1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp đề thi học sinh giỏi môn hóa lớp 12 qua các năm

38 1,5K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp đề thi học sinh giỏi lớp 12 có đáp án, đề thi học sinh giỏi môn hóa lớp 12 qua các năm

Trang 1

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

-

Câu I : ( 6 điểm )

1/ Một este điều chế bằng cách cho rượu etylic tác dụng với một axit hữu cơ

A Đốt 0,66 gam este này thu được 1,32 gam cacbon đioxit và 0,54 gam nước Biết

tỷ khối hơi của este này đối với không khí là 3

Hãy tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên của este và axit A

2/ Hãy cho biết công thức phân tử dạng tổng quát ( dạng CxHyOz ) của một este điều chế được bằng tác dụng của một axit đồng đẳng với axit axetic và một rượu đồng đẳng với rượu etylic

3/ Một trong những este này ( của câu 2 ) có tỷ khối hơi đối với không khí là 4,01 tác dụng với natri hiđroxit sinh muối có khối lượng bằng 24

29 khối lượng của este đã dùng

Hãy tìm công thức cấu tạo của este, của axit hữu cơ và của rượu bậc nhất tương ứng

C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23

Câu II : ( 6 điểm )

Dung dịch X gồm các ion K+, NH4+, CO32-, SO42-

1/ Hãy nghĩ cách điều chế X từ các phương pháp sau :

a) Từ hai muối trung hòa

Câu III : ( 4 điểm )

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 2

Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng ( nếu có ):

1 Có thể điều chế các khí hiđro florua (HF), hiđro clorua (HCl), hiđro bromua (HBr), hiđro iotua (HI) bằng cách dùng H2SO4 đặc tác dụng với muối tương ứng florua, clorua, bromua, iotua được không ?

2 Có thể điều chế F2, Cl2, Br2, I2 bằng cách cho hỗn hợp H2SO4 đặc và MnO2tác dụng với muối tương ứng là florua , clorua, bromua, iotua được không ?

Câu IV : ( 4 điểm )

1 Crăcking n-butan người ta thu được hỗn hợp gồm 4 hiđrocacbon ( hỗn hợp A ) Dẫn hỗn hợp A cùng với hơi nước qua chất xúc tác H3PO4 ở 3500C Sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng ( 250C ) thì thu được hỗn hợp B gồm 3 chất là

B1, B2 và B3 Cho hỗn hợp B tác dụng với CuO nóng sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng (250C) thì thu được hỗn hợp C gồm chủ yếu là 2 chất C2 và

C3

a) Viết sơ đồ các phản ứng xảy ra theo các quá trình trên

b) Viết công thức cấu tạo của các chất B1, B2, B3, C1, C2, C3

c) Giải thích vì sao sau mỗi lần làm lạnh số chất thu được lại giảm đi so với số chất có ban đầu

2 Có 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau : anđehit axetic, glucôzơ,

glixêrin, rượu etylic

a) Dùng phương pháp hóa học để xác định dung dịch có trong mỗi lọ b) Hãy dùng một thuốc thử để xác định dung dịch có trong mỗi lọ

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN LỚP 12 THÀNH PHỐ

HÀ NỘI THAM DỰ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

Năm học 2000 - 2001

-

MÔN THI : HOÁ HỌC

Ngày thi: 29-12-2000 Thời gian làm bài: 180 phút

*****

( Đề thi gồm2 trang )

Câu I : ( 1,5 điểm )

1/ Từ dung dịch Ba(AlO2)2 hãy viết các phương trình hóa học điều chế

2 kim loại riêng biệt ( ghi các điều kiện của phản ứng )

2/ Viết các phương trình phản ứng điều chế nhôm hiđroxit từ các chất

sau ( ghi rõ điều kiện của phản ứng ) :

a) Các dung dịch nhôm clorua và bari hiđroxit

b) Các dung dịch natri aluminat và axit sunfuric

c) Các dung dịch nhôm sunfat và amôniac

d) Dung dịch bari aluminat và khí cacbonic

e) Các dung dịch kali aluminat và amoni clorua

Câu II : ( 1,5 điểm )

Có hai dung dịch : Na2CO3 và NH4Cl

1/ Trong mỗi dung dịch tồn tại những cân bằng hóa học nào ?

