1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

48 chuyên đề 7 luyện đề tổng hợp

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề 7 Luyện Đề Tổng Hợp
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tổng hợp luyện đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHUYÊN ĐỀ 7 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP ***** * BÀI 1 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP ĐỀ 1 Câu 1 (2,0 điểm) Cho đoạn trích “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 7.

LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP

*****

Trang 2

BÀI 1 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP ĐỀ 1Câu 1 (2,0 điểm) Cho đoạn trích:

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.(1)

Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.(3)”

(Nguyễn Đình Thi - “Tiếng nói của văn nghệ”, SGK Ngữ văn 9, Tập hai - NXB Giáo dục - 2009)

a.Chỉ ra các phép liên kết và những từ ngữ dùng để liên kết câu trong đoạn văn trên?

b.Xác định cụm danh từ và kiểu câu trong câu sau: Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh

Câu 2 (3,0 điểm)

“Rất nhiều điều kì diệu đến từ facebook Tuy nhiên, chính sức lan tỏa mạnh mẽ của mạng

xã hội này đã khiến cho nhiều chuyện tưởng chừng chỉ là đùa tếu táo đã mang đến

Trang 3

Từ những hiểu biết về mạng xã hội facebook, em viết một bài văn (khoảng 01 trang giấy thi) bàn về: “Mặt tốt và mặt xấu của mạng xã hội.”

Câu 3 (5 điểm)

Phân tích tâm trạng ông Hai trong đoạn truyện sau:

Ông lão ôm thằng con út vào lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi: - Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?

-Là con thầy mấy lị con u.

Ông lão ôm khít thằng bé vào long, một lúc lâu ông lại hỏi:

-À thầy hỏi con nhé Thế con ủng hộ ai? Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

-Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má Ông nói thủ thỉ:

Trang 4

- Ừ đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ.

Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ qúa biết nói cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với con như vậy Ông nói như để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa Anh em đồng chí biết cho bố con ông.

Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông.

Cái lòng bố con ông là thế đấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai.

Mỗi lần nói ra được vài câu như vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vơi đi được đôi phần…”

(Trích Làng - Kim Lân- SGK Ngữ văn 9)

Trang 5

- Phép thế: Anh

b Cụm DT (0,75) mỗi ý đúng 0,25: một lá thư, một lời nhắn nhủ, một phần Kiểu câu: Câu ghép (0,25)

Câu 2 (3 điểm): HS trình bày được đúng kiểu bài nghị luận xã hội, nội dung nêu được:

-Mạng xã hội là gì? Tình trạng sử dụng mạng xã hội hiện nay?

-Mạng xã hội mang lại những lợi ích gì?

-Mạng xã hội còn gây ra những tác hại nào?

-Quan điểm và cách sử dụng mạng xã hội của cá nhân

=> HS trình bày có luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: mỗi ý đạt 0,5đ Cách trình bày: 1 điểm

Câu 3: (5 điểm)

A Yêu cầu về kĩ năng:

-Học sinh thể hiện được sự cảm thụ sâu sắc, diễn đạt thành một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần

-Nêu được tâm trạng ông hai trong đoạn truyện

-Biết phân tích kết hợp giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật Văn viết trong sáng, có cảm xúc

Trang 6

B Yêu cầu về kiến thức: đoạn trích thể hiện:

-Nỗi lòng sâu xa, bền chặt, chân thành của ông Hai với quê hương, đất nước, cách mạng

và kháng chiến Qua những lời tâm sự với đứa con út để thấy rõ:

+ Tình yêu sâu nặng với cái làng chợ Dầu của ông

+ Tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với cách mạng… Tình cảm ấy thật sâu nặng, bền vững và thiêng liêng

-Nghệ thuật kể chuyện sinh động, tin tế làm các nhân vật hiện lên qua ngôn ngữ, hànhđộng…

Trang 7

BÀI 2 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP ĐỀ 2PHẦN I: ĐỌC HIỂU:

Câu 1: (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

a.Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

b.Ý nghĩa nhan đề bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính?

c.Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

PHẦN II: LÀM VĂN

Câu 2: (3,0 điểm)

Từ ý thơ trên, hãy viết một bài văn khoảng 1 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tinh thần vượt khó của lớp trẻ hiện nay

Trang 8

Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Trang 9

HƯỚNG DẪN

Câu 1: (3,0 điểm)

a.1đ: mỗi ý đúng đạt 0,5: Thể thơ: tự do, PTBĐ chính: biểu cảm

b.1đ: Ý nghĩa nhan đề bài thơ: Nhan đề thể hiện sự tinh tế trong cách khai thác đề tài của nhà thơ, nhan đề đã làm nổi bật hình ảnh toàn bài: những chiếc xe không kính Việc đemhai chữ bài thơ cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: khai thác chất thơ của hiện thực, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang dũng cảm, trẻ trung, vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh…

c.0,5đ: Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ:

+ Phép điệp ngữ: “không có”

+ Hoán dụ: “trái tim”

0,5đ: Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó trong đoạn thơ:

+ Phép điệp ngữ góp phần tính chất hư hại của những chiếc xe Từ đó làm nổi bật sự ác liệt của chiến tranh cũng như hiện thực về cuộc sống của người lính…

+ Phép hoán dụ góp phần nhấn mạnh, làm nổi bật sức mạnh chiến đấu, ý chí kiên cường

… của người lính lái xe Câu 2 (3 điểm)

Trang 10

A Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết tạo lập một bài văn nghị luận ngắn, diễn đạt rõ ràng, lưu loát, đúng chính tả, ngữ pháp

B Yêu cầu về kiến thức:

+ Phân tích sơ lược nội dung đoạn thơ để thấy rõ tinh thần lạc quan, vượt qua khó khăn của các chiến sĩ lái xe trường Sơn

+ Trình bày lập luận về tinh thần vượt khó của con người trong cuộc sống:

-Tinh thần vượt khó là gì?

-Biểu hiện của tinh thần vượt khó?

-Ý nghĩa tinh thần vượt khó?

Trang 11

0 điểm: không làm bài hoặc sai cả nội dung và phương pháp Câu 3: (4 điểm)

A Yêu cầu về kĩ năng:

-Học sinh thể hiện được sự cảm thụ sâu sắc, diễn đạt thành một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần

-Nêu được vẻ đẹp của bức tranh mùa xuân

-Biết phân tích kết hợp giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật Văn viết trong sáng, có cảm xúc

B Yêu cầu về kiến thức: Bài viết cần làm rõ:

-Cảm nhận về cảnh mùa xuân trong 4 câu thơ đầu: đó là quang cảnh tháng thứ ba của mùa xuân với nét đẹp xanh tươi, thanh khiết và phóng khoáng

-Cảm nhận về cảnh mùa xuân trong 6 câu thơ cuối của đoạn thơ: đó là cảnh buổi chiều lúc chị em Thúy Kiều trở về Bức tranh buổi chiều được miêu tả với nét đẹp dịu dàng, thanh nhẹ, nhuốm màu tâm trạng, bâng khuâng, xao xuyến mà con người thường có sau một cuộc vui và trong một buổi chiều tà Cảnh được miêu tả bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình

-Nhận xét đánh giá chung về đoạn thơ ở nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa: nghệ thuật

miêu

tả đặc sắc, hệ thống từ giàu chất tạo hình; bức tranh mùa xuân đẹp, thanh khiết, dịu nhẹ và

Trang 12

đầy tâm trạng; thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du (HS có thể lồng luận điểm này vào 2 luận điểm trên)

Trang 13

-BÀI 3 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢPPHẦN I: ĐỌC HIỂU

Câu 1 (3,0 điểm) Cho đoạn trích:

“Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức để trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc lấy cây lược đưa cho tôi

và nhìn tôi một hồi lâu Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh”

a.Nêu tên tác phẩm, tác giả của đoạn trích?

b.Tình huống và tác dụng của tình huống trong truyện ngắn trên?

c.Đoạn văn gồm mấy câu? Xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói của câu: Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức để trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc lấy cây lược đưa cho tôi

và nhìn tôi một hồi lâu

- Từ “hình như” thuộc thành phần biệt lập gì?

