1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 6 theo chủ đề HKII

89 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đề 11: SINH SẢN HỮU TÍNH – QUẢ HẠT Giới thiệu chung chủ đề: Tìm hiểu khái niệm thụ phấn, phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn, đặc điểm cảu hoa thụ phấn nhờ gió và nhờ sâu bọ; Tìm hiểu quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả; Cấu tạo của quả hạt , phân biệt hạt một lá mầm hạt hai lá mầm. Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Kiến thức: Phaùt bieåu ñöôïc khaùi nieäm thuï phaán. Neâu ñöôïc nhöõng ñaëc ñieåm cuûa hoa töï thuï phaán. Phaân bieät hoa töï thuï phaán vaø hoa giao phaán. Nhaän bieát ñöôïc nhöõng ñaëc ñieåm chính cuûa hoa thích hôïp vôùi loái thuï phaán nhôø saâu boï. Giaûi thích ñöôïc taùc duïng cuûa nhöõng ñaëc ñieåm coù ôû hoa thuï phaán nhôø gio, so saùnh thuï phaán nhôø gioù vôùi thuï phaán nhôø saâu boï. Hieåu ñöôïc hieän töôïng giao phaán. Bieát ñöôïc vai troø cuûa con ngöôøi töø thuï phaán cho hoa goùp phaàn naâng cao naêng suaát vaø phaåm chaát caây troàng. Hoïc sinh hieåu ñöôïc thuï tinh laø gì? Phaân bieät ñöôïc thuï tinh vaø thuï phaán. Nhaän bieát ñöôïc daáu hieäu cô baûn cuûa sinh saûn höõu tính. Xaùc ñònh söï bieán ñoåi cuûa caùc boä phaän cuûa hoa thaønh quaû vaø haït sau khi thuï tinh. Bieát caùch phaân chia quaû thaønh caùc nhoùm khaùc nhau. Döïa vaøo ñaëc ñieåm cuûa voû quaû chia quaû thaønh 2 nhoùm chính: quaû khoâ vaø quaû thòt. Keå teân ñöôïc caùc boä phaän cuûa haït. Phaân bieät ñöôïc haït 1 laù maàm vaø haït 2 laù maàm. Bieát caùch nhaän bieát ñöôïc haït trong thöïc teá. b. Kĩ năng: Rèn kĩ năng Tự nghiên cứu thông tin SGK, sách báo, internet khi tìm hiểu về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người. Hôïp taùc laéng nghe tích cöïc trong thaûo luaän nhoùm, ứng xử giao tiếp trong thảo luận. Töï tin tình baøy yù kieán tröôùc toå nhoùm, lôùp. Laøm vieäc ñoäc laäp vaø laøm vieäc theo nhoùm, lắng nghe tích cực, hợp tác. Quan saùt vaät maãu vaø tranh veõ, söû duïng caùc thao taùc tö duy. Phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn. Vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt. Tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định đặc điểm của vỏ quả là đặc điểm chính để phân loại quả và đặc điểm một số loại quả thường gặp. c. Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây. Bíêt lựa chọn và bảo quản hạt giống. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực chung: + Năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế. + Năng lực tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV. + Năng lực tự quản lí: Quản lí bản thân trong việc tự học, tham gia vào các hoạt động của nhóm, của lớp. Quản lí nhóm trong lúc thảo luận nhóm. + Năng lực hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm + Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS GV + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: khai thác tranh ảnh, thông tin trên sách, báo, mạng internet…. Về các vấn đề liên quan đến quả và hạt. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trình bày rõ ràng các thông tin thu thập được hoặc báo cáo trước nhóm, trước lớp những vấn đề liên quan đến quả và hạt. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực quan sát, năng lực tìm kiếm mối quan hệ, năng lực tư duy logic, năng lực tự học, năng lực lập luận, năng lực hợp tác. + Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề + Năng lực hình thành nên các giả thuyết khoa học + Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học + Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.Giáo viên: + Maãu vaät: hoa töï thuï phaán, hoa thuï phaán nhôø saâu bo, caây ngoâ coù hoa, hoa bí ngoâ, hoa möôùp, söu taàm moät soá quaû khoâ vaø quaû thòt khoù tìm, quaû ñu ñuû, chuoái, taùo, quaát, ñaäu Haø Lan, me, phöôïng, haït ñoã ñen ngaâm nöôùc tröôùc 1 ngaøy, haït ngoâ ñeå treân boâng aåm tröôùc 34 ngaøy. + Tranh veõ: caáu taïo hoa bí đỏ, moät soá hoa thuï phaán nhôø saâu bọ, H31.3, Tranh caâm veà caùc boä phaän haït ñoõ ñen vaø haït ngô. + Duïng cuï thuï phaán cho hoa. + Baûng phuï: Ñaëc ñieåm Hoa thuï phaán nhôø saâu boï Hoa thuï phaán nhôø gioù Bao hoa Nhò hoa Nhuïy hoa Ñaëc ñieåm khaùc 2. Học sinh: Ôn những kiến thức đã học. OÂn laïi kieán thöùc baøi tröôùc. Caây ngoâ coù hoa, hoa bí ngoâ caùi vaø ñöïc. Moãi nhoùm 4 hs söu taàm ít nhaát 5 loaïi quaû khoâ goàm caùc quaû khoâ neû vaø quaû khoâ khoâng neû, 5 loaïi quaû thòt goàm caû quaû moïng vaø quaû haïch. Söu taàm tranh aûnh veà caùc loaïi quaû Keõ saün vaøo vôû baûng trong sgk. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1. Tình huống xuất phátkhởi động Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Kiểm tra kiến thức đã học dẫn dắt HS nghiên cứu chủ đề tiếp theo. GV ôn kiến thức đã học: Nêu cấu tạo và chức năng của hoa? GV: Từ hoa muốn tạo thành quả và hạt cần có quá trình gì xảy ra tiếp theo? GV: Thụ phấn là gì? Thụ tinh là gì? Các em sẽ tiếp tục nghiên cứu chủ đề 11. Nhớ lại kiến thức cũ trả lời. Trả lời theo suy nghĩ cá nhân. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Phaùt bieåu ñöôïc khaùi nieäm thuï phaán. Neâu ñöôïc nhöõng ñaëc ñieåm cuûa hoa töï thuï phaán. Phaân bieät hoa töï thuï phaán vaø hoa giao phaán. Nhaän bieát ñöôïc nhöõng ñaëc ñieåm chính cuûa hoa thích hôïp vôùi loái thuï phaán nhôø saâu boï. Giaûi thích ñöôïc taùc duïng cuûa nhöõng ñaëc ñieåm coù ôû hoa thuï phaán nhôø gio, so saùnh thuï phaán nhôø gioù vôùi thuï phaán nhôø saâu boï. Hieåu ñöôïc hieän töôïng giao phaán. Bieát ñöôïc vai troø cuûa con ngöôøi töø thuï phaán cho hoa goùp phaàn naâng cao naêng suaát vaø phaåm chaát caây troàng. a) Nội dung 1: Thụ phấn 1. Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật hoa bưởi, hoa mướp (hoa đực và hoa cái). H. Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào? Kể tên các loài hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn? GV: Khẳng định 2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ gió GV: Yêu cầu HS tự chọn vị trí các góc, thảo luận hoàn thành nội dung ở các phiếu học tập. Nhóm 1: Góc phân tích (đọc tài liệu) Quan sát H.30.2 – H.30.3 SGK, nghiên cứu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ gió, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. Nhóm 2: Góc trải nghiệm (quan sát vi deo) Quan sát vi deo tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ gió. Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2. Nhóm 3: Góc áp dụng Từ phiếu hỗ trợ kiến thức của giáo viên, học sinh vận dụng giải bài tập (phiếu học tập số 3). GV: Sau khi các nhóm hoàn thành nội dung ở phiếu học tập cho các em di chuyển nhóm. Mỗi nhóm cử 2 em sang các nhóm khác theo sơ đồ: Phân tích Trải nghiệm Áp dụng GV: Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nội dung sau: Điểm khác biệt của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ? Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả từ bảng của góc (theo thứ tự: góc trải nghiệm, góc phân tích, góc áp dụng). GV khẳng định và bổ sung: Thuï phaán: laø hieän töôïng haït phaán tieáp xuùc vôùi ñaàu nhuïy. + Hoa töï thuï phaán: laø hoa coù haït phaán rôi treân ñaàu nhuïy cuûa chính noù. + Hoa giao phaán: laø hoa coù haït phaán rôi treân ñaàu nhuïy cuûa hoa kia. Ñaëc ñieåm Hoa thuï phaán nhôø saâu boï Hoa thuï phaán nhôø gioù Bao hoa Ñaày ñuû hoaëc coù caáu taïo phöùc taïp, maøu saéc saëc sôõ. Ñôn giaûn hoaëc tieâu bieán, khoâng coù maøu saéc saëc sôõ.õ Nhò hoa Haït phaán to, coù gai. Chæ nhò daøi, bao phaán treo luûng laúng, haït phaán nhieàu nhoû, nheï. Nhuïy hoa Ñaàu nhuïy coù chaát dính . Ñaàu nhuïy daøi, beà maët tieáp xuùc lôùn, thöôøng coù loâng queùt. Ñaëc ñieåm khaùc Coù höông thôm, maät ngoït . Hoa moïc ôû ngoïn caây hoaëc ñaàu caønh.

