người là:

A Amilaza, lipaza, mantaza B Tinh bột, prôtêin, glucôzơ

Câu 14 Các mạch bạch huyết trong các lông ruột có vai trò hấp thụ và vận chuyển:

Câu 15 Đồng hoá xảy ra quá trình nào dưới đây ?

A Giải phóng năng lượng

B Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp

C Tích luỹ năng lượng

D Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản

Câu 16 Trong nước tiểu đầu không chứa thành phần nào dưới đây ?

Câu 17 Trong quá trình lọc máu ở thận, các chất đi qua lỗ lọc nhờ:

A Sự vận chuyển chủ động của các kênh ion trên màng lọc

B Sự chênh lệch áp suất giữa hai bên màng lọc

C Sự co dãn linh hoạt của các lỗ lọc kèm hoạt động của prôtêin xuyên màng

D Lực liên kết của dòng chất lỏng cuốn các chất đi qua lỗ lọc

Câu 18 Khi tiến hành cắt rễ sau liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái của ếch rồi kích

thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

A Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không

B Tất cả các chi đều không co

C Tất cả các chi đều co

D Chi sau bên trái không co nhưng co các chi còn lại

Câu 19 Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điều khiển của vỏ não ?

A Tim đập nhanh khi nhìn thấy chó dại chạy đến gần

B Môi tím tái khi trời rét

C Né sang đường khác khi thấy đường đang đi tới bị tắc

D Xếp hàng chờ mua bánh Trung thu

Câu 20 Hoocmôn có vai trò nào sau đây ?

1 Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

2 Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể

3 Điều hòa các quá trình sinh lý

4 Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

II - PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (3 điểm).

Trang 3

a - Trình bày cấu tạo của tim phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm?

b - Mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải?

c - Nếu ta dùng gạc buộc chặt phía trên khuỷu tay thì mạch máu phía dưới (cẳng tay) sẽ phồng lênthành từng đoạn Hãy giải thích tại sao mạch máu lại phồng lên thành từng đoạn như vậy?

Câu 2 (3 điểm).

a - Tại sao ngay cả khi ta không để ý (kể cả khi ngủ) các cử động hô hấp vẫn diễn ra bình thường?

b - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở cácđơn vị chức năng của thận?

Câu 3 (2 điểm)

a - Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng Hãy chú thích cácchất hấp thụ và vận chuyển vào hình vẽ Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinhdưỡng về tim

b - Nêu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với cácđộng vật khác trong lớp Thú?

Trang 4

a - Trình bày cấu tạo của tim phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm:

* Chức năng của tim:

- Co bóp đẩy máu tuần hoàn trong mạch đảm nhiệm việc vận chuyển O2, CO2 và các chất đáp ứng chohoạt động TĐC của tế bào và cơ thể

- Hút máu từ các tĩnh mạch chủ về tim (tâm nhĩ)

Để thực hiện được các chức năng đó tim có những đặc điểm cấu tạo phù hợp như sau:

(*) Cấu tạo ngoài:

- Vị trí: nằm giữa 2 lá phổi, hơi chếch về bên trái

- Hình dạng: hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên thuận lợi cho tim hoạt động Timnặng 300 - 350g

- Ngoài là màng tim cấu tạo bởi mô liên kết mỏng, gồm 2 lớp:

+ Lớp ngoài dính vào phổi và cơ hoành

+ Lớp trong dính vào tim

(*) Cấu tạo trong:

- Tim được cấu tạo bởi cơ tim, cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động giống cơ trơn (khôngtheo ý muốn của con người)

- Tim có 4 ngăn chia làm hai nửa riêng biệt Mỗi nửa có 2 ngăn: Tâm nhĩ (ở trên); tâm thất (ở dưới)

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ; thành cơ tâm thất trái dày hơn thành cơ tâm thất phải vì

nó phải bơm và đẩy máu đi khắp cơ thể

- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất, giúp cho máu chỉ chảy theo một chiều từ TN xuống TT.Giữa tâm thất và động mạch có van động mạch (van tổ chim), giúp cho máu chỉ chảy theo một chiều

từ tâm thất vào động mạch (lưu ý: Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van 3 lá, Giữa tâm nhĩ trái vàtâm thất trái là van 2 lá)