PHẦN II: LÀM VĂN

Câu 2 (3,0 điểm)

Trang 14

Trong văn bản “Cổng trường mở ra”, Lý Lan viết: “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói:“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con”.

Từ việc người mẹ không “cầm tay” dắt tay con đi tiếp mà “buông tay” để con tự đi, hãy viết một bài văn ngắn khoảng 01 trang giấy thi bàn về tính tự lập

a (0,5): Nêu đúng tên tác giả, tác phẩm, viết đúng chỉnh tả, mỗi ý được 0,25

- Tác phẩm: Chiếc lược ngà - Tác giả: Nguyễn Quang Sáng

b Tình huống: 1điểm, đúng mỗi tình huống đạt 0,5

- TH1: sau tám năm, ông sáu về thăm nhà mong được nhận con nhưng con không nhận, đến lúc con nhận thì ông phải ra đi

=> tác dụng: bộc lộ sâu sắc tình yêu ba của bé Thu

Trang 15

-TH2: ở chiến khu, ông Sáu dồn hết sức vào làm cây lược tặng con nhưng ông chưa kịp trao cho con thì đã hi sinh.

=> tác dụng: bộc lộ tình thương con của ông Sáu c.(1,5): mỗi ý đúng đạt 0,5 - Đoạn văn gồm: 2 câu - Câu trần thuật

-Hình như: tình thái từ

Câu 2 (3,0 điểm)

Viết bài ngắn văn, đảm bảo các yêu cầu:

*Hình thức – kĩ năng (0,5): Làm đúng kiểu bài văn nghị luận xã hội Bố cục và hệ thống

ý rõ ràng Biết vận dụng phối hợp các thao tác nghị luận giải thích, chứng minh, bình luận Lời văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, Không mắc lỗi ngữ pháp, lỗi logic

*Nội dung – kiến thức đảm bảo các ý sau: (2,5)

+ Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận: Tính tự lập (0,25)

+ Giải thích được các từ ngữ: cầm tay, buông tay để hiểu vấn đề cần bàn: Cầm tay gợi sự

sự dẫn dắt, chở che cho con; buông tay để con tự đi, tự khám phá Việc bà mẹ buông tay

để con tự đi: Người mẹ muốn con mình phải tự lập (0,25)

Trang 16

+ Tự lập là gì? Là tự làm những việc của mình không nhờ vả, không ỷ lại, dựa dẫm vào người khác (0,5)

+ Vì sao cần tự lập? Vì tự lập có có tác dụng: (0,5)

-Giúp con người có ý thức rèn luyện để hoàn thiện bản thân

-Giúp con người thích nghi với hoàn cảnh, vượt qua mọi thử thách Mỗi lứa tuổi, mỗi hoàn cảnh việc thể hiện tính tự lập khác nhau

-Người tự lập sẽ năng động không ỷ lại vào người khác

-Tự lập nhưng vẫn cần biết liên kết với người khác để tạo ra sức mạnh tập thể

+ Làm thế nào để tự lập? (0,5): Cần có các yếu tố nhất định như tự tin, các kĩ năng sống… Phải biết phê phán những kẻ ích kỉ, dựa dẫm (lấy dẫn chứng minh họa – dẫn chứng từ thực tế, dẫn chứng trong văn học)

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động rèn luyện thái độ sống đúng đắn (0,5) - Mức tối

đa (3,0): Đảm bảo hoàn hảo yêu cầu về hình thức và nội dung Câu 3 (4, 0 điểm)

1 Yêu cầu về hình thức: (0,5)

- Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học, bố cục hợp lí, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ trong sáng, câu, đoạn đúng ngữ pháp

Trang 17

- Biết kết hợp phương thức nghị luận với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự một cách linh hoạt, lời văn chặt chẽ, có cảm xúc.