Trang 1

Tên chủ đề 11: SINH SẢN HỮU TÍNH – QUẢ - HẠT

Giới thiệu chung chủ đề: Tìm hiểu khái niệm thụ phấn, phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao

phấn, đặc điểm cảu hoa thụ phấn nhờ giĩ và nhờ sâu bọ; Tìm hiểu quá trình thụ tinh, kết hạt vàtạo quả; Cấu tạo của quả hạt , phân biệt hạt một lá mầm hạt hai lá mầm

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết.

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm thụ phấn

- Nêu được những đặc điểm của hoa tự thụ phấn Phân biệt hoatự thụ phấn và hoa giao phấn

- Nhận biết được những đặc điểm chính của hoa thích hợp với lốithụ phấn nhờ sâu bọ

- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụphấn nhờ gio, so sánh thụ phấn nhờ gió với thụ phấn nhờ sâubọ

- Hiểu được hiện tượng giao phấn

- Biết được vai trò của con người từ thụ phấn cho hoa góp phầnnâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng

- Học sinh hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt được thụ tinh và thụphấn

- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định sự biến đổi của các bộ phận của hoa thành quả vàhạt sau khi thụ tinh

- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau Dựa vàođặc điểm của vỏ quả chia quả thành 2 nhóm chính: quả khô vàquả thịt

- Kể tên được các bộ phận của hạt

- Phân biệt được hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

- Biết cách nhận biết được hạt trong thực tế

b K ĩ năng: Rèn kĩ năng

- Tự nghiên cứu thơng tin SGK, sách báo, internet khi tìm hiểu về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

và sinh sản sinh dưỡng do con người

- Hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm, ứng xử/ giao tiếp trongthảo luận

- Tự tin tình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp

- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, lắng nghe tích cực, hợp tác

- Quan sát vật mẫu và tranh vẽ, sử dụng các thao tác tư duy

- Phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn

- Vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt

Trang 2

- Tìm kiếm và xử lí thơng tin để xác định đặc điểm của vỏ quả là đặc điểm chính để phân loạiquả và đặc điểm một số loại quả thường gặp.

c Thái độ:

- Cĩ ý thức bảo vệ thiên nhiên

- Vận dụng kiến thức gĩp phần thụ phấn cho cây

- Bíêt lựa chọn và bảo quản hạt giống

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế

+ Năng lực tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV

+ Năng lực tự quản lí:

Quản lí bản thân trong việc tự học, tham gia vào các hoạt động của nhĩm, của lớp

Quản lí nhĩm trong lúc thảo luận nhĩm

+ Năng lực hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhĩm

+ Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngơn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

+ Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin: khai thác tranh ảnh, thơng tin trên sách, báo, mạnginternet… Về các vấn đề liên quan đến quả và hạt

+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ: trình bày rõ ràng các thơng tin thu thập được hoặc báo cáo trướcnhĩm, trước lớp những vấn đề liên quan đến quả và hạt

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực quan sát, năng lực tìm kiếm mối quan hệ, năng lực tư duy logic, năng lực tự học,năng lực lập luận, năng lực hợp tác

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Năng lực hình thành nên các giả thuyết khoa học

+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ sinh học

+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

+ Mẫu vật: hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bo, cây ngôcó hoa, hoa bí ngô, hoa mướp, sưu tầm một số quả khô và quả thịtkhó tìm, quả đu đủ, chuối, táo, quất, đậu Hà Lan, me, phượng, hạtđỗ đen ngâm nước trước 1 ngày, hạt ngô để trên bông ẩm trước3-4 ngày

+ Tranh vẽ: cấu tạo hoa bí đỏ, một số hoa thụ phấn nhờ sâu bọ,H31.3, Tranh câm về các bộ phận hạt đõ đen và hạt ngơ

+ Dụng cụ thụ phấn cho hoa

Trang 3

2 Học sinh:

- Ơn những kiến thức đã học

- Ôn lại kiến thức bài trước

- Cây ngô có hoa, hoa bí ngô cái và đực

- Mỗi nhóm 4 hs sưu tầm ít nhất 5 loại quả khô gồm các quảkhô nẻ và quả khô không nẻ, 5 loại quả thịt gồm cả quảmọng và quả hạch

- Sưu tầm tranh ảnh về các loại quả

- Kẽ sẵn vào vở bảng trong sgk

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

- Trả lời theo suy nghĩ

cá nhân

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

hợp với lối

thụ phấn nhờ

sâu bọ

- Giải thích

a) Nội dung 1: Thụ phấn

1 Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật hoa bưởi, hoamướp (hoa đực và hoa cái)

H Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào? Kể tên các lồi hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn?

- Nhĩm 1: Gĩc phân tích (đọc tài liệu)

Quan sát H.30.2 – H.30.3 SGK, nghiên cứu đặcđiểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấnnhờ giĩ, thảo luận hồn thành phiếu học tập số 1

- Nhĩm 2: Gĩc trải nghiệm (quan sát vi deo)

Quan sát vi deo tìm hiểu đặc điểm của hoa thụphấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ giĩ Thảoluận hồn thành phiếu học tập số 2

- Nhĩm 3: Gĩc áp dụng

- Thụ phấn: làhiện tượng hạtphấn tiếp xúcvới đầu nhụy.+ Hoa tự thụphấn: là hoacó hạt phấn rơitrên đầu nhụycủa chính nó.+ Hoa giaophấn: là hoacó hạt phấn rơitrên đầu nhụycủa hoa kia

Trang 4

được tác dụng

đặc điểm có

ở hoa thụ

phấn nhờ gio,

so sánh thụ

phấn nhờ gió

với thụ phấn

nhờ sâu bọ

- Hiểu được

hiện tượng giao

phấn

- Biết được vai

trò của con

người từ thụ

phấn cho hoa

nâng cao năng

suất và phẩm

Phân tích Trải nghiệm

Áp dụngGV: Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nội dung sau:

Điểm khác biệt của hoa thụ phấn nhờ giĩ và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?

- Gọi đại diện các nhĩm lên trình bày kết quả từbảng của gĩc (theo thứ tự: gĩc trải nghiệm, gĩcphân tích, gĩc áp dụng)

GV khẳng định và bổ sung:

Đặc điểm Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió

Bao hoa Đầy đủ hoặc cócấu tạo phức tạp,

màu sắc sặc sỡ

Đơn giản hoặc tiêu biến, khôngcó màu sắc sặc sỡ.õ

Nhị hoa Hạt phấn to, có gai. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủnglẳng, hạt phấn nhiều nhỏ, nhẹ.Nhụy hoa Đầu nhụy có chấtdính Đầu nhụy dài, bề mặt tiếpxúc lớn, thường có lông quét.Đặc điểm

khác Có hương thơm, mậtngọt Hoa mọc ở ngọn cây hoặc đầucành

3 Ứng dụng kiến thức về thụ phấn

GV đàm thoại:

+ Con người đã biết làm những gì để ứng dụng hiểu biết về sự thụ phấn?

+ Hãy mô tả cách thụ phấn nhờ người ở H30.5?