2/ Các cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào, khi hòa

tan thêm một lượng:

a) Khí HCl vào mỗi dung dịch

b) Khí NH3 vào mỗi dung dịch

Câu III : ( 3 điểm )

Hòa tan 15,7 gam hỗn hợp A gồm bột các kim loại Al và Zn vào 5 lít

dung dịch HNO3, thu được 3,36 lít hỗn hợp khí B gồm NO và N2O ( đktc )

Biết tỷ khối của B đối với H2 là 17,33 Trung hòa axit trong dung dịch C thu

được, cần phải dùng 200ml dung dịch KOH 0.5M

1/ Tính thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp B

2/ Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp A

3/ Tính nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng

Câu IV : ( 4 điểm )

Hợp kim X gồm Au, Ag, Cu Cho 47,8 gam hợp kim X tác dụng hết

với nước cường toan, thu được 5,376 lít khí NO ( đktc) , 8,61 gam kết tủa Y

và dung dịch Z

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 4

1/ Viết các phương trình phản ứng của X với nước cường toan

2/ Tính % khối lượng của từng kim loại trong X

3/ Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho kết tủa Y vào dung dịch

NH3 dư tạo thành phức chất tan Y1 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi

cho bột Zn vào dung dịch Y1 tạo thành phức chất tan và một kết tủa

4/ Cô cạn dung dịch Z được hỗn hợp muối Z1 Rửa sạch sau đó hòa tan

Z1 vào nước, được dung dịch Z2 Cho m gam bột Zn vào dung dịch Z2 Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 39,4 gam chất rắn A Tính khối

lượng m và cho biết thành phần hóa học của chất rắn A

Câu IV : ( 3,75 điểm )

Thổi từ từ Buten (A) vào dung dịch thuốc tím có mặt H2SO4 Sau khi

phản ứng xong ta tách được hai chất hữu cơ đều phản ứng được với NaOH,

một trong hai chất tạo kết tủa đỏ son với đồng II hiđroxit trong môi trường

3

⎯→

⎯ (A) C2H5Cl OC2H5

(2)

CH3-CH = N-C2H5 CH3-CH = CH-CHO b) Anilin → C6H5NHC2H5

(B) (D)

2/ Có các bình mất nhãn đựng riêng biệt từng chất A, B, D ở trên ( câu

a) Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học

Câu VII : ( 3,5 điểm )

Hợp chất hữu cơ A thành phần gồm C, H, O chứa 43,24% khối lượng O2 1/ Xác định công thức phân tử của A

2/ Lấy một dạng đồng phân của A, cho tác dụng với Clo theo tỷ lệ số mol 1:1 và có ánh sáng làm xúc tác được 2 chất hữu cơ là B ( chính ) và D ( phụ )

a) Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau:

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 5

COOHCH

NHCHD

2 )

4

(

1

2 2

2 )

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠ KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ – LỚP 12

HÀ NỘI Năm học 2001 - 2002

-

MÔN THI : HOÁ HỌC

Ngày thi: 8-12-2001 Thời gian làm bài: 180 phút

2/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm CuS và FeS2 trong HNO3 đặc, đun sôi, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

CuS + HNO3 → CuSO4 + NO2 ↑ + H2O

FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 ↑ + H2O

Câu II: ( 5 điểm )

1/ Từ một thể tích dung dịch HCl có pH = 4 được pha loãng bằng nuớc thành dung dịch có thể tích gấp 1000 lần Tính pH của dung dịch đó