2 Yêu cầu về nội dung (3,5)

Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau song cần có các ý cơ bản sau:

*Cảm nhận chung (0,5): “Sang thu” là bài thơ ngũ ngôn gồm 3 khổ Với số câu từ

khiêm tốn ấy, Hữu Thỉnh đã miêu tả thật hàm súc cái khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu; bộc lộ cảm xúc bâng khuâng, vương vấn trước đất trời trong trẻo đồng thời kín đáo thể hiện những suy nghĩ, triết lý của mình về cuộc sống

*Phân tích chi tiết (2,0)

- Cảm nhận tinh tế và sâu sắc của nhà thơ trước những tín hiệu đầu tiên khi mùa thu về (1,0)

+ Bài thơ mở ra bằng sự cảm nhận của khứu giác và xúc giác:

“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se”

+ Từ “bỗng” vang lên như một tiếng reo, một phát hiện, diễn tả cái đột ngột, bất ngờ,

không

báo trước Qua đó ta thấy cảm xúc ngỡ ngàng của thi nhân khi nhận ra những dấu hiệu thiên nhiên đặc trưng lúc mùa thu về

Trang 18

+ Ổi chín là hương của mùa thu làng quê mộc mạc, bình dị.

+ “phả” thơm trong “gió se” - làn gió nhẹ, khô, hơi lạnh của mùa thu muôn thuở - hấp dẫn và đánh thức cả vị giác, thị giác, khứu giác của người đọc Động từ mạnh “phả” có thể thay thế bằng “lan”, “tan”, “thoảng”, “toả”… Nhưng bấy nhiêu từ không từ nào gợi nổi hương thơm như sánh lại, như đậm hơn của trái chín mà từ “phả” có khả năng diễn đạt Vậy là, với “hương ổi” và “gió se” – hương thu và gió thu, mùa thu đã sang với những tín hiệu đầu tiên

+ Sau hương, sau gió là sương:

“Sương chùng chình qua ngõ”

+ Từ láy gợi hình “chùng chình” diễn tả trạng thái dùng dằng nửa muốn đi nửa muốn ở của con người Dùng để tả “sương”, Hữu Thỉnh đã thành công trong nghệ thuật tu từ nhân hoá Nhờ nghệ thuật nhân hoá làn sương thu mỏng nhẹ, mong manh như tơ giăng, như khói tỏa hiện lên vừa sinh động vừa có hồn

+ Từ những cảm nhận về hương, về gió, về sương, thi nhân lòng tự nhủ lòng: “Hình như thu đã về”

“Hình như” là phần phụ tình thái diễn đạt ý chưa thật rõ, chưa chắc chắn, còn nghi hoặc Phút giây giao mùa của thiên nhiên nhìn thấy rồi, cảm thấy rồi bằng cả khứu giác, xúc giác,

Trang 19

thị giác vậy mà nhà thơ vẫn bối rối “hình như” Vì sao? Có thể vì tín hiệu mùa thu nhà thơ quan sát được mơ hồ quá: hương thu, gió thu, sương thu - những cảnh vật cảm thấy nhiều hơn là nhìn thấy Nhưng chủ yếu là bởi cái rung động rất tinh tế, mới mẻ của tâm hồn thi nhân hoà nhịp, đồng điệu lắm với thiên nhiên cảnh sắc giao mùa như thực như ảo.