+ Con ngừời chủ động thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì?

* Bổ sung: Con người đã tạo ra

Con người chủđộng thụ phấncho hoa nhằm:+ Tăng sảnlượng quả vàhạt

Trang 5

nhiều giống lai (ngô lai, lúa lai)nhờ thực hiện giao phấn cho hoa,để tạo giống cây có phẩm chấttốt, năng suất cao, chống bệnhtốt.

GDMT: Giáo dục HS cĩ ý thức bảo

vệ động vật Bởi vì chúng có vaitrò quan trọng việc thụ phấn chohoa, duy trì nòi giống của thực vật

=>bảo vệ đa dạng sinh học

+ Tạo ra cácgiống lai mớicó năng suấtvà chất lượngcao

- Học sinh hiểu

được thụ tinh

là gì? Phân

biệt được thụ

tinh và thụ

phấn

- Nhận biết

được dấu hiệu

cơ bản của

sinh sản hữu

tính

- Xác định sự

biến đổi của

các bộ phận

của hoa thành

quả và hạt

sau khi thụ tinh

2 Nội dung 2: Thụ tinh, kết hạt và tạo quả

1 Hi ện tượng nảy mầm của hạt phấn:

GV: Hướng dẫn HS quan sát H.31.1,tìm hiểu chú thích Đọc thông tin

ở mục 1 sgk

H: Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?

GV: Nhận xét, bổ sung+ Sau khi thụ phấn mỗi hạt phấnhút chất nhầy ở đầu nhụy trươnglên →nảy mầm thành ống phấn

+Tế bào sinh dục đực chuyển đếnphần đầu ống phấn

+ Sau đó ống phấn xuyên quađầu nhụy và vòi nhụy vào trongbầu, tiếp xúc với noãn, phầnđầu ống phấn mang TBSD đực đượcđưa vào noãn

2 Thụ tinh:

GV: Yêu cầu Hs tiếp tục quan sátH31.1 và đọc mục 2 SGK, suy nghĩđể trả lời phần ∇ trang 103

H: Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của hoa? (Sự thụ tinh xảy ratại nõan - hạt phấn nảy mầmthành ống phấn => ống phấnxuyên vào đầu, vòi đến bầunhụy diễn ra sự kết hợp giữa TBSDđực với noãn )

H: Thụ tinh là gì?

(Ở cây xanh có hiện tượng thụtinh kép vì trong hạt phấn có chứa

2 TBSD đực kết hợp với 2 TBSD cáitrong noãn, sẽ học ở cấp trên)

H: Tại sao nói sự thụ tinh là

Hạt phấn hútchất nhầy ởđầu nhụy nảy

Trang 6

dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính?)

H: Phân biệt sinh sản sinh dưỡng và sinh sản hữu tính?

H: Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?

Mối quan hệ của 2 hiện tượng này?

(Muốn có hiện tượng thụ tinh phảicó hiện tượng thụ phấn nhưng hạtphấn phải được nảy mầm => thụphấn là điều kiện cần cho sự thụtinh.)

- Tiểu kết

3 K ết hạt, tạo quả:

GV: Yêu cầu Hs đọc thông tin mục

3, thảo luận trả lời câu hỏi

+ Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành

+ Vỏ noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành bộ phận nào của hạt?

+ Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? - Tiểu kết:

nhau Dựa vào

đặc điểm của

vỏ quả chia

quả thành 2

nhóm chính:

quả khô và

3 Nội dung 3: Các loại qủa

(Rơi vào đầu

nhuỵ)

Tiếp xúc

Ốángphấn(mang tếbào sinhdục đực)

TB sinh dục cái Noãn

Nảymầm

Trang 7

quả thịt.

Hoạt động 3 Luyện tập Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi

1 Sự giao phấn (thụ phấn chéo)?

a Hạt phấn của hoa này rơi trênđầu nhụy của hoa khác cùng loàicây

b Thường xảy ra giữa các hoa đơntính

c Gặp ở những hoa lưỡng tính khivà nhụy không chín cùng lúc

d Cả a và b đều đúng

2 Sự giao phấn thực hiện nhờ:ø

4 Nuôi ong trong vườn cây ăn quả thì có lợi gì?

Đáp án 1 a

Đáp án 2.d

Tất cả các loạihoa này đềucó hương thơmnông nàn chỉvào ban đêmcòn ban ngàythì không cómùi vị, và hoathường có màutrắng như hoanhài

- Viêïc nuôi ongtrong vườn vừacó lơiï cho câyăn quả vừacó lợi cho conngười

- Giúp cho câyđược thụ phấnhiều hơn nênnăng suất vàphẩm chất củacây trồng tăngcao

Trang 8

5 Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh.

Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?

6 Cho biết những cây nào khi quả hình thành vẫn còn giữ lại 1 bộ phận của hoa.Tên bộ phận đó là gì?

- Ong lấy đượcnhiều phấn vàmật nên làmđược nhiều mậthơn sẽ tăngnguồn lợi vềmật ong

- Mối quan hệ:muốn có hiệntượng thụ tinhphải có hiệntượng thụ phấnnhưng hạt phấnphải được nảymầm.Vậy thụphấn là đièukiện cần cho thụtinh xảy ra

- Đài hoa vẫncòn lại trênquả như càchua, ổi, hồng,thị…

- Phần đầunhụy, vòi nhụycũng được giữlại ở quả nhưchuối, ngô…

Hoạt động 4 Vận dụng, tìm tịi mở rộng Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực:

1. Mức độ nhận biết:

2. Mức độ thơng hiểu:

+ Phân biệt hoa tự thụ phấn, hoa giao phấn?

+ Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh? Thụ phấn cĩ quan hệ gì với thụ tinh?

3. Mức độ vận dụng:

+ Động vật (đặc biệt là sâu bọ) cĩ vai trị gì đối với thực vật? (Sâu bọ thụ phấn cho cây trồng.)

Trang 9

+ Để tăng hiệu quả thụ phấn tự nhiên cho cây trồng, chúng ta cần phải làm gì? (Bảo vệ các lồiđộng vật  bảo vệ sự đa dạng sinh học).

+ Trường hợp nào thụ phấn nhờ người là cần thiết? Cho ví dụ?

nhị và nhuỵ cĩ đặc điểm gì giúp hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?

+ Hoa thụ phấn nhờ giĩ: Bao hoa, nhị, chỉ nhị, nhuỵ cĩ đặc điểm gì giúp hoa thụ phấn được nhờgiĩ?

- Phiếu học tập số 2: Hoa bưởi, hoa ngơ cĩ đặc đỉêm gì mà thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ giĩ?

Hoa giao phấn: Hoa

đơn tính hoặc hoa lưỡng tính cĩ nhị và nhụy khơng chín cùng 1 lúc.

Thụ phấn

Đầu nhụy

Hoa cĩ màu sắc sặc sỡ ,cĩ hương

thơm,mật ngọt,hạt phấn

to và cĩ gai,đầu nhụy

Trang 10

Tên chủ đề 12: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT – SỰ NẢY MẦM

CỦA HẠT

Giới thiệu chung chủ đề: Giới thiệu các cáh phát tán của quả và hạt; Làm thí nghiệm tìm hiểu

những điều kiện cần cho hạt nảy mầm; Tổng kết lại những đặc điểm của cây cĩ hoa

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết.

