1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

16 707 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hỗn hợp kim loại, hỗn hợp muối, hỗn hợp axit
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BÀI TOÁN TỔNG HỢP * BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO2, SO2 TÁC DỤNG VỚI KIỀM. a) Phản ứng của CO2 hoặc SO2 tác dụng với kiềm của kim loại hoá trị I (Na, K,…) Cho một luồng CO (dư) đi qua ống đựng m gam hỗn hợp A nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thì thu được 28,0 gam chất rắn còn lại trong ống. Hoà tan m gam hỗn hợp A bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,016 lít H2 (ở đktc) biết rằng có 10% hiđro mới sinh tham gia khử Fe3+ thành Fe2+. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. Đáp số: %Fe = 14,9% và %Fe2O3 = 85,1% Bài 2: Hoà tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 2,24 lít SO2 (đktc). Phần dung dịch đem cô cạn được 120 gam muối khan. Xác định công thức FexOy. Đáp số: Fe3O4 Bài 1: A là hỗn hợp Fe + Fe2O3

Trang 1

Ngµy so¹n: 26/02/2012

Ngµy gi¶ng: 28/02/2012

Tiết: 52+53+54

CHUYÊN ĐỀ 10 TOÁN VỀ HỖN HỢP I.MỤC TIÊU

1,Kiến thức: : HS biết được

- Tính khối lượng các chất tham gia , khối lượng các sản phẩm

- Toán về hỗn hợp kim loại , hỗn hợp muối , hỗn hợp axit

2,Kĩ năng:

-Dựa vào tính chất hóa học của các chất , dấu hiệu phản ứng đặc trưng của các chất làm các bài tập liên quan

II.

CHUẨN BỊ :

- Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo

III.

HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1,Ổn định.

2,Vào bài mới

CÁC BÀI TOÁN TỔNG HỢP

TÁC DỤNG VỚI KIỀM.

a) Phản ứng của CO2 hoặc SO2 tác dụng với kiềm của kim loại hoá trị I (Na, K,…)

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Có 3 trường hợp xảy ra:

(1) Nếu 1 <

2

NaOH CO

n

n < 2 → tạo 2 muối (2) Nếu

2

NaOH CO

n

n ≤ 1 → tạo muối NaHCO3

(3) Nếu

2

NaOH CO

n

n ≥ 2 → tạo muối Na2CO3

b) Phản ứng của CO2 hoặc SO2 với kiềm của kim loại hoá trị II (Ca, Ba,…)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

Có 3 trường hợp xảy ra:

2

( )

CO

Ca OH

n

n < 2 → tạo 2 muối (2) Nếu 2

2

( )

CO

Ca OH

n

n ≤ 1 → tạo muối CaCO3

(3) Nếu 2

2

( )

CO

Ca OH

n

n ≥ 2 → tạo muối Ca(HCO3)2

Trang 2

Cho một luồng CO (dư) đi qua ống đựng m gam hỗn hợp A nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thì thu được 28,0 gam chất rắn còn lại trong ống

Hoà tan m gam hỗn hợp A bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,016 lít H2 (ở đktc) biết rằng có 10% hiđro mới sinh tham gia khử Fe3+ thành Fe2+ Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 2,24 lít

SO2 (đktc) Phần dung dịch đem cô cạn được 120 gam muối khan Xác định công thức FexOy

Đáp số: Fe3O4

Bài 3: Hoà tan 26,64 gam chất X là tinh thể muối sunfat ngậm nước của kim loại

M (hoá trị x) vào nước được dung dịch A

Cho A tác dụng với dung dịch NH3 vừa đủ được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi còn lại 4,08 gam chất rắn

Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa đủ được 27,84 gam kết tủa Tìm công thức X

Đáp số: Al2(SO4)3.18H2O

định công thức phân tử sắt oxit trên

Đáp số: Fe2O3

Bài 5: Cho ba kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 10 : 11 : 23 Tỉ

lệ về số mol trong hỗn hợp của 3 kim loại trên là 1 : 2 : 3 (hỗn hợp A)