- Cảm nhận của nhà thơ trước những thay đổi của thiên nhiên, đất trời lúc thu sang (0,5đ)

+ Thiên nhiên được nhà thơ quan sát ở không gian vừa dài rộng vừa cao vời với những cảnh vật hữu hình, cụ thể: “Sông được lúc dềnh dàng/ Chim bắt đầu vội vã”

Hai câu thơ tạo nên một cặp đăng đối rất tự nhiên gần với vẻ đẹp của thơ cổ Dòng sông không cuồn cuộn, gấp gáp như trong những ngày mưa lũ mùa hạ mà lắng lại êm đềm Từ láy cùng nghệ thuật nhân hoá “dềnh dàng” miêu tả rất thực và sống động đặc điểm dòngchảy hiền hoà của sông mùa thu Tương phản với sông, “chim bắt đầu vội vã” Nhạy cảmvới sự thay đổi của thời tiết, bầy chim trời chuẩn bị hành trình bay về phương Nam tránh rét Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị qua hình ảnh nhân hoá - ẩn dụ:

“Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu”

Trang 20

Hai câu thơ tả mây Động từ “vắt” gợi liên tưởng đám mây như dải lụa, như tấm khăn voan của người thiếu nữ lửng lơ trên bầu trời nửa còn đang là mùa hạ, nửa đã nghiêng về mùa thu Lấy không gian, mượn cảnh vật để miêu tả bước đi thời gian rõ ràng là sáng tạo riêng, độc đáo của Hữu Thỉnh Câu thơ nhờ vậy sống động, có hồn hơn; hình ảnh cụ thể, mới mẻ hơn Bức tranh mùa thu mỗi lúc mỗi hiện rõ với vẻ đẹp vô cùng quyến rũ…

- Từ sự cảm nhận về mùa thu, nhà thơ hướng dần vào tâm tưởng (0,5đ)

+ Hai khổ thơ trước, mùa thu được cảm nhận trực tiếp bằng thị giác, khứu giác, xúc giác; được quan sát theo trình tự không gian từ gần đến xa, từ cao xuống thấp Khổ 3, mùa thu được khẳng định bằng những đoán nhận, kinh nghiệm, đối chiếu; được quan sát theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại, từ hạ sang thu, hướng dần vào tâm tưởng:

“Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi”

Nắng rực rỡ, chói chang; mưa ào ạt, xối xả; sấm đột ngột, mạnh mẽ là những đặc điểm của thiên nhiên mùa hạ Tất cả “vẫn còn” đấy nhưng đã “vơi”, “bớt” rồi

Trang 21

Tác giả đã chọn dùng những từ không lặp lại để diễn tả một ý nghĩa: sự giảm đi về mức độ Không gay gắt, đổ lửa như nắng hạ, nắng thu dìu dịu, trong lành Không sầm sập trút nước như mưa hè, mưa thu lưa thưa, lắc rắc Sấm cũng không rền vang, bất ngờ

mà ít đi, nhỏ hơn…

+ Khép lại cảnh thu đất trời quê hương là hình ảnh:

Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi”

“Hàng cây đứng tuổi” vừa tả thực những cây cổ thụ lâu năm vừa gợi tới thế giới sang thu của hồn người, đời người Vẻ điềm tĩnh của cây trước sấm sét phải chăng là ẩn dụ chỉ sự từng trải, chín chắn của con người sau những bão giông? Cũng như hàng cây nhiều năm tuổi không bất ngờ trước sấm chớp, người ta khi đã từng trải, đã chịu nhiều thử thách, gian nan thì vững vàng, bình tĩnh hơn trước mọi tác động bất thường của ngoại cảnh

Như vậy, khổ cuối đâu chỉ miêu tả cảnh sang thu mà chất chứa những chiêm nghiệm, suy ngẫm thâm trầm của nhà thơ về con người và cuộc sống Phải sâu sắc và nhiều nếm trải,

Hữu Thỉnh mới khái quát được những điều thấm thía thế về kiếp sống, nhân sinh…

Trang 22

* Đánh giá, bình: với nghệ thuật tả cảnh điêu luyện, ý thơ hàm súc, ngôn từ chọn lọc, lời thơ biểu cảm… “Sang thu” đã miêu tả cảnh thu thiên nhiên đẹp, tình thu thi nhân thiết tha trìu mến.

