1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các câu hoi hạt nhân cực hay

10 410 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Đặc điểm: Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.không hề phụ thuộc vào các yếu tố lý hoá bên ngoài nguyên tử phóng xạ nằm trong các hợp chất khác n

Trang 1

Chương 9

NHỮNG KIẾN THỨC SƠ BỘ VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

A – KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:

1) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn (p) và nơtrôn (n), gọi chung là các nuclôn.

Prôtôn là hạt mang điện tích dương +e và có khối lượng mp = 1,672.10-27kg; Nơtrôn là hạt không mang điện,

có khối lượng mn = 1,674.10-27kg

2) Kí hiệu hạt nhân là Z A X , trong đó:

* Z là số prôtôn (số điện tích hạt nhân hay nguyên tử số)

* A là số khối (hay số nuclôn); A – Z = N: số nơtrôn

* X là kí hiệu hoá học của nguyên tử

3) Đồng vị: là những nguyên tử mà hạt nhân của chúng có cùng số prôtôn Z, nhưng số khối A khác nhau.

4) Đơn vị khối lượng nguyên tử: kí hiệu là u ; 1u = 1,66055.10-27kg

Khối lượng của hạt nhân còn được đo bằng đơn vị : MeV2

MeV c

II Sự phóng xạ:

1) Định nghĩa:

Là hiện tượng hạt nhân nguyên tử tự động phóng ra các bức xạ gọi là tia phóng xạ Tia phóng xạ không nhìn thấy nhưng có những tác dụng lý hoá như ion hoá môi trường, làm đen kính ảnh, gây ra các phản ứng hoá học

2) Đặc điểm:

Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.không hề phụ thuộc vào các yếu tố lý hoá bên ngoài (nguyên tử phóng xạ nằm trong các hợp chất khác nhau có nhiệt độ, áp suất khác nhau đều xảy ra phóng xạ như nhau đối với cùng loại)

3) Các loại phóng xạ:

Cho các tia phóng xạ qua điện trường giữa 2 bản tụ điện ta xác định được bản chất của các tia phóng xạ

a) Tia Alpha (α): thực chất 4He

- Bị lệch về phía bản (-) vì mang q = +2e

- Phóng ra với vận tốc 107m/s

- Có khả năng ion hoá chất khí

- Đâm xuyên kém Trong không khí đi được 8cm

b) Tia Bêta (β): Gồm β+ và β

β-: lệch về bản (+), thực chất là electron, q = -e

- β+: lệch về phía (-) (lệch nhiều hơn tia α và đối xứng với β-); thực chất là electron dương (pôzitrôn); điện tích +e

- Phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng

- Ion hoá chất khí yếu hơn α

- Khả năng đâm xuyên mạnh, đi được vài trăm mét trong không khí

c) Tia gammar (γ)

- Có bản chất là sóng điện từ bước sóng rất ngắn (<0,01nm) Đây là chùm phôtôn có năng lượng cao

- Không bị lệch trong điện trường, từ trường

- Có các tính chất như tia Rơnghen

- Khả năng đâm xuyên lớn, có thể đi qua lớp chì vài chục cm và rất nguy hiểm

- Tia γ bao giờ cũng xuất hiện cùng các tai α, β Không làm biến đổi hạt nhân

4) Định luật phóng xạ:

a) Định luật:

Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu kỳ này thì 1/2 số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác

b) Công thức:

Gọi No, mo là số nguyên tử và khối lượng ban đầu của chất phóng xạ

N, m là số nguyên tử và khối lượng chất ấy ở thời điểm t, ta có:

Trang 2

N = No.e- λ t = 2

o k

N

; m = mo e- λ t = 2

o k m

693 ,

0 T

2

= λ

T

t

K = : số chu kỳ bán rã trong thời gian t

c) Độ phóng xạ:

Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu, đo bằng số phân rã trong 1s

Đơn vị của H là Becơren, viết tắc là Bq 1 Becơren = 1 phân rã/1s

Ngoài ra H còn có đơn vị curi (Ci); 1Ci = 3,7.1010Bq

HNN e−λ =H e−λ

Với Ho = λ.No: độ phóng xạ ban đầu

IV Phản ứng hạt nhân:

1) Phản ứng hạt nhân:

Là sự tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành hạt nhân khác

A + B → C + D

- Các hạt nhân trước và sau phản ứng có thể nhiều hoặc ít hơn 2

- Các hạt nhân có thể là các hạt sơ cấp electron, pôzitron, nơtrôn…

- Phóng xạ: Là quá trình biến đổi hạt nhân nguyên tử này thành hạt nhân nguyên tử khác

A → C + D Trong đó:

A: hạt nhân mẹ; C: hạt nhân con; D: tia phóng xạ (α, β…)

2) Các định luật bảo toàn:

* Bảo toàn số nuclôn (số khối A): Tổng số nuclôn của các hạt nhân trước và sau phản ứng bằng nhau.

AA + BB = AC + AD

* Bảo toàn điện tích (nguyên tử số Z)

ZA + ZB = ZC + ZD

* Bảo toàn năng lượng và động lượng: năng lượng toàn phần và động lượng của các hạt nhân được bảo

toàn

* Không có định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân.

3) Vận dụng các định luật bảo toàn vào sự phóng xa các qui tắc dịch chuyển:

* Phóng xạ α ( )4He

Z XHe+ Z−− X

Hạt nhân con lùi 2 ô trong bản tuần hoàn (nằm trước hạt nhân mẹ), có số khối bé hơn 4u

Hạt nhân con tiến 1 ô trong bản tuần hoàn (nằm sau hạt nhân mẹ) có số khối không đổi

1 A 1 1A

Hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn và có A không đổi

* Phóng xạ γ: Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có năng lượng Em cao, chuyển xuống mức năng lượng En thấp hơn và phát ra tia γ: hfmn = Em - Em

Phóng xạ γ đi kèm α và β, không có sự biến đổi hạt nhân

V Năng lượng hạt nhân:

1) Hệ thức Anhstanh giữa năng lượng và khối lượng.

- Nếu một vật có khối lượng m thì nó có năng lượng E tỷ lệ với m gọi là năng lượng nghỉ:

2

E mc= (c=3.108m/s: vận tốc ánh sáng trong chân không)

- Năng lượng nghỉ có thể biến đổi thành năng lượng thông thường và ngược lại, khiến năng lượng nghỉ thay đổi

Trang 3

- Do năng lượng nghỉ thay đổi (không được bảo toàn) nên khối lượng cũng thay đổi theo (không có bảo toàn khối lượng), nhưng tổng năng lượng nghỉ và năng lượng thông thường được bảo toàn (bảo toàn năng lượng toàn phần)

2) Độ hụt khối và năng lượng liên kết:

a Độ hụt khối:

- Khối lượng mo của Z prôtôn và N nơtrôn tồn tại riêng rẽ là: mo = Zmp + Nmo

- Khi chúng liên kết với nhau tạo thành hạt nhân có khối lượng m thì m < mo

- Hiệu: ∆ =m m om được gọi là độ hụt khối của hạt nhân

b Năng lượng liên kết:

Năng lượng của các nuclôn trước khi liên kết tạo thành hạt nhân: Eo = moc2

- Hạt nhân tạo thành có năng lượng E = mc2 < Eo

- Năng lượng toả ra là ∆ =E E o− =E (m om c) 2 gọi là năng lượng liên kết vì:

∆E toả ra dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và năng lượng tia γ

Muốn phá vỡ hạt nhân thành Z prôtôn và N nơtrôn riêng lẽ thì phải tốn năng lượng ∆E tương ứng để thắng lực hạt nhân

- Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là năng lượng được tính cho 1 nuclôn

r E E A

- Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn, càng bền vững

3) Phản ứng hạt nhân toả năng lượng và thu năng lượng.