Khi cho một lượng kim loại X bằng lượng của nó có trong 24,582 gam hỗn hợp

A tác dụng với dung dịch HCl được 2,24 lít H2 (đktc)

Nếu cho 1

10 hỗn hợp A tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch

B và hỗn hợp chất rắn C

Xác định X, Y, Z

Đáp số: X (Mg) ; Y (Al) ; Z (Fe)

loãng thì thể tích NO2 thu được gấp 3 thể tích H2 trong cùng điều kiện Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% muối nitrat Tính khối lượng nguyên tử R

Đáp số: R = 56 (Fe)

MxOy nguyên chất tan trong HNO3 dư thu được 5,22 gam muối Hãy xác định công thức của oxit trên

Đáp số: BaO Bài 8: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi Chia

hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau

- Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, được 2,128 lít H2

- Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3, được 1,792 lít khí NO duy nhất

Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

Trang 3

Đáp số: M (Al) và %Fe = 77,56% ; %Al =

22,44%

Bài 9: Chia hỗn hợp 2 kim loại A và B có hoá trị tương ứng là n và m thành 3

phần bằng nhau

- Phần 1: cho hoà tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,792 lít H2

(đktc)

- Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,344 lít khí (đktc), còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4

3 khối lượng mỗi phần

- Phần 3: nung trong oxi dư được 2,84 gam hỗn hợp oxit là A2On và B2Om

a) Tính tổng khối lượng của 2 kim loại trong1

3 hỗn hợp ban đầu

b) Hãy xác định 2 kim loại A và B

Đáp số: a) 2 kim loại nặng 1,56 gam

b) A (Al) và B (Mg)

Bài 10: Hoà tan 2,84 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau

trong phân nhóm chính nhóm II bằng 120 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít khí CO2 (đo ở 54,60C và 0,9 atm) và dung dịch X

1 a) Tính khối lượng nguyên tử của A và B

c) Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X

2 Tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Đáp số: 1 a) A = 24 (Mg) và B = 40 (Ca)

b) Khối lượng muối = 3,17g

2 % MgCO3 = 29,57% và % CaCO3 = 70,43%

Bài 11: Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị n và m làm thành 3 phần bằng

nhau

- Phần 1: hoà hết trong axit HCl thu được 1,792 lít H2 (đktc)

- Phần 2: cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 1,344 lít khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4

13 khối lượng mỗi phần

- Phần 3: nung trong oxi (dư) thu được 2,84g hỗn hợp oxit A2On và B2Om Tính tổng khối lượng mỗi phần và tên 2 kim loại A, B

Đáp số: mmoãi phaàn = 1,56g; A (Al) và B (Mg)

-BÀI TẬP VỀ NHÀ.

Bài 1: Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau

trong phân nhóm chính nhóm II Cho A hoà tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí B Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450 ml Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa Xác định hai muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong A

Trang 4

- %MgCO3 = 58,33% và

%CaCO3 = 41,67%

bằng dung dịch HCl Lượng khí CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 2,5M được dung dịch A Thêm BaCl2 dư vào dung dịch A thu được 39,4g kết tủa

a) Định kim loại R

b) Tính % khối lượng các muối cacbonat trong hỗn hợp đầu

và %FeCO3 = 58%

1M Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6g chất rắnD Thêm NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 5,2g chất rắn E

a) Viết toàn bộ phản ứng xảy ra

b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Đáp số: %Zn = 28,38% ; %Fe = 36,68% và

%Cu = 34,94%

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84g chất rắn B

Chứng minh chất rắn B không phải hoàn toàn là bạc

0,04M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một chất rắn X nặng 2,288g

Chứng tỏ rằng chất X không phải hoàn toàn là Ag

dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện) Biết khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21% khối lượng muối sunfat Xác định kim loại R