2/ Trộn 10 ml dung dịch HCl với 20 ml dung dịch HNO3 và 20 ml dung dịch H2SO4 thu được dung dịch A Pha thêm nước để nâng thể tích lên gấp đôi được dung dịch B Trung hòa hoàn toàn 50 ml dung dịch B bằng 16 ml dung dịch NaOH 8% ( d = 1,25 g/ml ) rồi cô cạn dung dịch tạo thành được 2,73 gam chất rắn Mặt khác khi cho lượng dư dung dịch BaCl2 tác dụng với 20 ml dung dịch B thu được 0,466 gam chất kết tủa trắng Tính nồng độ mol / lít của các dung dịch axit ban đầu

3/ Cho 1,3 gam kim loại M hòa tan hoàn toàn trong axit HNO3 rất loãng, dung dịch thu được đem phản ứng với dung dịch NaOH ( đun nóng ) khi đó có 0,112 lít khí thoát ra ( ở đktc) Xác định kim loại M

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 7

Câu III: ( 6,5 điểm )

1/ Hãy nêu và giải thích hiện tuợng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a) Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brôm trong nước, lắc kỹ rồi để yên

b) Cho benzen vào ống nghiệm chứa brôm lỏng, lắc kỹ rồi để yên

c) Cho benzen, brôm và bột sắt vào ống nghiệm rồi đun nóng nhẹ

2/ Hiđrô cacbon A có công thức phân tử C8H6, làm mất màu dung dịch nước brôm và phản được với bạc ôxit trong dung dịch amôniac tạo ra chất hữu cơ

B Chất A phản ứng với nước có mặt của muối thủy ngân tạo thành chất C8H8O ( chất D), chất D kết hợp với hiđrô tạo thành chất C8H10O ( chất E ) Chất E đem đun với dung dịch KMnO4 sau đó với axit sẽ thu được chất C7H6O2 ( chất G ), chất

G phản ứng với rượu etylic tạo thành chất C8H10 ( chất K), chất K tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc cho hỗn hợp chất có công thức giống nhau

C8H9NO2 ( chất M, M’ là sản phẩm chính)

a) Viết công thức cấu tạo các chất A, B, D, E, G, H, K, M, M’

b) Viết phương trình phản ứng tạo ra chất B, D, E, H, K, M, M’ theo quá trình

ở trên

3/ Có bao nhiêu tripeptit được tạo ra từ glyxin H2N - CH2 - COOH, alanin

CH3 - CH(NH2) - COOH và phenyl alanin C6H5 - CH2 - CH(NH2) - COOH

? Viết công thức cấu tạo các tripeptit đó

Câu IV: ( 5 điểm )

1/ Hai hiđrô cacbon A và B đều chứa 85,7% C Khi bị oxi hóa mạnh bằng KMnO4 trong môi trường axit thì cả hai đều bị gãy mạch cacbon ở liên kết C = C tạo ra một axit hữu cơ đơn chức D duy nhất Ở điều kiện tiêu chuẩn, trong trạng thái hơi thì 1 lít chất D có khối lượng là 5,36 gam Phân tử D không chứa nhóm

CH2, không chứa nhóm CH

a) Tìm công thức tổng quát của A và B

b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, D và gọi tên chúng

c) Viết phương trình phản ứng của A ( hoặc B) với dung dịch KMnO4 trong nước ở nhiệt độ thường, biết rằng phản ứng tạo thành MnO2

2/ Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X là anđehit mạch thẳng thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam H2O Biết rằng, cứ một thể tích hơi chất X phản ứng tối đa với 3 thể tích H2, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng với

Na dư sẽ cho thể tích H2 bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng ban đầu a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X

b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của X

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 8

Cho : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137./

-

Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hoá học

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 9

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ – LỚP 12

Năm học 2002 - 2003

-

MÔN THI : HOÁ HỌC

Ngày thi: 7-12-2002 Thời gian làm bài: 180 phút

NO, dung dịch B thu được có nồng độ HNO3 là 36%

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính nồng độ phần trăm của các muối đồng và bạc trong dung dịch B

Câu II : (3 điểm) :

Axit photphonic ( tên khác là axit photphorơ) H3PO3 là chất rắn màu trắng màu trắng, tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch axit yếu nhưng nó là chất khử mạnh

1/ Viết phương rtình phản ứng của dung dịch H3PO3 với NaOH Giải thích vì sao chỉ có rhể thu được hai loại muối natri của axit nói trên ?