- Trong tim có các hạch thần kinh tự động (nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó his) giúp cho tim có thể cobóp liên tục kể cả khi cơ thể ngủ

- Sự hoạt động của tim được điều hòa bởi hai đôi dây thần kinh tới tim

+ Dây thần kinh giao cảm có tác dụng làm cho tim đập nhanh và mạnh

+ Dây thần kinh phó giao cảm làm cho tim đập chậm và yếu

b - Mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải:

- Máu đi từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên về tâm nhĩ phải, từ tâm nhĩ phải máu xuống tâm thất phải quavan 3 lá rồi theo động mạch phổi tới phổi, từ phổi máu theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái, từ tâmnhĩ trái máu theo động mạch chủ tới tay phải

c - Nếu ta dùng gạc buộc chặt phía trên khuỷu tay thì mạch máu phía dưới (cẳng tay) sẽ phồng lênthành từng đoạn Hãy giải thích tại sao mạch máu lại phồng lên thành từng đoạn như vậy?

- Trong tĩnh mạch có các van bán nguyệt ngăn ko cho máu chảy ngược lại

- Khi mạch máu phía trên bị tắc do bị băng quá chặt , máu ko chảy về tim được trong khi đó tay lạinắm chặt khiến các cơ co lại ép lên thành tĩnh mạch làm cho máu từ phía dưới dồn lên làm phồng tĩnhmạch

Câu 2 (3 điểm).

Giữa 2 lớp có chất dịch nhày giúp tim co bóp dễ dàng, màng dai giúp bảo vệ tim.

Trang 5

a - Ngay cả khi ta không để ý (kể cả khi ngủ) các cử động hô hấp vẫn diễn ra bình thường Vì:

- Nhờ phản xạ hô hấp là PXKĐK mà trung khu ở hành tủy

- Cơ chế phản xạ:

+ Khi phế nang xẹp, kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang, làm xuất hiện xung thầnkinh về trung khu hô hấp và theo dây thần kinh li tâm đến làm co các cơ thở gây động tác hít vào.+ Khi phế nang căng, sẽ kìm hãm trung khu hít vào, cắt luồng thần kinh li tâm tới các cơ hít vào làmgiãn các cơ này đồng thời kích thích các trung khu thở ra

Cứ như vậy hít vào và thở ra kế tiếp nhau và diễn ra liên tục khi ta không để ý (kể cả khi ngủ)

b - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là: lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc,các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường trong cơ thể

* Quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:

- Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận:

+ Máu tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy Nước và chất hòa tan có kích thước nhỏ hơn 30 - 40

A0

+ Quá trình lọc máu (diễn ra ở cầu thận): Máu theo động mạch thận tới cầu thận với vận tốc và áp

lực lớn tạo ra lực đẩy Nước và các chất hòa tan trong máu có kích nhỏ hơn lỗ lọc 30 - 40A0 đi vàonang cầu thận Các tế bào máu và các phân tử Pr có kích thước lớn hơn nên không qua lỗ lọc Kết quảtạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận

Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình :

+ Quá trình hấp thụ lại: nhờ hoạt động tích cực, có sử dụng năng lượng ATP của các tế bào biểu bì ở

thành ống thận mà các chất cần thiết cho cơ thể như : chất dinh dưỡng, nước, Na+, Cl- được hấp thụtrở lại mao mạch bao quanh ống thận

+ Quá trình bài tiết tiếp: các chất không cần thiết cho cơ thể có trong ống thận tiếp tục được bài tiết

tạo thành nước tiểu chính thức có thành phần là các chất cặn bã như : urê, axit uric, crêatin các ionthừa H+, K+ quá trình này có sử dụng ATP

Kết quả tạo ra nước tiểu chính thức duy trì ổn định nồng độ các chất trong máu

Câu 3 (2 điểm)a.

* Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim:

- Khử các chất độc trước khi chúng được phân phối cho cơ thể

- Điều hòa nồng độ các chất trong máu ổn định

- Dự trữ các chất: glicogen

- Chuyển hoá các chất dinh dưỡng như chuyển hoá glucoz và axit amin thành chất béo

4 Các vitamin tan trong

dầu và 70% lipit theo con đường này

1 Các chất dinh dưỡng với

nồng độ thích hợp và không còn chất độc

Trang 6

b - Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các độngvật khác trong lớp Thú:

- Về cấu tạo:

+ Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú

+ Diện tích của vỏ não cũng tăng lên rất nhiều do có các rãnh, các khe ăn sâu vào bên trong làm cho

khối lượng chất xám lớn (chứa số lượng lớn nơron)

+ Đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện

b - Hoocmôn là gì? Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn? Tại sao nói tuyến tụy là tuyến pha?

* Hoocmôn là sản phẩm của tuyến nội tiết tiết ra

* Tính chất của hoocmôn:

- Tính đặc hiệu: Hooc môn theo máu đi khắp cơ thể, mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến 1 số cơ quan xác định (cơ quan đích) Ví dụ hooc môn Insulin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng làm hạ đường huyết

- Có hoạt tính sinh học cao: Chỉ cần 1 lượng nhỏ cũng có tác dụng rõ rệt VD: vài phần nghìn

Ađrênalin cũng có tác dụng làm tăng đường huyết, tăng nhịp tim

- Không có tác dụng đặc trưng cho loài VD: Hoocmôn nhau thai làm trứng chín ở thỏ hoặc ảnh hưởngtới sự sinh tinh ở ếch, cóc

* Tuyến tụy là một tuyến pha, vừa tiết dịch tiêu hóa (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hoocmôn (chứcnăng nội tiết)

- Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, trong dịch tụy có đủ loại enzim thamgia biến đổi thức ăn ở ruột non thành các chất đơn giản, dễ hấp thụ

- Chức năng nội tiết: do đảo tụy thực hiện (các TB tập hợp thành các đảo tụy) Có 2 loại TB trong đảotụy: α và β

Câu 5

a - Tế bào động vật và tế bào thực vật có những điểm gì giống và khác nhau Ý nghĩa của điểm giống

và khác nhau đó

* Giống nhau:

- Đều có các thành phần cấu tạo tương đối giống nhau, gồm: Màng sinh chất, chất tế bào, nhân

- Đều là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể

* Khác nhau:

Màng tế bào - Chỉ có màng sinh chất, không có

vách xenlulozơ - Có cả màng sinh chất vàxenlulozơ

- Ít khi có không bào - Hệ không bào phát triển

Trang 7

Phân bào - Phân bào có sao, tế bào chất được

phân chia bằng eo thắt ở trung tâm - Phân bào không có sao, tế bào chấtđược phân chia bằng vách ngay ở

trung tâm

* Ý nghĩa của điểm giống và khác nhau:

- Những điểm giống nhau giữa TBĐV và TBTV, chứng tỏ giữa động vật và thực vật có quan hệ vềnguồn gốc trong quá trình phát sinh và phát triển sinh giới

- Những điểm khác nhau giữa TBĐV và TBTV, chứng minh rằng tuy có quan hệ về nguồn gốc nhưngđộng vật và thực vật tiến hóa theo hai hướng khác nhau Đó là, hướng tự dưỡng tạo ra thực vật, hướng

dị dưỡng tạo ra động vật

b - Giải thích hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá

- Hiện tượng "chuột rút" là hiện tượng bắp cơ bị co cứng ko hoạt động được

- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muốikhoáng, thiếu oxi Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều axit lactic tích

tụ trong cơ  ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ  hiện tượng co cơ cứng hay gọi là " chuột rút "

Câu 11 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng:

1 Hô hấp cung cấp CO2 cho tế bào và loại O2 ra khỏi cơ thể

2 Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

3 Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục

4 Thực chất của quá trình trao đổi khí diễn ra ở phổi và tế bào

Trang 8

LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP - Ngày 10/ 4/ 2018

(Thời gian làm bài 120 phút)

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1 Muốn có phản xạ cần có 5 yếu tố và