Đáp số: R là Fe Bài 7: Cho 11,7g một kim loại hoá trị II tác dụng với 350ml dung dịch HCl 1M

Sau khi phản ứng xong thấy kim loại vẫn còn dư Cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200ml dung dịch HCl 2M Sau khi phản ứng xong thấy axit vẫn còn dư Xác định kim loại nói trên

Đáp số: Zn Bài 8: Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm)

Cho 43,71g A tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl 10,52% (d = 105g/ml) thu được dung dịch B và 17,6g khí C Chia B làm 2 phần bằng nhau

- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được m (gam) muối khan

- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư thu được 68,88g kết tủa trắng

1 a) Tính khối lượng nguyên tử của M

Trang 5

b) Tính % về khối lượng các chất trong A.

2 Tính giá trị của V và m

%NaCl = 8,03%

2 V = 297,4ml và m = 29,68g

Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 0,5g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II bằng

dung dịch HCl thu được 1,12 lít (đktc) khí hiđro Xác định kim loại hoá trị II đã cho

Đáp số: Be Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại

kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư được 10 lít khí (54,60C và 0,8604 atm) và dung dịch X

a) Tính tổng số gam các muối trong dung dịch X

b) Xác định 2 kim loại trên nếu chúng thuộc hai chu kỳ liên tiếp

c) Tính % mỗi muối trong hỗn hợp

= 70,5%

Trang 6

-Ngµy so¹n: 26/02/2012

Ngµy gi¶ng: 28/02/2012 Tiết: 52+53+54 CHUYÊN ĐỀ 10 TỐN TỔNG HỢP I.MỤC TIÊU 1,Kiến thức: : HS biết được - Tính khối lượng các chất tham gia , khối lượng các sản phẩm - Tốn về hỗn hợp kim loại , hỗn hợp muối , hỗn hợp axit 2,Kĩ năng: -Dựa vào tính chất hóa học của các chất , dấu hiệu phản ứng đặc trưng của các chất làm các bài tập liên quan II CHUẨN BỊ :

- Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1,Ổn định 2,Vào bài mới CÁC BÀI TỐN TỔNG HỢP (TIẾP) Câu 1: Hịa tan 1,42 (g) hỗn hợp Mg ; Al ; Cu bằng dung dịch HCl thì thu được dung dịch A và kh í B + chất rắn D Cho A tác dụng v ới NaOH dư v à lọc k ết tủa nung ở nhi ệt độ cao đến lượng khơng đổi thu được 0,4 (g) chất r ắn E Đốt nĩng chất rắn D trong khơng khí đến lượng khơng đổi thu được 0,8 (g) chất r ắn F Tính khối lượng mỗi kim loại Đáp án. - Mg + 2HCl MgCl→ 2 + H2↑

- 2Al + 6 HCl → 2AlCl3 +3H2↑

- Chất rắn D là Cu không tan MgCl2 + 2NaOH → Mg ( OH ) 2 + 2NaCl

- Do NaOH dư nên Al( Cl)3 tan AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2 H2O

Mg( OH )2 → MgO + H2O

- Chất rắn E là MgO = 0,4 ( g )

- 2Cu + O2 → 2CuO

- Chất rắn F là CuO = 0,8 ( g )

Theo PT : m Mg = 0, 480 24 ( g )

Trang 7

m Cu = 0,880 64 ( g )

m Al = 1,42 – ( 0,64 + 0,24 ) = 0,54 ( g )

0,4mol HCl Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu đợc hỗn hợp kim loại có khối lợng bằng 0,7m gam và V lít khí (đktc) Tính V và m?

2 Nung đến hoàn toàn 30gam CaCO3 rồi dẫn toàn bộ khí thu đợc vào 800ml dung dịch Ba(OH)2, thấy thu đợc 31,08gam muối axít Hãy tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2?

Đỏp ỏn.