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt

- Tìm ra được những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cáchphát tán

- Hs tự làm thí nghiệm và nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra cácđiều kiện cần cho hạt nảy mầm

- Biết được nguyên tắc cơ bản để thiết kế một thí nghiệm xácđịnh một trong những yếu tố cần cho hạt nảy mầm

- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuậtgieo trồng và bảo quản hạt giống

- Hệ thống hoá được những kiến thức về cấu tạo và chức năngchính của các cơ quan ở cây có hoa

- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộphận của cây trong hoạt động sống tạo thành một cơ thể toànvẹn

- Nêu được một vài đặc điểm thích nghi của thực vật (TV) với cácloại môi trường khác nhau (dưới nước, trên cạn, ở sa mạc, bãilầy ven biển)

- Từ đó thấy được sự thống nhất giữa cây và môi trường

b K ĩ năng: Rèn kĩ năng

- Tự nghiên cứu thơng tin SGK, sách báo, internet khi tìm hiểu về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

và sinh sản sinh dưỡng do con người

- Hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm, ứng xử/ giao tiếp trongthảo luận

- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, lắng nghe tích cực, hợp tác

- Hợp tác trong nhĩm để thu thập và xử lí thơng tin về đặc điểm cấu tạo của quả và hạt thíchnghi với các cách phát tán khác nhau

- Tự tin khi trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo

- Thực hành thí nghiệm, theo dõi kết quả thí nghiệm

- Hợp tác nhóm để làm thí nghiệm chứng minh các điều kiệncần cho hạt nảy mầm

- Phân tích, so sánh mối quan hệ giữa cơ quan này với cơ quan khác-> cây là một thể thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ,giữa chức năng của các cơ quan trong cơ thể thực vậtvà sự thích nghi của thực vật với các môi trường sống cơ bản

Trang 11

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật

- Biết cách áp dụng đúng kĩ thuật gieo trồng ở địa phương nhưgieo mạ và một số cây trồng khác

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích được một vài hiện tượngtrong thực tế trồng trọt

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế

+ Năng lực tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV

+ Năng lực tự quản lí:

Quản lí bản thân trong việc tự học, tham gia vào các hoạt động của nhĩm, của lớp

Quản lí nhĩm trong lúc thảo luận nhĩm

+ Năng lực hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhĩm

+ Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngơn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

+ Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin: khai thác tranh ảnh, thơng tin trên sách, báo, mạnginternet… Về các vấn đề liên quan đến quả và hạt

+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ: trình bày rõ ràng các thơng tin thu thập được hoặc báo cáo trướcnhĩm, trước lớp những vấn đề liên quan đến quả và hạt

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sưu tầm, phân loại

+ Năng lực quan sát

+ Năng lực đưa ra các tiên đốn về thí nghiệm và thiết kế thí nghiệm

+ Năng lực ghi chép, xử lí và trình bày số liệu

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Năng lực hình thành nên các giả thuyết khoa học

+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ sinh học

+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

- Mẫu vật:

+ Quả chò, ké, trinh nữ, bằng lăng, xà cừ, hoa sữa, cây bèotây

+ Một số hạt đỗ hay một số hạt ngô tốt để hỗ trợ cho những

hs không tự kiếm hạt được

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Tranh phóng to hình 34.1; H36.1; H36.2 -> H36.5 sgk

- 6 mảnh bìa, mỗi mảnh bìa viết tên 1 cơ quan của cây xanh

- 12 mảnh bìa nhỏ, mỗi mảnh ghi một số hay chữ a, b, c, d, e, g, 1,

2, 3, 4, 5, 6

- Kim mũi mác, kính lúp cầm tay.

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ Phiếu học tập

- Sưu tầm các clip liên quan đến chủ đề

- Phân chia nhĩm học tập tại nhà:

Trang 12

+ Nhĩm 1: Sưu tầm tranh ảnh mẫu vật của quả chị, qủa bồ cơng anh, quả tram bầu, hạt hoa sữa.Trình bày đặc điểm của các loại quả đĩ và rút ra kết luận về cách phát tán của những loại quả,hạt đĩ.

+ Nhĩm 2: Sưu tầm tranh ảnh mẫu vật của quả ké đầu ngựa, quả cây xấu hổ, hạt thơng Trìnhbày đặc điểm của các loại quả đĩ và rút ra kết luận về cách phát tán của những loại quả, hạt đĩ.+ Nhĩm 3: Sưu tầm tranh ảnh mẫu vật của quả quả chi chi, quả đậu bắp, quả cải Trình bày đặcđiểm của các loại quả đĩ và rút ra kết luận về cách phát tán của những loại quả, hạt đĩ

+ Nhĩm 4: Sưu tầm câu chuyền về truyền thuyết quả dưa hấu, chuẩn bị một bài phỏng vấnchuyên gia

2 Học sinh:

- Mỗi hs làm thí nghiệm 1 ở nhà khoảng 3 – 4 ngày trước khi cóbài học Cần yêu cầu hs chọn được những hạt tốt để làm thínghiệm

- Mỗi hs kẽ trước vào vở bản tường trình thí nghiệm theo mẫu cótrong sgk

- Vẽ H36.1 vào vở

- Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản củacây

- Mẫu vật thật: cây bèo tây

+ Cốc 2: đỗ nước cho ngập hạt khoảng 6 – 7 cm

+ Cốc 3: lĩt xuống dưới những hạt đỗ một lớp bơng ẩm

+ Cốc 4: lĩt xuống dưới những hạt đỗ bị sâu một lớp bơng ẩm

* Đặt cả 3 cốc này ở chỗ mát

+ Cốc 5: đặt hạt đỗ đen trên bơng ẩm đặt trong tủ lạnh

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

kết quả hoạt động

GV: muốn biết ý kiến cảu nhĩm nào đưa ra đúng, các

em sẽ tiếp tục nghiên cứu chủ đề 11

- Đưa ra ý kiếntheo suy nghĩ cánhân

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

kết quả hoạt động

Trang 13

- Phân biệt

được các cách

phát tán của

quả và hạt

- Tìm ra được

điểm của quả

và hạt phù

hợp với cách

phát tán

- Tự nghiên cứu

thơng tin SGK, sách

báo, internet khi tìm

hiểu về sinh sản sinh

độc lập và

làm việc theo

nhóm, lắng nghe

tích cực, hợp tác

- Hợp tác trong nhĩm

để thu thập và xử lí

thơng tin về đặc điểm

cấu tạo của quả và hạt

thích nghi với các

cách phát tán khác

nhau

- Tự tin khi trình bày

ý kiến trong thảo

luận, báo cáo

a) Nội dung 1: Phát tán của quả và hạt

1 Các cách phát tán của quả và hạt:

GV: Kẻ sẵn bảng trang 111/ SGK lên bảng

GV: Yêu cầu đại diện từng nhĩm báo cáo những nộidung đã nghiên cứu của nhĩm tại nhà, trong quá trìnhtrình bày cĩ thể hỏi ý kiến của các nhĩm, giữa cácnhĩm cĩ sự tương tác qua lại lẫn nhau để đi đến thốngnhất kết luận, sau đĩ điền thơng tin vào bảng phụ trênbảng

+ Nhĩm 1: Trình bày đặc điểm của quả chị, qủa bồcơng anh, quả trâm bầu, hạt hoa sữa

(Quả phát tán nhờ gió: quả thườngcó cánh hoặc túm lông nhẹ)

+ Nhĩm 2: Trình bày đặc điểm của quả ké đầu ngựa,quả cây xấu hổ, hạt thơng

(Quả phát tán nhờ động vật: quảcó hương vị thơm ngọt, hạt vỏ cứnghoặc quả có nhiều gai góc bám.)+ Nhĩm 3: Trình bày đặc điểm của quả chi chi, quả đậubắp, quả cải

(Quả tự phát tán: vỏ quả tự nứt đểhạt tung ra ngoài)

+ Nhĩm 4: Cho cả lớp nghe câu chuyện về truyềnthuyết “Quả dưa hấu”, phỏng vấn chuyên gia

(H Theo ơng ngồi các cách phát tán nhờ giĩ, nhờ động vật, tự phát tán quả và hạt cịn cĩ cách phát tán nào khác? (nhờ nước và nhờ con người)

H Câu chuyện về truyền thuyết quả dưa hấu cĩ ý nghĩa gì đối với thế hệ trẻ chúng tơi? (nhằm khơi dậytruyền thống lao động cần cù, sáng tạo, ý chí tự lực tựcường, đức tính kiên trì, nhẫn nại và tình yêu quêhương, gĩp phần động viên các thế hệ hơm nay pháthuy truyền thống của ơng cha thuở trước xây dựng quêhương ngày càng giàu đẹp, văn minh.)