Câu 2 Cho các nhận định sau:

1 Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào sụn tăng trưởng phân chia tạo ra những tế bào mới rồiđẩy vào trong hóa xương

2 Xương dài ra là nhờ sự phân chia của tế bào sụn tăng trưởng

3 Khớp động là loại khớp cử động dễ dàng và phổ biến nhất trong cơ thể

4 Khớp bán động là loại khớp không cử động được

5 Khớp bất động là những khớp mà giữa 2 đầu xương khớp với nhau thường có 1 đĩa sụn làm hạnchế cử động

Số nhận định sai là:

Câu 3 Nhận định nào sau đây không đúng với hệ tuần hoàn của người?

A Tốc độ máu chậm nhất ở tĩnh mạch B Huyết áp lớn nhất ở tĩnh mạch

C Đường kính chung của mao mạch là nhỏ nhất D Máu ở tĩnh mạch nhiều O2, ít CO2

Câu 4 Hoạt động của van trong pha nhĩ co là:

A Van nhĩ thất mở, van động mạch đóng B Van nhĩ thất đóng, van động mạch mở

Câu 5 Cho các nhận định sau:

1 Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ

2 Thành cơ tâm thất phải dày hơn thành cơ tâm thất trái

3 Vận tốc lớn nhất ở động mạch chủ  giảm dần ở động mạch nhỏ  giảm xuống ở mao mạch  tăng dần ở tĩnh mạch nhỏ  tăng dần ở tĩnh mạch chủ

4 Trong cơ thể người máu trao đổi gián tiếp với tế bào

5 Tổng diện tích mao mạch nhỏ hơn tổng diện tích động mạch

Số nhận định đúng là:

Câu 6 Trong trường hợp bị hở van nhĩ - thất, máu sẽ chảy như thế nào?

A Máu chảy ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ

B Máu chảy ngược từ động mạch dồn về tim gây nhồi máu cơ tim

C Lưu lượng máu đến các cơ quan không đủ

D Máu dồn vào các động mạch nhiều làm các động mạch căng ra

Câu 7 Cho các nhận định sau:

1 Là những tế bào hình đĩa lõm hai mặt 2 Là những tế bào trong suốt, có nhân

3 Có khả năng thay đổi hình dạng 4 Vận chuyển khí O2, CO2

5 Có chức năng bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh

6 Giúp máu đông, tránh mất máu cho cơ thể

Nhận định nào là của bạch cầu?

A (1); (3); (4) B (1); (3); (5) C (2); (3); (6) D (2)(3)(5)

Trang 9

Câu 8 Anh Hùng và anh Dũng cùng đi tiếp máu cho một bệnh nhân Sau khi xét nghiệm thấy huyết

tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Dũng mà không làm ngưng kết hồng cầu củaanh Hùng Bệnh nhân có nhóm máu gì?

(Biết anh Hùng có nhóm máu A, anh Dũng có nhóm máu B)

A Nhóm máu B B Nhóm máu A C Nhóm máu O D Nhóm máu AB

Câu 9 Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2

A Khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi

B Được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể

C Còn lưu giữ trong phê nang

D Thải ra trong hô hấp tế bào của phổi

Câu 10 Trong 500ml khí lưu thông lượng khí nằm trong đường dẫn khí là:

Câu 11 Khi thở ra thì:

A Cơ hoành dãn và nâng lên B Cơ hoành dãn và hạ xuống

C Cơ hoành co và nâng lên D Cơ hoành co và hạ xuống

Câu 12 Nhận định nào đúng trong các nhận định sau:

A Bệnh Lao gây ra bởi vi khuẩn Lao (Trực khuẩn Koch)

B Bệnh Lao lây truyền từ người này sang người khác khi ho, hắt hơi, nói chuyện

C Bệnh Lao là một trong các bệnh "tứ chứng nan y" không thể chữa khỏi

D Triệu chứng của bệnh Lao là ngạt mũi, ho, hay cáu gắt và suy giảm trí nhớ

Câu 13 Có mấy con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:

Câu 14 Các mao mạch máu lông ruột có vai trò hấp thụ và vận chuyển:

Câu 15 Cho các nhận định:

1 Đồng hóa là quá trình tổng hợp chất và giải phóng năng lượng

2 Dị hóa là quá trình phân giải chất và giải phóng năng lượng

3 Đồng hóa cung cấp nguyên liệu cho quá trình dị hóa, dị hóa cung cấp năng lượng cho đồng hóa

4 Đồng hóa và dị hóa xảy ra đồng thời và diễn ra bên ngoài tế bào

Số nhận định đúng là:

Câu 16 Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?