2/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

a) H3PO3 + AgNO3 + H2O Ag + (axit 1) + (axit 2)

b) (axit 1) + Ca(NO3)2 (axit 2) + (kết tủa 1)

Trang 10

Dung dịch X có pH = 2 chứa H2SO4 và muối sunfat của kim loại M ( có hoá trị

không đổi trong hợp chất) Cho 500 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch

Ba(OH)2 có pH = 13, người ta thấy rằng để thu được lượng kết tủa tối đa cần 250

ml dung dịch Ba(OH)2 Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng

không đổi, thu được 3,3125 gam chất rắn

Tìm công thức của muối sunfat và nồng độ của nó trong dung dịch X

Câu IV (4,5 điểm):

1/ Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a/ CH3 + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3-CO-(CH2)4-COOH + K2SO4 + Cr2(SO4)3

+H2O

+ Chất oxi hoá mạnh

b/ CH2-CH=CH2+K2Cr2O7+H2SO4 HOOC-(CH2)3-CH(COOH)-CH2COOH

+ CO2 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O 2/ Hiđro cacbon A có công thức phân tử C11H20 phản ứng được với hiđro (có xúc

tác) theo tỉ lệ mol 1:2 ; khi bị oxi hoá cho các sản phẩm hữu cơ sau :

CH 3 -CH 2 -COOH ; CH 3 -CH 2 -CO-CH 3 ; HOOC-CH 2 -CH 2 -COOH

a) Xác định cấu tạo của A

b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân hình học của A?

3/ Nêu phương pháp hoá học để phân biệt 2 đồng phân ( không phải viết

(chất D) (chất E) NO2

COOH

COOH HNO3dư,H2SO4đ

a) Cho biết công thức cấu tạo của các chất hữu cơ A,B.C.D.E

b) Viết các phương trình phản ứng (1),(2),(3)

2/ Một hợp chất hữu cơ Y có tỉ lệ khối lượng C,H,O lần lượt là 9:1,75:8:3,5

Khi tác dụng với dung dịch HCl hoặc tác dụng với dung dịch NaOH đều với tỉ lệ

mol là 1:1 và mỗi trường hợp chỉ tạo ra một muối duy nhất

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 11

b) Chất Z là một đồng phân của Y cũng tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH ngoài ra đồng phân này còn có khả năng làm mất màu dung dịch brôm Viết công thức cấu tạo của nó

Trong đó hợp chất hữu cơ A,B,E có thành phần khối lượng như sau:

Hợp chất % cacbon % hiđrô % oxi

-

Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hoá học

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 12

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

-

Câu I :

1 Sử dụng hằng số phân li K ta có thể biểu diễn được cân bằng thiết lập trong dung dịch chất điện li yếu, giữa các phân tử và ion Với axit axetic, căn cứ vào phương trình điện li, lập được biểu thức:

]COOHCH

[

]COOCH

].[

H[K

3 3

− +

và quá trình hòa tan không làm thể tích dung dịch thay đổi

1 Dung dịch A có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol SO42- :

Trang 13

c) (C) + ? → (D) + …

d) (D) + ? → C3H3O4NNa2 (E) + … e) (C) + ? → C6H12O4NCl (G) + …

Cho biết A, B, C, D, E, G là những chất hữu cơ khác nhau Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất đó và viết các phương trình phản ứng đầy đủ theo sơ đồ

Câu III :

Trộn lẫn dung dịch chứa 4,75 g MgCl2 với dung dịch chứa m g hỗn hợp muối sunfat của nhôm và kim loại R (có hóa trị không đổi), thu được 500 ml dung dịch có khối lượng riêng là 1,11 g/ml

