Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 1 50 CÂU ESTE TUYỂN CHỌN CỰC HAY CHO 2K3 GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Sở GD&ĐT Điện Biên Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng d
Trang 1Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 1
50 CÂU ESTE TUYỂN CHỌN CỰC HAY CHO 2K3
GIẢI CHI TIẾT Câu 1: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Giá trị của m là
Đáp án B
Đốt cháy ancol Y → 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O→ ancol Y no
→nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol
Y có số C = 4, số H = 1 :0,1 =10
Y là ancol đơn chức nên Y là C4H10O : 0,1 mol
Vì nKOH > nancol nên X phải có este của phenol → neste của phenol = 0,05 mol
→ phản ứng tạo ra nước : 0,05 mol
X + 0,2 mol KOH → 24,1g muối và 0,1 mol C4H10O + mH2O
→ m = 24,1 + 0,1.74 +0,05.18 – 0,2.56= 21,2
Câu 2: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Isoamyl axetat là một este có mùi chuối chín, công thức cấu tạo thu gọn của este này là
A CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 B C2H5COOCH2CH2CH(CH3)2
C CH3COOCH(CH3)2 D CH3COOCH3
Đáp án A
Câu 3: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit
cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y =
z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 24,75 B 8,25 C 9,90 D 49,50
Đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính: Đốt cháy hợp chất hữu cơ: C H Ox y z có độ bất bão hòa k thì CO 2 H O 2
X
n
k 1
Từ mối quan hệ của CO2; H2O và nE => k = ?
Trang 2Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 2
Viết PTHH, tính toán theo PTHH
Hướng dẫn giải:
2 2
E
n
5
=> Gốc R có k = 3
RCOO C H3 3 5 3Br2 RBr COO C H2 3 3 5
RCOOK
Câu 4: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este E đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Y Nung chất rắn Y trong bình kín với lượng oxi vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhất
Cho các phát biểu liên quan tới bài toán:
(1) Thể tích CO2 (ở đktc) thu được 5,264 lít
(2) Tổng số nguyên tử C, H, O có trong một phân tử E là 21
(3) Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74
(4) Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Đáp án C
Phương pháp: Bảo toàn nguyên tố
Hướng dẫn giải:
t
26,12 chat long
0,1mol E 26g MOH26%
12,88g Y
8,97g M CO
- Chất lỏng thu được sau pư gồm H2O của dung dịch ROH và ancol
mROH = 7,28 gam; mH2O = 18,72 gam
Trang 3Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 3
=> m ancol = 7,4 gam
Sau pư còn MOH dư nên este pư hết
n ancol = n este = 0,1 mol
=> M ancol = 74 gam: C4H9OH (vì este đơn chức)
M 17
muoi
8,97
n
2M 60
R bảo toàn nên ta có:
n ROH = 2 nmuối
=> M = 39: Kali
n KOH ban đầu = 0,13 mol; n KOH dư = 0,13 - 0,1 = 0,03 mol
=> m muối của este = 12,88 - 0,03 56 = 11,2 gam
=> M muối = 112
Muối có công thức là R-COO-K
=> R = 29: C2H5
Vậy este là C2H5COOC4H9 => (2) và (4) sai
2
t
H O : 26,12g
C H OH 0,1mol C H COOC H :0,1mol
12,88g Y
BTNT C: => nCO2 = 0,125mol => V = 3,024 lít => (1) sai
Câu 5: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) đuợc điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol tuơng ứng Nguyên liệu để điều chế
isoamyl axetat là
A axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng)
B axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc)
C giấm ăn và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc)
D natri axetat và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng)
Chọn đáp án B
Trang 4Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 4
+ Dầu chuối có tên hóa học là Isoamy axetat
+ Được điều chế từ axit axetic (CH3COOH) và ancol isoamylic CH3CH(CH3)CH2CH2OH
⇒ Chọn B
Câu 6: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Chọn đáp án A
+ Ta có nCH3COOC2H5 = 0,1 mol < nKOH = 0,15 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol
+ BTKL ta có mChất rắn = 8,8 + 0,15×56 - 0,1×46 = 12,6 gam ⇒ Chọn A
Câu 7: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Cho dãy các chất sau: (1) glucozo, (2) metyl fomat, (3)
vinyl axetat, (4) axetanđehit Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
Chọn đáp án A
+ Để có pứ trắng gướng ⇒ cần –CHO trong CTCT
⇒ Chọn glucozo, metyl fomat, axetanđehit ⇒ Chọn A
Câu 8: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Este ứng với công thức cấu tạo nào sau đây khi thủy phân
hoàn toàn trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm hai muối và một ancol?