Câu 17 Thận nhân tạo sử dụng cho bệnh:

A Suy thận B Suy tim C Suy nhược cơ thể D Ung thư phổi

Câu 18 Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở

A Hành tủy hoặc tủy sống B Não trung gian hoặc trụ não

C Tủy sống hoặc tiểu não D Tiểu não hoặc não giữa

Câu 19 Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống tín hiệu thứ hai ?

A Cười như nắc nẻ khi đọc truyện tiếu lâm

B Nhanh chóng ổn định chỗ ngồi khi nghe lớp trưởng la lớn “Thầy giám hiệu đang tới”

C Sụt sùi khóc khi nghe kể về một câu chuyện cảm động

D Rơm rớm nước mắt khi nhìn thấy một người ăn mày

Trang 10

Câu 20 Ở người, có bao nhiêu tuyến nội tiết tham gia vào quá trình điều hoà đường huyết khi đường

Bằng những hiểu biết đã học, em hãy giải thích để người nhà bệnh nhân yên tâm

c Giải thích vì sao khi tiêm, truyền người ta thường tiêm vào tĩnh mạch mà không tiêm vào độngmạch?

Câu 2 (3 điểm)

a - Những đặc điểm nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí

đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?

b - Vì sao nói TĐK ở tế bào là nguyên nhân bên trong của TĐK ở phổi và sự TĐK ở phổi tạo điều kiệncho sự trao đổi khí ở tế bào?

Câu 3 (2 điểm)

a - Mô tả quá trình tiêu hóa prôtêin trong ống tiêu hóa ở người?

b - So sánh cấu tạo và chức năng của cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng?

Câu 4 (2 điểm)

a - Tại sao khi lao động thì tim đập nhanh, thở gấp, ra mồ hôi nhiều, người nóng lên?

c - Trình bày bằng sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucozơ ở mức ổnđịnh nhờ các hoocmon của tuyến tụy?

Trang 11

+ Kiểm tra độ đông máu của bệnh nhận.

+ Loại bỏ máu có chứa mầm bệnh: HIV, viêm gan B

b - Giải thích:

- Bác sĩ sẽ truyền nhóm máu O cho bệnh nhân Vì hồng cầu của nhóm máu O không có kháng nguyên

A và B Nên khi lấy nhóm máu O truyền cho các nhóm máu bất kỳ thì hồng cầu sẽ không bị kết dínhtrong huyết tương của máu người nhận

c - Khi tiêm (truyền) thường tiêm (truyền) vào tĩnh mạch, vì:

- Tĩnh mạch nằm ở vị trí nông hơn động mạch nên dễ lấy ven hơn

- Thành tĩnh mạch mỏng, thành động mạch dày cứng

- Trong tĩnh mạch áp lực của máu nhỏ, vận tốc máu chảy chậm hơn trong động mạch

nên khi truyền máu không gây sốc (hạn chế được mức độ nguy hiểm cho người bệnh)

- Không tiêm vào động mạch, vì: động mạch nằm sâu, có thành dày, áp lực máu lớn

Câu 2 (3 điểm).

a - Những đặc điểm của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí đivào phổi và tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại:

- Lớp niêm mạc lót bên trong đường dẫn khí tiết chất nhầy  có tác dụng làm ẩm không khí

- Lớp mao mạch dày đặc ở dưới lớp niêm mạc, đặc biệt là lớp niêm mạc trong khoang mũi và phếquản  có tác dụng làm ấm không khí

- Lông mũi có tác dụng giữ lại các hạt bụi lớn; chất nhầy do lớp niêm mạc tiết ra giữ các hạt bụi nhỏ;lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản không cho vào phổi

- Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp khi nuốt TĂTĂ không lọt vào đường hô hấp

- Các tế bào lim phô ở amiđan, VA tiết ra các kháng thể để tiêu diệt vi khuẩn và các

tác nhân gây nhiễm

b - Nói TĐK ở tế bào là nguyên nhân bên trong của TĐK ở phổi và sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho

sự trao đổi khí ở tế bào:

- Hoạt động sống của tế bào cần năng lượng do sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng đồng

thời thải CO2 là sản phẩm của quá trình dị hóa trong tế bào Như vậy tế bào chính là nơi sử dụng trực tiếp O2 và cũng chính là nơi tạo ra CO2, do vậy sự TĐK ở tế bào là nguyên nhân bên trong của TĐK bên ngoài thực hiện ở phổi

- Ngược lại, nhờ có TĐK ở phổi thường xuyên thì mới cung cấp đủ O2 cho mọi hoạt động sống của TB

và thải CO2 do quá trình dị hóa trong TB tạo ra

Câu 3 (2 điểm)

a - Mô tả quá trình tiêu hóa prôtêin trong ống tiêu hóa ở người:

* Tiêu hóa ở khoang miệng: Chỉ tiêu hóa về mặt lý học do tác dụng của răng, lưỡi, nước bọt thức ănđược nghiện nát, tẩm nước và đưa xuống dạ dày

* Tiêu hóa ở dạ dày: nhờ sự co bóp của dạ dày, TĂ được thấm dịch vị với điều kiện pH axit, enzimpepsin trong dịch vị sẽ biến đổi 1 phần Pr trong thức ăn thành Pr chuỗi ngắn (3 - 10 a.a)

Sơ đồ: Pr chuỗi dài  Pr chuỗi ngắn

Trang 12

* Tiêu hóa ở ruột non: Dạ dày co bóp TĂ Pr được đưa xuống ruột non, dịch mật đã tạo điều kiện tốtcho enzim tiêu hóa của dịch tụy (Tripsin) và dịch ruột (Erepsin) hoạt động.

Ở ruột non Pr chuỗi dài và Pr chuỗi ngắn biến đổi thành a.a

Sơ đồ: Pr chuỗi dài Pr chuỗi ngắn  a.a

Kết quả: Các loại Pr phức tạp trong TĂ được biến đổi thành a.a hấp thụ vào máu được máu đưa đến tếbào và tổng hợp thành Pr đặc trưng của cơ thể người

b - So sánh cấu tạo và chức năng của cung PX vận động và cung PX sinh dưỡng

- Số nơron nhiều hơn: 4 nơron

- Gồm 2 nơron: 1 nơron từ trung ương đến hạch thần kinh sinh dưỡng (sợi trước hạch) và 1 nơron từ hạch

đó đến cơ quan (sợi sau hạch), có chuyển giao ở hạch thần kinh

Chức năng - Điều khiển hoạt động của hệ cơ

xương (hoạt động có ý thức)

- Điều khiển hoạt động các nội quan (hoạt động không có ý thức)

Câu 4 (2 điểm)

a - Khi lao động thì tim đập nhanh, thở gấp, ra mồ hôi nhiều, người nóng lên, vì:

- Khi lao động tim đập nhanh, nhiều vì các cơ co dãn nhiều nhu cầu cần O2 và dinh dưỡng tăng Vìvậy, xuất hiện xung thần kinh đến TƯTK làm tim đập nhanh

- Khi lao động làm nông độ CO2 trong máu tăng đây chính là kích thích tác động vào trung khu hô hấp

ở hành tủy làm tăng nhịp hô hấp

- Khi lao động cơ hoạt động nhiều làm quá trình dị hóa tăng  năng lượng sinh ra nhiều đã biến đổithành nhiệt năng làm cơ thể nóng lên

- Khi lao động nhiệt độ cơ thể tăng lên: nhiệt độ cơ thể tăng là 1 kích thích gây ra phản xạ tiết mồ hôi.Đây là cơ chế điều hòa nhiệt độ cơ thể để nhiệt độ cơ thể luôn ổn định

c - Trình bày bằng sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucozơ ở mức ổnđịnh nhờ các hoocmon của tuyến tụy?