Tiến hành điện phân dung dịch này bằng bình điện phân với điện cực trơ cho tới khi ở catốt thoát ra 1,9692 lít khí (đo ở 270C và 1,25 at) thì dừng lại, làm tạo thành dung dịch X Dùng HNO3 hòa tan toàn bộ phần kim loại tách ra sau khi điện phân, thấy có 2,0034 lít hỗn hợp khí B ( đo ở 200C và 1,2 at) bay ra Đem cô cạn dung dịch tạo thành được 18,8 gam muối khan

Mặt khác sau khi cho 720 ml dung dịch NaOH 1,25 mol/l vào dung dịch X, người ta lọc tách phần kết tủa tạo thành rồi đem nung đến khối lượng không đổi được7,1 g hỗn hợp ôxit

Cho biết hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so với oxi là 1,1875 Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hãy :

Cho bay hơi 1/4 dung dịch Y tới khô được 2,09 gam chất rắn

Lấy 1/3 dung dịch Y đủ làm mất màu một dung dịch chứa 3,2 g brom

a) Tính khối lượng nước và thể tích cacbonic thu được (ở đktc) khi đốt m gam hỗn hợp

X

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 15

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

-

A/- HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ : ( 10 điểm )

Câu I : Cho các nguyên tố X, Y, Z lần lượt có số hiệu nguyên tử là 35, 29 và 56

a) Viết cấu hình electron của các nguyên tố này

b) Cho biết vị trí của X, Y, Z trong HTTH ( chu kì, nhóm, phân nhóm)

c) Nêu ngắn gon những điểm cơ bản về tính chất đơn chất và các hợp chất (oxit, hiđroxit) của X, Y, Z

Câu II : Hỗn hợp A gồm Fe3O4 cà CuS Hãy viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion theo sơ đồ biến hóa sau, giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn:

(1)

(4)

kết tủa G (5)

Câu III :

X là dung dịch HCl, Y là dung dịch H2SO4 Thứ tự trỗn lẫn hai dung dịch X

và Y theo tỉ lệ thể tích là 1:4 được dung dịch A, theo tỉ lệ 1:2 được dung dịch B Dùng V ml dung dịch A hòa tan vừa hết m gam Fe2O3, còn dùng V ml dung dịch

Trang 16

1 Nêu phương pháp hóa học tách riêng các chất có trong một hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic và phenol

2 So sánh độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm hiđroxyl của các chất phenol, rượu etylic và axit axetic Nêu thí dụ minh họa và giải thích

Câu II :

Este X được tạo bởi rượu A và axit no đơn chức B Thủy phân hoàn toàn 12,48 gam X bằng dung dịch chứa 6,4 gam NaOH, rồi đem cô cạn dung dịch tạo thành sau phản ứng được rượu A và 11,44 gam chất rắn khan R Đốt cháy hết lượng rượu A thu được ở trên tạo thành 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O Mặt khác đem nung R với vôi tôi xút trong một bình kín có dung tích không đổi là

3 lít ( không chứa không khí ), nhận thấy sau khi phản ứng hoàn toàn, áp suất khí trong bình ở 1270C và 1,3128 atm ( giả thiết lượng chất rắn chiếm thể tích không đáng kể)

1 Xác đinh công thức cấu tạo của X

2 Viết các phương trình phản ứng điều chế X từ khí thiên nhiên và các chất

vô cơ cần thiết

Cho : H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Fe = 56, Cu = 64

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 17

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

-

I/- HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ :

Câu I :

Dung dịch A chứa các ion Cu2+, K+, Cl- và NO3- trong nước

1 Có thể hòa tan những muối nào vào nước để được dung dịch có chứa những ion này

2 Tiến hành điện phân dung dịch A( với điện cực trơ, màng ngăn xốp) cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở anốt, thì nhận thấy khối lượng catốt tăng 0,96 gam Nếu tiếp tục điện phân cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở catốt rồi dừng lại nhận thấy dung dịch lúc này có pH = 2