C CH3-COO-CH2-CH2-COO-C6H5 D CH3-OOC-CH2-CH2-COO-CH3
Chọn đáp án A
+ Nhận thấy CH3COO–CH2COO–CH2–CH3 + 2NaOH
→ CH3COONa (muối) + HO–CH2–COONa (muối) + C2H5OH (ancol)
⇒ Chọn A
Câu 9: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Giá
trị của m là
Chọn đáp án A
Trang 5Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 5
Câu 10: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở Thủ phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng 24,97 gam trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH đã phản ứng Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanine và axit
glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol muối trong Y Giá trị của m là
Chọn đáp án C
Câu 11: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Thủy phân hoàn toàn 6,8 gam X đơn chức trong 100 gam dung dịch NaOH 20% đun nóng, thu được dung dịch Y Trung hòa kiềm dư trong Y cần dung 200
ml dung dịch H2SO4 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam
hỗn hợp muối Giá trị của m là
Chọn đáp án B
Câu 12: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O Giá trị của m là
Chọn đáp án B
Câu 13: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit z mạch
hở tạo từ Y; trong đó X và Y đều là các hợp chất no, mạch hở Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Giá tri của x và y là
Chọn đáp án A
+ Gọi công thức chung của hỗn hợp là CnH2n+2–2k+tOzNt
⇒ nCnH2n+2–2k+tOzNt = 4 mol
⇒ n = nCO2 = 40 ÷ 4 = 10 || t = nHCl ÷ 4 = 3,75 || k = nNaOH ÷ 4 = 3,5
⇒ Htrung bình = 2n + 2 – 2k + t = 10×2 + 2 – 2×3,5 + 3,75 = 18,75
⇒ CnH2n+2–2k+tOzNt C10H18,75OzN3,75
C10H18,75OzN3,75 → 9,375 H2O + 1,875 N2
-4 mol -→37,5 mol → 7,5 mol
Trang 6Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 6
⇒ Chọn A
Câu 14: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình )Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natriolat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2 Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
Chọn đáp án D
Câu 15: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam Giá trị của m là
Chọn đáp án D
nCO2 = nCaCO3 = 0,1 mol || mdung dịch giảm = mCaCO3 – ∑(mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 10 – 3,98 – 0,1 × 44 = 1,62 gam ⇒ nH2O = 0,09 mol
X gồm C2H4O2, C3H4O, C4H6O2 ⇒ nO = nH – nC = 0,09 × 2 – 0,1 = 0,08 mol
⇒ mX = mC + mH + mO = 0,1 × 12 + 0,09 × 2 + 0,08 × 16 = 2,66 gam
Câu 16: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozo, glucozo Số chất trong dãy làm mất mầu dung dịch nước Brom là
Chọn đáp án D
Để phản ứng với dung dịch Br2 thì trong CTCT cần có liên kết bội (π) hoặc nhóm chức –CHO
⇒ Số chất thỏa mãn bao gồm:
+ Axetilen ⇒ Có liên kết ≡ ⇒ Có liên kết π kém bền
+ Metanal ⇒ Có nhóm –CHO
+ Axit fomic ⇒ Có nhóm –CHO
+ Metyl fomat ⇒ Có nhóm –CHO
+ Metyl acrylat ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền
+ Vinyl axetat ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền
+ Triolein ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền
+ Glucozơ ⇒ Có nhóm –CHO
Trang 7Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 7
⇒ Chọn D
Câu 17: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình )Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat,
ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol,
anilin, triolein, cumen, đivinyl oxalat Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng
là
Chọn đáp án D
Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là phenylamoni clorua, phenyl benzoat , tơ nilon-6, alanin, Gly-Gly-Val,
m-crezol, phenol, triolein, đivinyl oxalat ⇒ có 9 chất ⇒ chọn D
Câu 18: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình )Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ X mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O Biết m = 78x - 103y Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là bao nhiêu mol ?
Chọn đáp án A
Bảo toàn khối lượng: mCO2 = m + 32x - 18y = 110x - 121y ⇒ nCO2 = 2,5x - 2,75y
Bảo toàn nguyên tố Oxi: nX = [2 × (2,5x - 2,75y) + y - 2x] ÷ 6 = 0,5x - 0,75y
Ta có: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC)
Áp dụng: (2,5x - 2,75y) - y = (k - 1).(0,5x - 0,75y) ⇒ k = 6 ⇒ πC=C + πC=O = 6
Mà πC=O = 3 ⇒ πC=C = 3 ⇒ nBr2 = 0,15 × 3 = 0,45 mol ⇒ chọn A
Câu 19: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình )Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hồn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?