Sơ đồ về quá trình điều hòa đường huyết

Khi đường huyết tăng Khi đường huyết giảm

(Sau bữa ăn) (Xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)

(+) (+)

Trang 13

(-)

Isulin Glucagôn

Glucôzơ Glycôgen Glucôzơ

Đường huyết giảm Đường huyết tăng lên

xuống mức bình thường 0,12% mức bình thường 0,12%

Câu 5 (2 điểm)

a So sánh cơ vân và cơ trơn:

* Giống:

- Đều là tế bào cơ hình sợi

- Đều cấu tạo gòm 3 thành phần: màng, tế bào chất và nhân

- Đều có khả năng co rút sinh công

* Khác:

- Màu hồng

- Nhiều vân ngang, nhiều nhân hình bầu dục

- Các tế bào sợi cơ xếp thành bó, nhiều bó tạo

thành bắp cơ, hai đầu của bắp cơ bám vào xương

bằng gân

- Cử động theo ý muốn của con người

- Màu trắng

- Tế bào hình sợi thuôn, cấu trúc bằng nhiều

tơ cơ xếp dọc, hai đầu nhọn Có 1 nhân hìnhsao ở giữa

- Cấu tạo nên thành mạch máu và các nộiquan

- Cử động bị động không theo ý muốn củacon người

* Trong cơ thể người ngoài 2 loại cơ trên còn có cơ tim

- Đặc điểm: cấu tạo giống cơ vân hoạt động giống cơ trơn

Trang 14

Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1 Cho các nhận định sau:

1 Tất cả các tế bào trong cơ thể người đều có nhân.

2 Ti thể tham gia hô hấp giải phóng năng lượng.

3 Các nơron có thể phân chia tạo ra các nơron mới thay thế các nơron già yếu.

4 Trong tế bào bộ phận quan trọng nhất là nhân tế bào

5 Tế bào động vật gồm: vách xenlulozo, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

Nhận định đúng là:

A (1),(2),(3) B (2),(3),(4) C (3),(4),(5) D (2),(4)

Câu 2 Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy

tay Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

Câu 4 Quá trình hồng cầu kết hợp với CO2 và giải phóng O2 xảy ra:

C Trong mạch bạch huyết D Trong không khí tại phế nang

Câu 5 Cho các nhận định sau về hệ tuần hoàn:

1 Động mạch thực hiện tốt nhiệm vụ của nó nhờ có tính đàn hồi và tính co thắt

2 Huyết áp lớn nhất ở động mạch chủ  giảm dần ở động mạch nhỏ  giảm xuống ở mao mạch  tăng dần ở tĩnh mạch nhỏ  tăng dần ở tĩnh mạch chủ

3 Trong một chu kì, tâm nhĩ nghỉ 0,7 giây, tâm thất nghỉ 0,5 giây, tim nghỉ ngơi hoàn toàn là 0,3 giây

4 Giữa tâm nhĩ và tâm thất, van nhĩ - thất bên phải là van 2 lá, van nhĩ - thất bên trái là van 3 lá

5 Khi bị hở van tim thì nhịp tim sẽ tăng lên, lượng máu giảm xuống và có thể dẫn đến suy tim

Số nhận định đúng là:

Câu 6 Ở động mạch, máu được vận chuyển nhờ:

A Sức hút của lồng ngực khi hít vào và sức đẩy của tim

B Sức đẩy của tim và sự co dãn của động mạch

C Sực co bóp của các cơ quanh thành mạch và sức đẩy của tim

D Sức hút của tâm nhĩ và sự co dãn của động mạch

Câu 7 Môi trường trong cơ thể gồm:

A Máu, nước mô và bạch huyết B Máu, nước mô và bạch cầu

C Huyết tương, tế bào máu và kháng thể D Mước mô, tế bào và kháng thể

Câu 8 Cho các loại bạch cầu sau :

4 Bạch cầu ưa kiềm 5 Bạch cầu limphô

Có bao nhiêu loại bạch cầu không tham gia vào hoạt động thực bào ?