H Ngày nay đề thờ của mai An Tiêm đặt ở đâu? (Ditích Mai An Tiêm đã được xếp hạng cấp tỉnh và là mộttrong những di tích trọng điểm nằm trong quần thể ditích thắng cảnh phục vụ phát triển du lịch của Nga Sơn

Hiện khu di tích này đã được xây dựng theo kiến trúcđình đền Việt Nam Cổng tứ trụ gồm 4 cột theo cổng tứtrụ truyền thống, trên đỉnh trụ đắp Phượng lật, bốn mặtlồng đèn đắp hoa văn trang trí hình Long - Ly - Quy -Phượng Đền cịn lưu giữ được 4 sắc phong cổ Lễ hộiMai An Tiêm thường được tổ chức hằng năm vào ngày

12 - 15/3 âm lịch với nhiều hoạt động phong phú cảphần lễ và phần hội

- Thực hiện theoyêu cầu của giáoviên và rút ra kếtluận

Trang 14

H Qua câu chuyện trên, chúng ta cần làm gì ở thời

đại cơng nghệ 4.0 này?)

(Tích hợp lịch sử - GDCD – văn học)

GV: Gọi đại diện các nhĩm nhận xét, đánh giá nội dung

của từng nhĩm

GV: Nhận xét, đánh giá từng nội dung của từng nhĩm

GV: Vậy quả và hạt thường có

những cách phát tán nào? Cho ví

dụ?

GDMT: Vai trò của động vật trong sự

phát tán của quả và hạt >Hình

thành ý thức bảo vệ động vật của

HS

2 Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của

quả và hạt:

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng trang 111/SGK, nhắc lại

đặc điểm của các cách phát tán của quả và hạt

- Cấm săn bắt động vật bừa bãi; Bảo vệ mơi trường

sống (thực vật); Chống ơ nhiễm mơi trường,… )

H: Con người đã làm những việc gì để giúp cho việc

phát tán quả và hạt khơng?

(cũng giúp rất nhiều cho sự phát tán

của quả và hạt bằng cách như: vận

chuyển đi xa đến vùng khác, nước

khác, nhập nhiều loại quả ⇒ kết quả

các loài cây phân bố ngày càng

rộng khắp và phát triển khắp nơi Ví

dụ : quê hương của cây cà phê là ở

Eâtiôpia được con người mang về trồng

ở Việt Nam)

GV: Cho học sinh xem video về “Lễ hội trái cây miền

Nam năm 2015” (Tích hợp địa lí; Cơng nghệ)

H: Việc tổ chức lễ hội trái cây này cịn nhằm mục đích

gì?Cần làm gì để duy trì các lễ hội này?

(Nhằm quảng bá các loại trái cây đặc sản của vùng

miền, đồng thời thu hút lượng lớn khách du lịch trong

và ngồi nước đến tham quan, chia sẻ kinh nghiệm,….)

(Lồng ghép giáo dục văn hố vùng miền)

H: Vậy, trong các hình thức phát tán của quả và hạt,

hình thức nào nhanh nhất và rộng rãi nhất?

(Nhờ người, do con người cĩ phương tiện di chuyển

Trang 15

Ngồi ra con người cĩ ý thức nên tạo ra hiệu quả caohơn, giúp hạn chế bị chết đi do rơi vào mơi trườngkhơng thuận lợi như các hình thức phát tán khác).

H Sự phát tán của quả và hạt cĩ ý nghĩa gì?

(Giúp cho TV cĩ thể sống và phát triển ở khắp nơi trên

TĐ Từ đĩ quang hợp chế tạo ra chất hữu cơ ngày càngnhiều hơn, lượng oxi trong khơng khí cũng ổn định hơn,cung cấp cho mọi cơ thể sinh vật trong đĩ cĩ conngười)

GV: Tiểu kết

Cách

phát tán Phát tán nhờ gió Phát tán nhờ động vật Tự phát tán

Tên quả

và hạt Quả chò, quảtrâm, quả bồ

công anh, hạthoa sữa

Quả sim, quả ổi,quả dưa hấu, quảké, quả trinh nữ

Quả các câyhọ đậu, xà

Quả tự pháttán: vỏ quảtự nứt để hạttung ra ngoài

cúc Quả ké, quả cỏmay, quả xấu hổ,

quả sung, quả ổi

Quả đậu, quảthuốc phiện,quả me đất

điều kiện cần

cho hạt nảy

mầm

- Biết được

nguyên tắc cơ

bản để thiết

được cơ sở

khoa học của

2 Nội dung 2: Hạt và các bộ phận của hạt

1 Các bộ phận của hạt:

* Tình huống xuất phát:

GV: Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khơ và

bảo quả cẩn thận, cĩ thể giữ trong một thời gian dài

mà khơng cĩ gì thay đổi Nhưng nếu đem gieo hạt đĩ vào đất thống và ẩm hoặc tưới ít nước thì hạt sẽ nảy mầm Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện gì?

GV: Yêu cầu cá nhân ghi ý kiến vào vở nháp, sau đĩ cả

nhĩm cùng thảo luận ghi ý kiến chung vào bảng phụ

GV: Gọi đại diện từng nhĩm trình bày

GV: Yêu cầu HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa ý

kiến của các nhĩm

GV: Từ điểm giống và điểm khác nhau đĩ => các em

* Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh:

- Đưa ra ý kiến

chung của nhĩmmình

* Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết

kế phương án thực nghiệm:

Cĩ phải muốn

Trang 16

một số biện

pháp kĩ thuật

gieo trồng và

bảo quản hạt

các điều kiện

cần cho hạt

nảy mầm

thắc mắc vấn đề gì thì đề xuất câu hỏi nghi vấn

GV: Ghi nhanh các câu hỏi lên bảng Rồi cho các nhĩm

tự nhận xét lẫn nhau về nội dung các câu hỏi đưa ra, sau

đĩ thống nhất các câu hỏi liên quan đến nội dung bàihọc

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại các câu hỏi, liên hệ với kiến

thức đã học từ đầu năm học đến nay, từ đĩ, đưa ra giảthuyết và đề xuất phương án nghiên cứu để kiểm chứnggiả thuyết mà nhĩm đưa ra

hạt nảy mầm tốt cần điều kiện hạt giống khơng sâu bệnh, cĩ đủ nước

và nhiệt độ bình thường?

- Đưa ra giả

thuyết và đề xuấtphương án nghiêncứu

Câu hỏi Giả thuyết Phương án thực nghiệm

+ Cốc 2: đỗ nước cho ngập hạt khoảng 6 – 7 cm

+ Cốc 3: lĩt xuống dưới những hạt đỗ một lớp bơngẩm

+ Cốc 4: lĩt xuống dưới những hạt đỗ bị sâu một lớpbơng ẩm

- Đặt cả 4 cốc này ở chỗ mát

+ Cốc 5: đặt hạt đỗ đen tốt trên bơng ẩm đặt trong

tủ lạnh

- Quan sát các hạt đỗ đã ngâm sau vài ngày

GV: Nhận xét giả thuyết và phương án thực nghiệm học

sinh đưa ra

H Dựa vào đâu em đưa ra được giả thuyết và phương

án thực nghiệm?

GV: Cho các nhĩm tiến hành thực hành.

GV: Điều khiển cả lớp cùng tranh luận, nhận xét

GV: Nhận xét kết quả quan sát.

GV: Yêu cầu các em đối chiếu với ý kiến ban đầu =>

chỉ ra điểm sai để sửa chữa

* Thực nghiệm tìm tịi - nghiên cứu:

- Quan sát mẫuvật, nêu nhận xét

Trang 17

không nảy mầm.

+ Hạt đỗ ở cốc 3:

õ nảy mầm được

+ Hạt đỗ ở cốc 4:

nảy mầm ít, mầmkhơng tốt

+ Hạt đỗ ở cốc 5:

không nảy mầmđược

+ Hạt ởÛ cốc 1: không nảymầm vì thiếu nước

+ Hạt ở cốc 2: không nảymầm vì thiếu không khí (hạtnảy mầm vẫn hô hấp)

+ Hạt đỗ ở cốc 3: nảymầm được vì hạt giống tốt, đủnước, đủ khơng khí

+ Hạt đỗ ở cốc 4: nảymầm ít, mầm khơng tốt Vì hạt bịsâu bệnh

+ Hạt đỗ ở cốc 5: khôngnảy mầm được vì quá lạnh(nhiệt độ thấp)

GV: Cho các nhĩm thảo luận trả lời hồn chỉnh câu hỏi

ở tình huống xuất phát hay hệ thống hĩa kiến thức củabài học

GV: Khẳng định và bổ sung:

Những điều kiện nước, khơng khí và nhiệt độ thích hợp

cĩ vai trị quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt nênchúng ta cần phải bảo vệ mơi trường ơn định cần thiếtcho sự nảy mầm của hạt

- Lưu ý : 1 số cây thích nghi với môitrường nước, hạt của nó có khảnăng lấy được ôxi hoà tan trongnước nên có thể nảy mầm trongđiều kiện ngập nước

GDMT: Những điều kiện nước, khơng khí và nhiệt độ

thích hợp cĩ vai trị quan trọng đối với sự nảy mầm củahạt nên chúng ta cần phải bảo vệ mơi trường ơn địnhcần thiết cho sự nảy mầm của hạt

2 Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thé nào trong sản xuất?