A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1
B X phản ứng được với NH3
C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X
D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học
Chọn đáp án C
Trang 8Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 8
2
H O
0, 25
mol
BT:O
CO H O
n trong X 2n n 2n 0,25 mol
- Có n : n : nC H O 6 :10 : 5 và CTCT trùng với CT đơn giản nhất nên CTPT của X là C6H10O5
- Mặt khác ta nhận thấy rằng A
NaOH
n 2
- Từ các 2 dữ kiện trên ta được CTCT của X là HOCH CH COOCH CH COOH2 2 2 2 và X còn 2
đồng phân còn lại: HOCH CH COOCH CH COOH2 2 3 ; HOCH CH COOCO CH COOH 3 3
2HOCH CH COONa Y 6O 5CO 5H O Na CO
B Đúng, HOCH CH COOCH CH COOH X2 2 2 2 NH3 HOCH CH COOCH CH COONH2 2 2 2 4
C Sai, X có tất cả 3 công thức cấu tạo (viết ở trên)
HOCH CH COOH Y CH CH COOH Câu 20: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình )X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
Chọn đáp án D
21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH ||→ nCOO trong E = 0,3 mol
♦ giải đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 –––to–→ x mol CO2 + y mol H2O
(CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có Δmdung dịch giảm = 56x – 18y = 34,5 gam
Lại có mE = 12x + 2y + 0,3 × 32 = 21,62 gam ||→ giải x = 0,87 mol và y = 0,79 mol
||→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nY + Z = 0,08 mol → nX = 0,22 mol
Trang 9Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 9
chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số CY, Z ≥ 4
Chặn số Ctrung bình của X < (0,87 – 0,08 × 4) ÷ 0,22 = 2,5 → số CX = 2 hay X là HCOOCH3
♦ Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH
Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi)
||→ 1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y và Z
nghĩa là Y là CnH2n – 1COOCH3 và Z là CnH2n – 1COOC2H5 (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)
Đơn giản, tính lại số Ctrung bình Y, Z = (0,87 – 0,22 × 2) ÷ 0,08 = 5,375
||→ số CY = 5 và số CZ = 6 tuy nhiên, đọc kĩ yêu cầu bài tập
||→ chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa ⇄ myêu cầu = 8,64 gam Chọn D ♥ Câu 21: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình )Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng
200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 189,4 gam đồng thời sinh
ra 6,16 lít khí H2 (đktc) Biết tỉ khối của T so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn
hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn đáp án D
X và Y lần lượt có dạng CnH2n-2O2 và CmH2m-4O4 (n ≥ 3; m ≥ 4)
Ta có: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC)
Áp dụng: nCO2 - nH2O = nX + 2nY = nCOO ⇒ nCOO = 0,11 mol
mE = mC + mH + mO = 0,43 × 12 + 0,32 × 2 + 0,11 × 2 × 16 = 9,32(g)
⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 46,6 ÷ 9,32 = 5 lần
⇒ nCOO thí nghiệm 2 = 0,11 × 5 = 0,55 mol < nNaOH = 0,6 mol ⇒ NaOH dư
mH2O ban đầu = 176(g) Đặt nX = x; nY = y ⇒ x + 2y = 0,55 mol
∑mH2O/Z = 176 + 18 × 2y = (176 + 36y)(g); MT = 32 ⇒ T là CH3OH với số mol là x
⇒ mbình tăng = 188,85(g) = 176 + 36y + 32x - 0,275 × 2
Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,15 mol
Đặt số C của X và Y là a và b (a ≥ 4; b ≥ 4) ⇒ 0,25a + 0,15b = 0,43 × 5
Giải phương trình nghiệm nguyên có: a = 5; b = 6
Trang 10Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 10
⇒ Y là C6H8O4 ⇒ %mY = 0,15 × 144 ÷ 46,6 × 100% = 46,35% ⇒ chọn D
Câu 22: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
A đun chất béo với H2 (xúc tác Ni) B đun chất béo với dung dịch HNO3
C đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng D đun chất béo với dung dịch NaOH
Chọn đáp án A
Phản ứng này được dùng trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn, thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng ⇒ chọn A
Câu 23: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Chọn đáp án A
A Etyl axetat là CH3COOC2H5 ≡ C4H8O2
B Propyl axetat là CH3COOC3H7 ≡ C5H10O2
C Vinyl axetat là CH3COOCH=CH2 ≡ C4H6O2
D Phenyl axetat là CH3COOC6H5 ≡ C8H8O2
⇒ chọn A
Câu 24: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m
là
Chọn đáp án D
nHCOONa = nHCOOC2H5 = 0,05 mol ⇒ m = 0,05 × 68 = 3,4(g) ⇒ chọn D
Câu 25: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este, thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số đồng phân của este là
Chọn đáp án B
nCO2 = nH2O = 0,005 mol ⇒ Este no, đơn chức, mạch hở
CnH2nO2 → nCO2 ⇒ 0,11 0,005
14n 32 n
⇒ n = 4 ⇒ C4H8O2 Các đồng phân este là: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)-CH3,