1 Fe + Cu (NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (1)

0,16 mol 0,16 mol 0,16 mol

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)

0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol

- Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn mà sau đó thu đọc hỗn hợp kim loại, suy ra Fe còn d; Cu(NO3) 2 và HCl phản ứng hết

- Theo PT (2): nH2 = 1/2nHCl = 0,2 (mol)

Thể tích H2 sinh ra ở đktc = 0,2 x 22,4 = 4,48 (lít)

- Theo PT (1): nFe = nCu = nCu(NO3)2 = 0,16 (mol)

- Theo PT(2): nFe = 1/2nHCl = 0,2 (mol)

suy ra, khối lợng Fe d = m – (0,16 + 0,2) x 56 = (m – 20,16)

- Khối lợng Cu sinh ra = 0,16 x 64 = 10,24 (gam)

- Vì hỗn hợp hai kim loại thu đợc có khối lợng = 0,7m (gam) nên ta có PT: (m – 20,16) + 10,24 = 0,7m

Giải PT có m = 33,067(gam)

2

CaCO3 CaO + CO2 (1)

CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (2)

2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 (3)

Mỗi phơng trình viết đúng cho 0,25 điểm

nCaCO3 = 0,3 (mol); nBa(HCO3)2 = 31,08/259 = 0,12 (mol)

Nếu chỉ tạo muối axit thì CM của Ba(OH)2 = 0,12/0,8 = 0,15(M)

Nếu tạo ra hỗn hợp hai muối thì CM của Ba(OH)2 = 0,18/0,8 = 0,225(M)

Cõu 3: Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại

hoá trị III cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M

a Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC)

b Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêu gam muối khô

c Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào

Đỏp ỏn.

t0

Trang 8

a Gọi A và B lần lợt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :

PTP: A + 2HCl  ACl2 + H2 (1)

2B + 6HCl  2BCl3 + 3H2 (2)

nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)

Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra

 nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)

 VH2 = 0,17 22,4 3,808 (lit)

b nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol

 mCl = 0,34.35,5 = 12,07g

 Khối lợng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g

c gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 = 0,2a (mol)

từ (2) => nHCl = 3a và từ (1) => nHCl = 0,4a

 3a + 0,4a = 0,34

 a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol

 mAl = 0,1.27 = 2,7 g

 m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g

 Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn

Cõu 4: Nung 178 g hỗn hợp gồm các muối Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 thu đợc hỗn hợp chất rắn A và 5.600 cm3 khí CO2

Cho hỗn hợp A vào 150 cm3 dung dịch a xít HCl

(d = 1,08 g/cm3) thu đợc 12320 cm3 khí CO2

a,viết phơng trình hoá học xảy ra

b, Tính thành phần phần trăm khối lợng các muối trong hỗn hợp ban đầu

Đỏp ỏn.

a, Phơng trình hoá học

2NaHCO3 Na2CO3 +CO2 + H2O (1)

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl +H2O+CO2 (2)

b, Gọi a, b, c lần lợt là số mol của NaHCO3

Na2CO3 và Na2SO4 trong 17,8 g hỗn hợp

Theo (1) Ta có nNaHCO3 = 2nCO2 = 2 ì 22,56004.1000= 2 x 0,25 mol = 0,5mol

- mNaHCO3 = 0,5 x 84 = 42 (g)

⇒ % NaHCO3=

178

42

100% ≈ 23,6%

- Theo (1) nNa2CO3 = nCO2 = 0,25 mol

Vậy trong A có b+ 0,25 mol Na2CO3

Trang 9

Theo (2) nNa2CO3=nCO2 = 2212320,4.1000 = 0,55(mol)

⇒ b+ 0,25 = 0,55 ⇒ b = 0,3 (mol)

⇒Khèi lîng Na2CO3 lµ 0,3x106 = 31,8(g)

% Na2CO3 =

178

8 , 31

100% = 17,8%

% Na2SO4 = 100% - (23,6% + 17,8%) = 58,

Câu 5: Cho 14,8 gam gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó

tan vào dd H2SO4 loãng dư thu được dd A và 4,48 lít khí ở đktc Cho NaOH dư vào

dd A thu được kết tủa B Nung B đến nhiệt độ cao thì còn lại 14 gam chất rắn Mặt khác, cho 14,8 gam hỗn hợp vào 0,2 lít dd CuSO4 2M Sau khi phản ứng kết thúc, tách bỏ chất kết tủa rồi đem cô cạn dd thì thu được 62 gam chất rắn

Xác định kim loại

Đáp án.