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK  tìm

cơ sở khoa học của các biện phápsau:

+ Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, nếu đất bị úng thì tháo hết nước ngay.

+ Phải làm đất thật tơi xốp trước khi gieo hạt.

+ Khi trời rét phải phủ rơm rạ cho hạt đã gieo.

* Kết luận và hợp thức hĩa kiến thức:

Cần đảmbảo 2 điềukiện:

- Điều kiệnbên trong:chọn hạtgiống cóchất lượng

- Điều kiệnbên ngoài:

nước, đủkhông khí

nhiệt độthích hợp

Khi gieo hạtphải làmđất tơi xốp,phải chăm

gieo: chống

Trang 18

+ Phải gieo hạt đúng thời vụ.

+ Phải bảo quản hạt giống.

GV: Yêu cầu mỗi nhóm trao đổithống nhất cơ sở khoa học của mỗibiện pháp

+ Gặp trời mưa thì phải tháo nước đểchỉ cần đủ nước cho hạt nảy mầm

+ Trời rét phải phủ rơm rạ để hạt cóđủ hiệt độ làm cho hạt nảy mầmhơn

+ Gieo hạt đúng thời vụ để đảm bảocác điều kiện về thời tiết tốt chohạt nảy mầm tốt

+ Bảo quản hạt giống để chất lượnghạt giống được tốt, hạt có đủ phôithì mới phát triển

- Bổ sung: Giới thiệu kĩ thuật gieo mạkhay ( mạ cắm nông đẻ nhánh nhiềuhơn )

úng, chốnghạn, chốngrét, phải

đúng thờivu.ï

của các cơ

quan ở cây

có hoa

- Tìm được mối

quan hệ chặt

chẽ giữa các

cơ quan và các

bộ phận của

cây trong hoạt

động sống tạo

thành một cơ

thể toàn vẹn

GV: Gọi HS gắn đáp án lên sơ đồ câm

GV: Nhận xét kết quả bài làm củaHS

Qua û1 + cLá 2 + eHoa 3 + dThân 4 + bHạt 5 + gRễ 6 + a

GV: Nêu cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản?

GV: Nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan? (Trao đổi cặp đôi để

tìm ra mối liên hệ giữa cấu tạo vàchức năng của mỗi cơ quan)

Tiểu kết: Cây có hoa có nhiều cơquan, mỗi cơ quan đều có cấu tạophù hợp với chức năng riêng củachúng

2 Sự thống nhất về chức năng

Cây xanh cĩnhiều cơ quan,trong mỗi cơquan có sựthống nhấtvới nhau vềcấu tạo vàchức năng

Trang 19

nước, trên

cạn, ở sa mạc,

bãi lầy ven

giữa các cơ quan ở cây có hoa:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 suy nghĩ để trả lời câu hỏi:

- Những cơ quan nào của cây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về chức năng?

(Hầu hết các cơ quan của cây có hoađều có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau về chức năng.)

- Lấy ví dụ chứng minh khi hoạt động của một cơ quan được tăng cường hay giảm đi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác?

(Nếu rễ không hút được nước thì lásẽ không thực hiện được quá trìnhthoát hơi nước, nên lá không thựchiện được quá trình chế tạo chất hữucơ)

GV: Gợi ý rễ cây không hút đượcnước thì lá cây có quang hợp đượckhông

- Nếu cây không chếâ tạo được chất hữu cơ thì có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây không?

(Mọi hoạt động sống của cây bị đìnhtre)ä

- Để cây quang hợp tốt thì cần phải làm gì?

(Cần chăm sóc bón phân đầy đủnghĩa là cung cấp nay đủ nguyênliệu cho quang hợp thì cây sẽ to khoẻcho nhiều hoa qủa).û

- Vậy nói cây xanh là 1 thể thống nhất là đúng hay sai?

(Nói cây xanh là 1 thể thống nhấtlà đúng vì nếu tác động đến 1 cơquan thì sẽ ảnh hưởng đến các cơquan khác)

II Cây v ới mơi trường:

1 Các cây sống dưới nước:

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H36.2 và 36.3, vàà trả lời các câu hỏi sau:

- Các em có nhận xét gì về cây

sen, súng, rong khi ở cạn và ở

- Các cơquan củacây có

quan hệmật thiếtvà ảnhhưởng vớinhau

- Nếu tácđộng đếnmột cơ quanthì sẽ ảnhhưởng đếncác cơ quankhác

Cây sốngdưới nướclá thường tohơn khi sống

ở cạn  để

thoát qua

Trang 20

dưới nước chú ý nhận xét về

đặc điểm hình thái lá? (Lá cây

súng khi sống ở nước to hơn ở cạn)

- Sự thay đổi này có ý nghĩa gì

với cây súng, cây sen?

(Lá to nên diện tích bề mặt lớn sự

thoát hơi nước qua lá lớn  cây khỏi

bị cheat)

- Cây bèo tây có cuống lá phình

to, xốp  có ý nghĩa gì? (Giúp cây

có thể nổi dễ dàng)

- So sánh cuống lá khi cây sống

trôi nổi và khi sống trên cạn?

(Khi cây sống trên cạn thì cuống lá

không phình to vì không như ởû nước

để dễ nổi)

2 Các cây sống trên cạn:

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh một số

cây sống ở rừng và trên đồi dốc

+ Nêu đặc điểm lá, thân cành

cây sống ở trong rừng ở, đồi

dốc?

(+ Cây sống ở rừng độ ẩm cao, có

ánh sáng, lá xanh hạt, cành tập trung

ở ngọn

+ Cây sống ở đồi trọc lá có 1 lớp

lông phủ ở ngoài, cành nhiều, thân

thấp, rễ mọc rộng, sâu)

+ Đặc điểm này có lợi gì cho

cây?

(Đặc điểm này giúp cho cây không

bị ngã, giảm sự thoát hơi nước, cây

trong rừng vươn cao để hứng lấy ánh

sáng)

GV: bổ sung: Chân núi hay dốc toàn

là những cây bụi như sim, chà là

3 Cây sống trong những mơi trường đặc biệt:

GV giới thiệu: Môi trường đặc biệt là

môi trường khô cằn hoặc đđầm lầy

mà một số cây bình thường không

thể sống được

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 36.4, (1

số cây sống trong môi trường đặc

biệt)

GV: Nêu đặc điểm của những

lá nhiềuhoặc câycó cànhxốp để dễnổi

Trang 21

cây sống ở môi trường đặc biệt?

(+ Thân chứa nước và không có láhoặc lá biến thành gai: xương rồng,cỏ lạc đà có rễ rất dài

+ Nếu sống ở đàm lầy thì cây mọc

ra nhiều rễ phụ cắm xuống đất đểnâng đỡ cây.)