Do độ hụt khối khác nhau nên: Mo = mA + mB ≠ M = mC + mD

* Nếu M < Mo thì:

• Tổng khối lượng giảm, nên phản ứng toả NL

• ∆E = (Mo – M)c2 toả ra dưới dạng động năng của hạt sinh ra hoặc phôtôn γ

• Phản ứng hạt nhân toả năng lượng là phản ứng trong đó các hạt sinh ra có tổng khối lượng bé hơn các hạt ban đầu, nghĩa là bền vững hơn

* Nếu M > Mo thì:

• Năng lượng cung cấp phải bao gồm ∆E = (M – Mo)c2 và năng lượng toàn phần của hạt sinh ra: W = ∆E + Wđ

• Phản ứng hạt nhân thu năng lượng là phản ứng trong đó các hạt nhân sinh ra có tổng khối lượng lớn hơn các hạt ban đầu nghĩa là kém bền vững hơn

Trang 4

B – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TNKQ

Thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

Thời gian làm bài 90 phút

Số lợng câu hỏi: 50

Họ và tên học sinh:

Số báo danh:

Mã đề thi: 010

IX 1 Tỡm phỏt biểu sai về hạt nhõn nguyờn tử 27

13Al

IX.2 Hạt nhõn nguyờn tử được cấu tạo từ

IX.3 Đồng vị của một nguyờn tử đó cho khỏc với nguyờn tử đú về

IX.4 Chọn phỏt biểu đỳng.

Đơn vị khối lượng nguyờn tử là

C khối lượng của một nuclụn D

12

1

khối lượng nguyờn tử cacbon 12 ( C126 )

IX.5 Tỡm phỏt biểu sai về đồng vị.

A Cỏc nguyờn tử mà hạt nhõn cú cựng số prụtụn Z nhưng số khối A khỏc nhau gọi là đồng vị

B Cỏc đồng vị ở cựng ụ trong bảng hệ thống tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học

C Cỏc đồng vị phúng xạ thường khụng bền

D Cỏc đồng vị cú số nơtrụn N khỏc nhau nờn tớnh chất vật lớ và hoỏ học của chỳng khỏc nhau

IX.6 Tỡm phỏt biểu sai về phúng xạ :

Trang 5

A Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân bị kích thích phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác

B Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân

C Một số chất phóng xạ có sẵn trong tự nhiên

D Có những chất đồng vị phóng xạ do con người tạo ra

IX.7 Chọn phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ :

A Nhiệt độ càng cao thì sự phóng xạ xảy ra càng mạnh

B Khi được kích thích bởi các bức xạ có bước sóng ngắn, sự phóng xạ xảy ra càng nhanh

C Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường hoặc từ trường

D Hiện tượng phóng xạ xảy ra không phụ thuộc vào các tác động lí hoá bên ngoài

IX.8 Tìm phát biểu sai về qui tắc chuyển dịch:

A Trong phóng xạ β+, hạt nhân con lùi một ô trong bảng tuần hoàn

B Trong phóng xạ β-, hạt nhân con tiến một ô trong bảng tuần hoàn

C Trong phóng xạ α, hạt nhân con tiến hai ô trong bảng tuần hoàn

D Trong phóng xạ γ, hạt nhân con không biến đổi

IX.9 Tìm phát biểu sai.

Tia α

A bị lệch trong điện trường hoặc từ trường

B có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không

C làm ion hoá không khí

D gồm các hạt nhân của nguyên tử hêli 4

2He

IX.10 Tìm phát biểu sai.

Phóng xạ β–

A là dòng hạt mang điện tích âm

B có bản chất giống với bản chất của tia Rơnghen

C có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng

D làm iôn hoá không khí yếu hơn phóng xạ α

IX.11 Cho các tia : I Tia tử ngoại ; II Tia γ ; III Tia hồng ngoại ; IV Tia X

Hãy sắp xếp các tia theo thứ tự có bước sóng tăng dần

IX.12 Chọn câu đúng

Hằng số phóng xạ λ và chu kì bán rã T liên hệ với nhau bởi hệ thức :

A λT = ln2 B λ = Tln2 C

0,693

T

λ = D

T

693 , 0

= λ

IX.13 Chọn câu đúng.

Hạt nhân Urani U23892 phóng xạ, sau một phân rã cho hạt nhân con là Thôri 23490Th Đó là sự phóng xạ

A α B β− C β+ D γ

IX.14 Chọn câu sai.

Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó

A hiện tượng phóng xạ lặp lại như cũ

B 1

2 số hạt nhân phóng xạ biến đổi thành chất khác

C độ phóng xạ giảm còn một nửa so với lúc đầu

D 1

2 số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

IX.15 Các tia có cùng bản chất là

IX 16 Chọn phát biểu sai

A Trong phóng xạ β+, số nuclôn không thay đổi, nhưng số prôtôn và số nơtrôn thay đổi

B Trong phóng xạ β–, số nơtrôn của hạt nhân giảm 1 đơn vị và số prôtôn tăng một đơn vị

Trang 6

C Phóng xạ γ không làm biến đổi hạt nhân.

D Trong phóng xạ α, số nuclôn giảm 2 đơn vị và số prôtôn giảm 4 đơn vị

IX.17 Chất phóng xạ 13153I dùng trong y tế có chu kì bán rã là 8 ngày đêm Nếu nhận được 100g chất này thì

sau 8 tuần lễ khối lượng còn lại là :

IX.18 Tuổi của Trái Đất khoảng 5.109năm Giả thiết ngay từ khi Trái Đất hình thành đã có urani (có chu kì bán rã là 4,5.109năm) Nếu ban đầu có 2,72kg urani thì đến nay khối lượng urani còn lại là :

IX.19 Chất phóng xạ pôlôni 21084Po có chu kì bán rã là 138 ngày Tính khối lượng Po có độ phóng xạ 1Ci.

IX.20 Hạt nhân pôlôni 210

84Po phóng xạ hạt α và biến đổi thành hạt nhân A

Z X Hạt nhân X là

IX.21 Chọn đáp án đúng.

84Po→α+Z A ; với Z, A bằng :

IX.22 Hạt nhân beri 10

4Be là chất phóng xạ β–, hạt nhân con sinh ra là :

IX.23 Iốt 131

53I là chất phóng xạ Ban đầu có 200g chất này thì sau 24 ngày đêm, chỉ còn 25g Chu kì bán rã

của 13153I là :

IX.24 Tìm phát biểu SAI về năng lượng liên kết

A Muốn phá vỡ hạt nhân có khối lượng m thành các nuclôn có tổng khối lượng mo > m thì cần năng lượng ∆E = (mo – m).c2 để thắng lực hạt nhân

B Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn gọi là năng lượng liên kết riêng

C Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng nhỏ thì càng kém bền vững

D Hạt nhân có năng lượng liên kết ∆E càng lớn thì càng bền vững

IX.25 Tìm phát biểu SAI về phản ứng hạt nhân toả năng lượng hay thu năng lượng

A Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự không bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân

B Một phản ứng trong đó các hạt sinh ra có tổng khối lượng M bé hơn các hạt nhân ban đầu Mo, là phản ứng toả năng lượng

C Một phản ứng trong đó các hạt sinh ra có tổng khối lượng M lớn hơn các hạt nhân ban đầu Mo, là phản ứng thu năng lượng

D Trong phản ứng toả năng lượng, khối lượng bị hụt đi ∆M = Mo – M đã biến thành năng lượng toả ra

∆E = (Mo – M).c2

IX.26 Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật nào dưới đây?

IX.27 Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì …

IX.28 Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơtêri 12D , biết các khối lượng mD = 2,0136u; mP = 1,0073u; mn = 1,0087u và 1u = 931MeV/c2

IX.29 Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối lượng

mB và mα bỏ qua tia gama So sánh tỉ số động năng và tỉ số khối lượng của các hạt sau phản ứng, hãy chọn

kết luận đúng.

Kα =mα B

2

=  ÷÷

C B

B

α α

= D

2

B

B

α α

=  ÷÷

Trang 7

IX.30 Cho phản ứng hạt nhân: 3 2

1T+1D→ +α n

Biết mT = 3,01605u; mD = 2,01411u; mα = 4,00260u; mn = 1,00867u; 1u = 931MeV/c2

Năng lượng toả ra khi 1 hạt α được hình thành là:

IX.31 Cho phản ứng hạt nhân: A → B + C

Biết hạt nhân mẹ A ban đầu đứng yên Có thể kết luận gì về hướng và trị số của vận tốc các hạt sau phản ứng ?

A Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng

B Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng

C Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ với khối lượng

D Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ với khối lượng

1D+1D→2He+0n+3, 25MeV

Biết độ hụt khối của 12D là ∆mD = 0,0024u và 1u = 931MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân He4

2 là:

9F+ →p 8O x+

4Be

13F+ →α 15P x+

1T

IX.35 Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T=7ngày Nếu lúc đầu có 800g chất ấy thì sau bao lâu còn lại 100g

IX.36 Dùng hạt α bắn phá hạt nhân 1327Al ta có phản ứng : 27

13Al + α →30

15P + n.

Biết mα = 4,0015u ; mAl = 26,974u, mp = 29,970u ; mn = 1, 0087u ; 1u = 931MeV/c2

Bỏ qua động năng của các hạt sinh ra Động năng tối thiểu của hạt α để phản ứng xảy ra :

IX.37 Hạt nhân 11

6C phóng xạ β+, hạt nhân con là :

7N

IX.38 Ban đầu có 2g rađon 222

86Rn là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày Hỏi sau 19 ngày, lượng rađon

đã bị phân rã là bao nhiêu gam ?

IX.39 Hạt nhân pôlôni 210

84Po là chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày Khối lượng ban đầu là 10g Cho NA= 6,023.1023 mol -1 Số nguyên tử còn lại sau 207ngày là :

IX.40 Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối lượng

mB và mα , có vận tốc là vB và vα Mối liên hệ giữa tỉ số động năng, tỉ số khối lượng và tỉ số độ lớn vận tốc của hai hạt sau phản ứng xác địng bởi :

B

α

= = B K B v B m B

Kα =vα = mα C. B

α

B

α

IX.41 Muốn phân hạch U235 thì phải làm chậm nơtrôn, nơtrôn được làm chậm gọi là nơtrôn nhiệt vì

A do nơtrôn ở trong một môi trường có nhiệt độ quá cao

B nơtrôn dễ gặp hạt nhân U235 hơn

C nơtrôn chậm dễ được U235 hấp thụ

D nơtrôn nhiệt có động năng bằng động năng trung bình của chuyển động nhiệt

IX.42 Trong lò phản ứng hạt nhân, hệ số nhân nơtrôn có trị số :

IX.43 Chọn phát biểu sai.

A Nhà máy điện nguyên tử chuyển năng lượng của phản ứng hạt nhân thành năng lượng điện

B Phản ứng nhiệt hạc không thải ra chất phóng xạ làm ô nhiễm môi trường

Trang 8

C Trong nhà máy điện nguyên tử, phản ứng dây chuyền xảy ra ở mức tới hạn.

D Trong lò phản ứng hạt nhân các thanh Urani phải có khối lượng nhỏ hơn khối lượng tới hạn

IX.44 Chọn câu đúng.

Điều kiện để các phản ứng hạt nhân dây chuyền xảy ra là

A phải làm chậm nơtrôn

B hệ số nhân nơtrôn s ≤ 1

C khối lượng U235 phải nhỏ hơn khối lượng tới hạn

D phải tăng tốc cho các nơtrôn

IX.45 Hạt α có động năng kα = 3,3MeV bắn phá hạt nhân 9

4Be gây ra phản ứng :

9

4Be + α → n + 126C

Biết : mα = 4,0015u ; mn = 1,00867u ; mBe = 9,012194u ; mC = 11,9967u ;1u = 931MeV/c2 Năng lượng toả ra

từ phản ứng trên :

IX.46 Một chất phóng xạ lúc đầu có độ phóng xạ là 8Ci Sau 2 ngày, độ phóng xạ còn là 4,8Ci Hằng số phóng xạ của chất đó :

IX.47 Một mẫu gỗ cổ đại có độ phóng xạ ít hơn 4 lần so với mẫu gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt Biết chu

kì bán rã C14 là T = 5570năm Tuổi của mẫu gỗ là :

IX.48 Chất phóng xạ Coban 60

27Co dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 5,33năm và khối lượng nguyên tử là

58,9u Ban đầu có 500g 2760Co Khối lượng 60

27Co còn lại sau 12năm là :

IX.49 Chất phóng xạ Coban 2760Co dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 5,33năm Ban đầu có 500g 60

27Co Sau

bao lâu thì khối lượng chất phóng xạ còn lại 100g ?