Gọi M là kí hiệu của kim loại và là nguyên tử khối của kim loại Công thức của oxit và muối sunfat kim loại lần lượt là MO và MSO4

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M, MO và MSO4

Theo bài ra, khối lượng của hỗn hợp là 14,8 gam

Ta có: x.M + (M + 16)y + (M + 96)z = 14,8 (I)

M + H2SO4 → MSO4 + H2 (1)

x mol x mol x mol

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O (2)

y mol y mol

MSO4 + H2SO4 → không phản ứng

z mol

Theo bài ra, nH2= x = 224,48,4 =0,2(mol)

Theo (1), nM = nH2= x = 0,2 (mol) (*)

Dung dịch A chứa (x + y + z) mol MSO4 và H2SO4 dư sau các p.ư (1) và (2)

- Dung dịch A tác dụng với NaOH:

MSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + M(OH)2↓ (3)

(x + y + z) mol (x + y + z) mol

NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O (4)

- Nung kết tủa B:

M(OH)2↓ →t o MO + H2O (5)

(x + y + z) mol (x + y + z) mol

Theo bài ra, khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa B là 14 gam

Ta có: (M + 16) (x + y + z) = 14 (II)

Trang 10

Theo bài ra, nCuSO4= 0,2.2 = 0,4 (mol)

M + CuSO4 → MSO4 + Cu (6)

0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol

Theo (*), nM = 0,2 mol

Từ (6) suy ra nCuSO4tgpư = nM = 0,2 (mol)

Sau p ư (6), CuSO4 cịn dư 0,4 – 0,2 = 0,2 (mol)

Vậy chất rắn thu được sau khi chưng khơ dung dịch gồm (z + 0,2) mol MSO4 và 0,2 mol CuSO4

Ta cĩ: (M + 96) (z + 0,2) + (0,2.160) = 62 (III)

Từ (I), (II) và (III) ta cĩ hệ phương trình sau:

x.M + (M + 16)y + (M + 96)z = 14,8 (I)

(M + 16) (x + y + z) = 14 (II)

(M + 96) (z + 0,2) + (0,2.160) = 62 (III)

xM + My + 16y + Mz + 96z = 14,8 (a)

⇔ Mx + My + Mz + 16x + 16y + 16z = 14 (b)

Mz + 0,2M + 96z + 19,2 + 32 = 62 (c)

Lấy (a) trừ (b) ta được: 80z – 16x = 0,8 (d)

Thay x = 0,2 ở (*) vào (d) ta được: 80z = 4 ⇒ z = 0,05

Thay z = 0,05 vào (c) ta tìm được M = 24

Vậy M là kim loại Magie: Mg.

Câu 6: Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia A làm hai phần bằng nhau Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô Hòa tan hết phần II trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A (các thể tích khí ở đktc)

Đáp án.

Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A

Khối lượng mỗi phần của A là:

2

A

= 56a + Mb = 5.256 = 2,78g

Phần tác dụng với HCl:

Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 ↑ (1)

a a

M + nHCl  → FeCln + n/2 H2 ↑ (2)

b 2nb

Theo (1) và (2) :

nH2 = a + 2nb = 122,568,4 = 0,07 mol ; hay 2a + nB = 0,14 (I)

Phần tác dụng với HNO3:

Ngày đăng: 16/01/2014, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w