GV: Chốt kiến thức

cây khỏi bịngã

Hoạt động 3 Luyện tập Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

kết quả hoạt động

Giúp HS khắc sâu

kiến thức đã được

nghiên cứu trong chủ

đề

GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi

1 Sự phát tán của quả và hạt là:

a Hiện tượng quả và hạt được chuyển

đi xa nơi gốc mẹ

b Hiện tượng quả chín và hạt đượcbật ra khỏi quả

c Cả a và b đều đúng

2 Các cách phát tán của quả và

hạt gồm có:

a Tự phát tán

b Phát tán nhờ gió

c Phát tán nhờ con người và độngvật

d Gồm a, b, c

3: Tự phát tán gặp ở:

a Quả khô tự nẻ, khi nẻ hoặc nổ khicác mảnh vỏ bật ra làm bắn hạt đixa

b Những quả, hạt có cánh hoặc cóchùm lông để bay xa

c Những quả là thức ăn của độngvật, có vỏ hạt cứng không tiêu hoáđược, thải ra ngoài theo phân, hoặcnhững quả có gai móc, có chất dínhđể bám vào cơ thể động vật

d Những quả do con người chủ độngmang đi gieo trồng khắp nơi

4 Sự phát tán là gì?

a-Hiện tượng quả và hạt được chuyển

đi xa nhờ gió b- Hiện tượng quả và hạt được chuyển

Trang 22

đi xa nhờ ĐV.

c- Hiện tượng quả và hạt có thể tự

vung vãi khắp nơi

d- Hiện tượng quả và hạt được chuyển

đi xa chỗ nó sống

5

Nhóm quả và hạt nào thích nghi

với cách phát tán nhờ ĐV?

a Những quả và hạt có nhiều gai và

6 Cho hs chơi trò chơi ô chữ:

(7 chữ): Hiện tượng trước khi xảy ra quá trình

thụ tinh?

(6 chữ): Sau khi thụ tinh nỗn biến đổi thành

bộ phận gì?

(2 chữ): Cây thuốc bỏng có thể sinh

sản sinh dưỡng bằng gì?

(7 chữ): Hiện tượng tế bào sinh dục

đực kết hợp tế bào sinh dục cái?

(6 chữ): Biến đổi của bầu noãn sau

khi thụ tinh?

(7 chữ): Một bộ phận của hoa có

màu sắc sặc sỡ?

(7 chữ): Bộ phận chứa tế bào sinh

c Nhiệt độ thích hợp

d Cả 3 câu trên

8 Khi gieo hạt cần phải:

a Gieo hạt đúng thời vụ

b Làm đất tơi xốp

c Chống úng, chống hạn, chống rét

d Cả a, b và c

9 Cần phải thiết kế thí nghiệm như

thế nào để chứng minh sự nảy mầm

của hạt giống phụ thuộc vào chất

lượng hạt giống?

10 Trò chơi giải ô chữ SGK.

6 Giải đáptrò chơi ôchữ

Trang 23

11: Cây sống trong môi trường nước

có đặc điểm hình thái như thế nào?

12 Cây bụi sống ở đầu dốc?

13 Cây sống ở môi trường đặc

biệt có những đặc điểm gì?

- Thân xốp

- Lá to12

thấp, cànhnhiều, rễbám sâuvào đất, lá

hoặc phủsáp giảmsự thoát hơinước

- Lá kimhoặc lábiến thànhgai

13

mọng nước

- Rể câyrất pháttriển vàrất nhiều

Hoạt động 4 Vận dụng, tìm tịi mở rộng Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

GV: cho bài tập HS về nhà nghiên cứu:

1 Những quả nào cĩ áo hạt?

2 Các cây đước, vẹt, hạt của chúng nảy mầm bằng cáchnào?

- Nghiên cứu tài

internet => làmbài tập

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực:

+ Cây cĩ hoa cĩ những loại cơ quan nào?

+ Các cây sống trong mơi trường nước thường cĩ những đặc điểm hình thái như thế nào?

+ Các cây sống trong mơi trường đặc biệt ( sa m,ạc, đầm lầy) cĩ những đặc điểm gì?

6. Mức độ thơng hiểu:

Trang 24

+ Người ta nĩi rằng những hạt rơi chậm thường được giĩ mang đi xa hơn hãy cho biết điều đĩđúng hay sai? Vì sao? (Những hạt có khối lượng nhẹ thường rơi chậm và dođó dễ bị gió thổi đi xa hơn những hạt có khối lượng Vậy điều đólà đúng).

+ Mơ tả quá trình tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghiệm về điều kiện cho hạt nảy mầm, từ

đĩ rút ra những điều kiện cần cho hạt nảy mầm?

+ Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây cĩ hoa cĩ những mối quan hệ nào để câythành một thể thống nhất? Cho ví dụ

+ Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với mơi trường

8. Mức độ vận dụng cao:

+ Em cĩ biết khi nảy mầm thì hạt đậu đen khác với hạt ngơ như thế nào?

+ Em vận dụng kiến thức đã học vào việc gieo trồng như thế nào?

V Phụ lục:

Trang 25

KIỂM TRA 15 PHÚT:

Trang 26

- Cách bảoquản và chếbiến các loạiquả thịt Cho

- Phát tán củaquả và hạt

Khi trời rét phải phủ rơmrạ cho hạt đã gieo

A TRẮC NGHIỆM: (5 Điểm) Khoanh chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1.Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? (1đ).

a/Hoa thường có màu sặc sỡ ,có hương thơm mật ngọt

b/Hoa thường tập trung ở ngọn cây , bao hoa thường tiêu giảm

c/Hoa thường tập trung ở ngọn cây ,có hương thơm mật ngọt

d/Hạt phấn rất nhiều, to và nặng

2 Bộ phận của hoa về sau phát triển thành quả là bộ phận nào ?(1đ)

3 Hạt gồm những bộ phận nào?(1đ)

a/ Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ (phôi nhũ ) b/ Vỏ,nhân cây mầm

chất dự trự.õ

Trang 27

4 Thế nào là sự phát tán?(1đ)

a/ Hiện tượng quả và hạt có thể tự rơi vãi khắp nơi

b/ Hiện tượng quả và hạt được gió thổi bay xa

c/ Hiện tượng quả và hạt được chuyển xa nơi nó sống

d/ Hiện tượng quả và hạt được động vật mang đi xa

5 Qủa và hạt phát tán nhờ gió có đặc điểm gì?(1đ)

a/ Qủa khô, nhỏ, nhẹ b/ Qủa khô khi chín, vỏ nứtra

c/ Qủa và hạt có cánh d/ Qủa và hạt có cánh, có túm lông

B/ TỰ LUẬN : ( 5 điểm )

Câu 1:(1,5đ) Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì ?

Câu 2:(1đ) Hãy kể 3 loại quả mọng và 3 loại quả khô có ở địa

phương ?

Câu 3:(1đ) Khi trời rét phải phủ rơm rạ cho hạt đã gieo Vì sao ? Câu 4:(1,5đ)Người ta đã có những cách gì để bảo quản và chế

biến các loại quả thịt ?

* Đáp án và biểu điểm:

A/Trắc nghiệm : ( 5đ ) mỗi câu đúng được 1 điểm

B/ Tự luận : ( 5đ )

Câu 1: ( 1đ ) Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả vừa có lợi

cho cây, vừa có lợi cho con người

- Một mặt ong lấy phấn hoa sẽ giúp cho sự thụ phấn của hoa,quả đậu nhiều hơn, làm cho cây sai quả hơn (0,75đ)

- Mặt khác ong lấy mật được nhiều nên ong làm được nhiều mậthơn, tăng lợi về mật ong (0,75đ)

Câu 2 :( 1đ ) - 3 loại quả mọïng: cà chua, chuối, đu đủ (0,5 đ)

- 3 loại quả khô: đậu xanh, vừng, quả cải (0,5 đ)

Câu 3 ( 1đ ) - Nhằm tránh nhiệt độ bất lợi (0,5đ)

- Đồng thời tạo được điều kiện nhiệt độ thuận lợi

cho sự chuyển hóa các chất giúp hạt nảy mầm tốt ( 0,5đ ) )

Câu 4:( 1,5đ) Có nhiều cách để bảo quản và chế biến các loại

quả thịt :Rửa sạch cho vào túi ni lông để ở nhiệt độ lạnh ,phơikhô, đóng hộp, ép lấy nước, chế tinh dầu

Trang 28

2.Ruùt kinh nghiệm:

Trang 29

Tên chủ đề 13 CÁC NHÓM THỰC VẬT

Giới thiệu chung chủ đề: Giới thiệu cấu tạo, phân loại, vai trò của các loại tảo; cấu tạo cơ quan

sinh dưỡng và cơ quan sinh sản và vai trò của cây rêu, dương xỉ, thực vật hạt trần và hạt kín

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết.