IX.50 Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch :

A Sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn

B Mỗi phản ứng kết hợp toả ra một năng lượng bé hơn một phản ứng nhiệt hạch, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng kết hợp lại toả năng lượng nhiều hơn

C Phản ứng kết hợp toả năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên ta gọi là phản ứng nhiệt hạch

D Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được

IX.51 Một lượng chất phóng xạ 222Rn

Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A 3,40.1011 Bq B 3,88.1011 Bq

C 3,58.1011 Bq D 5,03.1011 Bq

IX.52 Đồng vị U234

92 sau một chuỗi phóng xạ α và β− biến đổi thành 206Pb

82 Số phóng xạ α và β− trong chuỗi là

A 7 phóng xạ α, 4 phóng xạ β−

B 5 phóng xạ α, 5 phóng xạ β−

C 10 phóng xạ α, 8 phóng xạ β−

D 16 phóng xạ α, 12 phóng xạ β−

15

27

13 → + +

lượng của các hạt nhân là mα = 4,0015 u, mAl = 26,97435 u, mP = 29,97005 u, mn = 1,008670 u, 1u = 931 Mev/c2 Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vận tốc Động năng của hạt n là

A Kn = 8,8716 MeV B Kn = 8,9367 MeV

C Kn = 9,2367 MeV D Kn = 10,4699 MeV

IX.54 Đồng vị Co2760 là chất phóng xạ β− với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng m0 Sau một năm, lượng Co này sẽ bị phân rã

A 12,2% B 27,8%

Trang 9

C 30,2% D 42,7%.

IX.55 Trong phúng xạ β+ hạt prụton biến đổi theo phương trỡnh

A pn+e+ +ν B pn+e+

C np+e− +ν D np+e− IX.56 Chất phúng xạ 210Po

84 phỏt ra tia α và biến đổi thành 206Pb

cú 100g Po thỡ sau bao lõu lượng Po chỉ cũn 1g?

A 916,85 ngày; B 834,45 ngày;

C 653,28 ngày; D 548,69 ngày

IX.57 Hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140 : 1 Giả thiết tại thời điểm hình thành Trái đất tỉ lệ này là 1 : 1 Biết chu kỳ bán rã của U238 và U235 lần lợt là T1 = 4,5.109

năm và T2 = 7,13.108 năm Tuổi của Trái đất có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau ?

IX.58 Trong phản ứng vỡ hạt nhân 23592U năng lợng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV Tính năng lợng toả ra trong quá trình phân chia hạt nhân của 1 kg urani sẽ là bao nhiêu ?

IX.59 Trong nớc thờng có khoảng 0,015% nớc nặng (D2O) Ngời ta dùng đơtêri (2

1D) làm nhiên liệu cho phản ứng nhiệt hạch.Với 1kg nớc thờng, ta có thể thu đợc bao nhiêu năng lợng từ phản ứng nhiệt hạch ? Cho

1D+1D→2He+0n+3, 25MeV

IX.60 Một trong các phản ứng phân hạch của urani (23592U) là sinh ra hạt nhân molipđen (4295Mo) và lantan (13957La)

đồng thời có kèm theo một số hạt nơtrôn và êlectrôn Hỏi có bao nhiêu nơtrôn và êlectrôn đợc tạo ra ? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

A Có 1 nơtrôn và 8 êlectrôn đợc tạo ra

B Có 3 nơtrôn và 6 êlectrôn đợc tạo ra

C Có 2 nơtrôn và 7 êlectrôn đợc tạo ra

D Có 2 nơtrôn và 8 êlectrôn đợc tạo ra

C ĐÁP ÁN :

Trang 10

IX.2 D IX.12 A IX.22 C IX.32 A IX.42 A

Ngày đăng: 08/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w