-Những biến chuyển của trời đất lúc thu sang được Hữu Thỉnh cảm nhận qua nhiều yếu

tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động tinh tế

-Đọc bài thơ ta không chỉ thấy vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ mà còn biết yêu hơn cảnh sắc thân quen, bình dị, thơ mộng, hữu tình của mùa thu đất nước quê hương… - Mức tối đa (5,0): Đạt hoàn hảo các yêu cầu về hình thức và nội dung

-Mức chưa tối đa 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 3; 3,5; 4,0,…: Tùy từng ý đạt được để chấm các mức điểm

-Mức không đạt: Không làm đúng yêu cầu về hình thức và nội dung

@tailieuhoctapvip

Trang 23

-BÀI 4 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢPPhần 1: Đọc - hiểu văn bản (4 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 4):

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”

(Ngữ văn 9, tập 2, NXB giáo dục Việt Nam)

Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2: (0,5 điểm) Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

trên?

Câu 4: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên Phần II: Làm văn (6 điểm)

Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua đoạn trích "Chiếc

lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng

Trang 24

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Phần 1: Đọc - hiểu văn bản (4 điểm) Câu 1:

-Đoạn thơ trên trích trong bài thơ “Viếng lăng Bác”

-Tác giả: Viễn Phương

Câu 2:

-Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ Bài thơ “Viếng lăng Bác” được sáng

tác trong dịp đó và in trong tập thơ Như mây mùa xuân (1978).

Câu 3:

-Phép tu từ: Ẩn dụ (hàng tre)

-Tác dụng: Biểu tượng sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc Việt Nam

Câu 4:

*Về hình thức: Yêu câu viết được đoạn văn (khoảng 200 từ) diễn đạt lưu loát, văn phong

trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng

Trang 25

* Về nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đạt những nội

dung sau:

a Mở đoạn:

- Giới thiệu vị trí và nội dung chính của khổ thơ: Là khổ thơ mở đầu trong bài thơ Viếng

lăng Bác của Viễn Phương Đoạn thơ là những cảm xúc của nhà thơ khi đến viếng lăng

Bác, đứng trước không gian, cảnh vật bên ngoài lăng

b Thân đoạn: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

-Câu thơ thật giản dị thân quen với cách xưng hô “con- Bác” → thể hiện sự gần gũi, thân

thiết, ấm áp

-Dùng từ “thăm” thay cho từ “viếng” → giảm nhẹ được nỗi đau thương, mất mát.

-Hình ảnh hàng tre: (ẩn dụ) → biểu tượng sức sống bền bỉ của dân tộc

-Cảm xúc chung của khổ thơ: như một lời nói nghẹn ngào của đứa con ở xa về thăm

viếng hương hồn Bác Hồ kính yêu Đó cũng là tình cảm chung của đồng bào và chiến sĩ miền Nam đối với lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

c Kết đoạn: Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật đoạn thơ.

Phần II: Làm văn (6 điểm)

* Yêu cầu chung:

Trang 26

- Biết cách làm bài về nghị luận văn học

- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo yêu

b Thân bài (5 điểm)

* Tình cảm của cha con ông Sáu:

Chiến tranh đã gây ra cảnh chia li cho gia đình ông Sáu: Ông Sáu đi kháng chiến khi đứacon đầu lòng (bé Thu) chưa đầy một tuổi Ở chiến khu, ông nhớ con nhưng chỉ được nhìn con qua tấm ảnh nhỏ Bé Thu dần lớn lên trong tình yêu của má nhưng em chưa một lần được gặp ba, em chỉ biết ba qua tấm hình chụp chung với má

* Chiến tranh đã không thể chia cắt được tình cảm gia đình, tình phụ tử thiêng liêng:

Ngày đăng: 21/05/2023, 03:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w