Giả thiết quá trình điện phân thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào catốt, bỏ qua hiện tượng thủy phân các muối Hãy tính khối lượng muối tan trong dung dịch trước khi điện phân và thể tích khí thoát ra ở anốt sau khi điện phân ( ở đktc )

Câu II :

Từ nguyên liệu chính là đá vôi, than đá, quặng apatit, pirit, nước và không khí có thể điều chế được các loại phân bón hóa học như : amoni nitrat, amophot, urê và supephotphat đơn Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa

Câu III :

A là một oxit sắt Hòa tan 23,2 gam A vào 3 lít dung dịch HNO3, thu được dung dịch B và 0,56 lít hỗn hợp khí C (gồm NO và N2O) có tỉ khối so với oxi là 1,025 Cho tiếp m gam bột đồng vào B, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,672 lít khí NO duy nhất và 1,68 gam chất rắn không tan

1 Xác định công thức của A Tính m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3dùng ở trên

2 X là oxit của kim loại M (hóa trị II) không tan trong nước Đem hòa tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp A và X vào dung dịch H2SO4 loãng, được dung dịch

B Để trung hòa hết axit trong B phải dùng 40ml dung dịch D chứa hỗn hợp Ba(NO3)2 và NaOH có nồng độ tương ứng là 0,3 mol/l và 0,6 mol/l

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 18

Nếu cho 400 ml dung dịch D vào B, thì sau khi phản ứng xong, lọc tách được kết tủa K và 600ml dung dịch R Để trung hòa vừa hết 50ml ml R cần dùng 30ml dung dịch HNO3 0,2 mol/l Mặt khác khi nung K trong không khí đến khối lượng không đổi được 19,51 gam chất rắn

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m1 và xác định kim loại M, biết rằng khối lượng nguyên tử của M > 20

II/- HÓA HỮU CƠ :

Câu I :

Cho 4 chất hữu cơ không cùng loại, đều có công thức phân tử là CX+YH

4X-YOXNY và có tỉ khối so với không khí là :

Một hợp chất hữu cơ A có mạch không phân nhánh thành phần gồm C, H,

O trong đó oxi chiếm 44,4% khối lượng Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa hỗn hợp hai chất hữu cơ B và D đều có khả năng phản ứng tráng gương Cho một lượng vừa đủ Ca(OH)2 vào dung dịch chứa hỗn hợp này, đun nhẹ được một kết tủa K màu đỏ gạch và được hai chất hữu cơ tương ứng là F và G Cho biết A và K có khối lượng phan tử bằng nhau

1 Hãy xác định công thức phân tử của A

2 Cho F tác dụng với dung dịch H2SO4, được chất hữu cơ H Lấy 4,8 gam H tác dụng với natri dư thu được 1,164 lít hiđro ở 81,90C và 1,5 at

Xác đinh công thức cấu tạo của A, biết tổng số nguyên tử cacbon trong B

và D bằng nhau Cac phản ứng xảy ra hoàn toàn

Cho : H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Cl = 35,5

S = 32, K = 39, Ca = 40 , Cu = 64, Zn = 65, Mn = 55, Ba = 137

vukhacngoc@gmail.com http://360.yahoo.com/vkngoc49cns

Trang 19

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

Giải thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử của nguyên tố X là 4s và của nguyên tố Y là X và Y tạo thành hợp chất có công thức XY, trong phân tử chứa tổng số hạt n, p, e là 108

a) Xác định vị trí của X và Y trong hệ thống tuần hoàn ( số thứ tự, chu kì, nhóm, phân nhóm), biết rằng trong thành phần cấu tạo nguyên tử của X và

Y đều có số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện

b) Trong thành phần một oxit, nguyên tố Y chiếm 50% khối lượng Hãy viêt công thức electron, công thức cấu tạo của oxit và cho biết liên kết trong phân tử oxit này thuộc loại nào ? Giải thích ?

Câu II :

1 Cho (A), (B), (C), …, (K) là những hợp chất hữu cơ Hãy chọn các chất thích hợp và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau: ( ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có )

Ngày đăng: 08/01/2016, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w