Câu 9 Tổng lượng khí của thở ra bình thường, thở ra gắng sức, hít vào gắng sức được gọi là:

Trang 15

Câu 10 Khi hít vào thì:

A Cơ hoành dãn và nâng lên B Cơ hoành dãn và hạ xuống

Câu 11 Hô hấp nhân tạo áp dụng với trường hợp nào sau đây?

A Nạn nhân bị duối nước B Nạn nhân bị sốt cao

Câu 12 Tác hại nào sau đây không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A Làm tê liệt lớp lông rung động của đường dẫn khí

B Làm giảm hiệu quả lọc không khí của đường dẫn khí

C Có thể gây ung thư phổi

D Làm cho hàm lượng đường glucôzơ trong máu tăng

Câu 13 Nhóm chất không phải là các chất dinh dưỡng thiết yếu cua người là:

A Amilaza, lipaza, mantaza B Tinh bột, prôtêin, glucôzơ

Câu 14 Các mạch bạch huyết trong các lông ruột có vai trò hấp thụ và vận chuyển:

Câu 15 Đồng hoá xảy ra quá trình nào dưới đây ?

A Giải phóng năng lượng

B Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp

C Tích luỹ năng lượng

D Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản

Câu 16 Trong nước tiểu đầu không chứa thành phần nào dưới đây ?

Câu 17 Trong quá trình lọc máu ở thận, các chất đi qua lỗ lọc nhờ:

A Sự vận chuyển chủ động của các kênh ion trên màng lọc

B Sự chênh lệch áp suất giữa hai bên màng lọc

C Sự co dãn linh hoạt của các lỗ lọc kèm hoạt động của prôtêin xuyên màng

D Lực liên kết của dòng chất lỏng cuốn các chất đi qua lỗ lọc

Câu 18 Khi tiến hành cắt rễ sau liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái của ếch rồi kích

thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

A Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không

B Tất cả các chi đều không co

C Tất cả các chi đều co

D Chi sau bên trái không co nhưng co các chi còn lại

Câu 19 Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điều khiển của vỏ não ?

A Tim đập nhanh khi nhìn thấy chó dại chạy đến gần

B Môi tím tái khi trời rét

C Né sang đường khác khi thấy đường đang đi tới bị tắc

D Xếp hàng chờ mua bánh Trung thu

Câu 20 Hoocmôn có vai trò nào sau đây ?

1 Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

2 Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể

3 Điều hòa các quá trình sinh lý

4 Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

II - PHẦN TỰ LUẬN

Trang 16

Câu 1 (3 điểm).

a - Trình bày cấu tạo của tim phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm?

b - Mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải?

c - Nếu ta dùng gạc buộc chặt phía trên khuỷu tay thì mạch máu phía dưới (cẳng tay) sẽ phồng lênthành từng đoạn Hãy giải thích tại sao mạch máu lại phồng lên thành từng đoạn như vậy?

Câu 2 (3 điểm).

a - Tại sao ngay cả khi ta không để ý (kể cả khi ngủ) các cử động hô hấp vẫn diễn ra bình thường?

b - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở cácđơn vị chức năng của thận?

Câu 3 (2 điểm)

a - Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng Hãy chú thích cácchất hấp thụ và vận chuyển vào hình vẽ Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinhdưỡng về tim

b - Nêu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với cácđộng vật khác trong lớp Thú?

Ngày đăng: 20/10/2021, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình dạng: hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên thuận lợi cho tim hoạt động - LUYỆN đề TỔNG hợp 5 bộ
Hình d ạng: hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên thuận lợi cho tim hoạt động (Trang 4)
- Đều là tế bào cơ hình sợi. - LUYỆN đề TỔNG hợp 5 bộ
u là tế bào cơ hình sợi (Trang 13)
- Hình dạng: hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên thuận lợi cho tim hoạt động - LUYỆN đề TỔNG hợp 5 bộ
Hình d ạng: hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên thuận lợi cho tim hoạt động (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w