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp

- Phân biệt được một tảo ở dạng giống cây (như rong mơ) với một cây xanh thực sự

- Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua quan sát hình vẽ và vật mẫu nếu có (với những tảolớn)

- Nói rõ được những lợi ích thực tế của tảo

- Xác định được môi trường sống của rêu liên quan tới cấu tạo của chúng

- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt nó với tảo và một cây có hoa

- Giới thiệu hình thức sinh sản của rêu

- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên

- Trình by được đặc điểm cơ quan sinh dưỡng và giới thiệu hình thức sinh sản của dương xĩ

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và giới thiệu cơ quan sinh sản ở thông

- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần với cây có hoa

- Phát hiện được những tính chất đặc trưng của các cây hạt kín là có hoa và quả với hạt đượcgiấu kín trong quả Từ đó phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt kín và cây hạt trần

- Nêu được sự đa dạng của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của các cây hạt kín

b K ĩ năng: Rèn kĩ năng

- Tự nghiên cứu thông tin SGK, internet khi tìm hiểu cấu tạo cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinhsản của tảo, rêu, dương xỉ, thực vật hạt trần, hạt kín

- Hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm, ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận

- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, lắng nghe tích cực, hợp tác, trình bày suy nghĩ/ýtưởng

- Quan sát tranh vẽ hay mẫu vật (nếu có)

- Quan sát, thực hành, phân tích, so sánh một số loại tảo thường gặp và đặc điểm tiến hoá của tảovới rêu

- Tìm kiếm và xử lý thông tin về đặc điểm cấu tạo, sinh sản, phát triển môi trường sống và vaitrò của cây rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích được một vài hiện tượng trong thực tế trồng trọt

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

Trang 30

+ Giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

+ Sử dụng công nghệ thông tin: khai thác tranh ảnh, thông tin trên sách, báo, mạng internet… + Sử dụng ngôn ngữ: trình bày rõ ràng các thông tin thu thập được hoặc báo cáo trước nhóm,trước lớp những nôi dung kiến thức đã thu thập được

- Năng lực chuyên biệt:

+ Quan sát tìm tòi cấu tạo của các nhóm thực vật

+ Vận dụng kiến thức của chủ đề này vào thực tiễn và bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

- Tranh vẽ H37.1, 2, 4; H38.1,2; H39.1,2,3 (A,B); H40.2, 40.3 A, B, C; một số cây có hoa khácnhau (có thể sử dụng H13.4, H29.1 sgk); Sơ đồ cắt dọc nón đực và nón cái; Sơ đồ cấu tạo củamột hoa

- Vật mẫu: cây rêu tường; Cây dương xỉ thường, thu thập một vài cây hạt kín khác nhau (có cả

cơ quan sinh sản, ít nhất là có hoa), một số loại quả như bưởi, cam

- Kính lúp cầm tay, một cành thông 2 lá có nón càng tốt, sưu tầm: những nón cái đã chín rụngdưới gốc thân, kim nhọn có cán và dao con

2 Học sinh:

- Xem lại cấu tạo chung của tế bào thực vật

- Mẫu vật: tảo xoắn, cây rêu tường, cây dương xỉ

- Xem lại bài các loại thân (bài 13), cấu tạo của hoa (bài 28)

- Xem lại kiến thức về các loại rễ, các loại thân, lá, cách mọc lá và kiểu gân lá, cấu tạo hoa, cácloại hoa

- Sưu tầm các mẫu vật: cây to, cây nhỏ, cây thân leo, thân bò,

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

tự nhiên và đời sống con người, ta cùng giải quyếtchủ đề: CÁC NHÓM THỰC VẬT

GV giới thiệu vào nội dung 1: Trên mặt nước, ao

hồ thường có váng màu vàng hoặc màu lục Váng

đó là do những cơ thể thực vật nhỏ bé là Tảo tạonên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ởnước ngọt hoặc nước mặn

- Thể hiện ở số lượngloài, môi trường sống,đặc điểm hình thái,cấu tạo…

- Phân chia nhiềunhóm khác nhau

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

hoạt động

Trang 31

- Nêu rõ được môi

trường sống và cấu

tạo của tảo thể hiện

tảo là thực vật bậc

thấp

- Phân biệt được một

tảo ở dạng giống cây

(như rong mơ) với

lợi ích thực tế của tảo

- Tự nghin cứu thơng

tin SGK, internet khi

tìm hiểu cấu tạo cơ

quan sinh dưỡng, cơ

quan sinh sản của tảo

GV yêu cầu HS quan sát tranh: 37.1, 2

H Tảo xoắn sống ở đâu, có hình dạng và cấu tạo như thế nào? Em có nhận xét gì về tảo so với thực vật có hoa? (Sống ở nước ngọt, hình sợi

màu xanh Tế bào có 3 phần: vách tế bào, nhân và

tế bào chất có thể màu có chứa lục lạp Cơ thể chỉ

có 1 tế bào chưa phân hoá thành rễ, thân, lá Tảo

là thực vật chưa phân hoá rõ ràng rễ, thân, lá.)

H Cho biết các hình thức sinh sản của tảo?

(Tảo sinh sản bằng cách đứt đoạn hoặc có sự tiếphợp giữa 2 tế bào gần nhau để tạo thành hợp tử)

* Rong m ơ:

GV giới thiệu môi trường sống của rong mơ

GV: Yêu cầu HS quan sát cấu tạo rong mơ trêntranh

H So sánh hình dạng ngoài của rong mơ so với cây bàng? Vì sao rong mơ có màu nâu?

(+ Giống: hình dạng giống 1 cây xanh

- Tổ chức thảo luận chung cho cả lớp  giúp HSrút ra nhận xét

1.2 Một số tảo thường gặp

-GV: Cho hs quan sát H:37.3; 37.4 và giới thiệu…

I TẢO 1.1 Cấu tạo của tảo

*T ảo xoắn:

- Thực hiện theo yêucầu của giáo viên vàrút ra kết luận

Tảo xoắn: Sống ở nước ngọt Hình sợi,

mảnh, màu xanh, gồmnhiều tế bào hình chữ

nhật Cấu tạo: nhân,

tế bào chất chứa thểmàu và vách tế bào.Chưa có rễ, thân, láthật sự

* Rong m ơ:

Rong mơ: Sống ở

nước mặn Cấu tạo tếbào giống với tảoxoắn Cơ thể có màunâu Sinh sản sinhdưỡng hoặc sinh sảnhữu tính

1.2 Một số tảo thường gặp

Trang 32

H: Em có nhận xét gì về hình sự đa dạng của

tảo?

H: Tảo đa bào gồm những loại nào?

H: Đặc điểm chung của tảo?

- HS: quan sát tranh, nghin cứu thông tin SGK và

cử 2 HS đại diện trả lời các câu hỏi Các HS khác

nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, sửa chữa và cho hs tự rút ra kiến

thức

Tảo đa bào gồm tảo vòng, rau nhiếp biển, rau

câu và tảo sừng hươu (ở nước mặn)

Đặc điểm chung của tảo: cơ thể chưa có thân,

rễ, lá thật, chưa phân hóa thành các mô điển hình

Do vậy, chúng là thực vật bậc thấp

1.3 Vai trò của tảo.

GV cho HS đọc thông tin cuối trang 124 và đầu

trang 125 SGK để trả lời câu hỏi: Tảo có vai trò

như thế nào?

GV nhận xét: Chúng ta thấy tảo vừa có lợi vừa có

hại nhưng lợi là chủ yếu Nguồi lợi ích trên tảo

còn có vai trò làm sạch môi trường nước như tảo

vòng  chính vì vậy, chúng ta cần phải có ý thức

bảo vệ một số lồi tảo để góp phần bảo vệ môi

trường, vừa bảo vệ được tính đa dạng của thực

vật

* Tích hợp bảo vệ môi trường, ứng phó với

BĐKH và phòng, chống thiên tai: Nhận thức sự

đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa

của sự đa dạng phong phú đó trong tự nhiên và

đời sống con người =>HS có ý thức bảo vệ đa

1.3 Vai trò của tảo.

- Cung cấp oxi vàthức ăn cho động vật

ở nước

- Cung cấp thức ăncho người và gia súc

- Dùng làm nguyênliệu: làm giấy, làm

hồ dán

- Gây hiện tượngnước nở hoa

- Làm cho lúa khó đẻnhánh

Trang 33

dạng thực vật.

- Xác định được mơi

trường sống của rêu

liên quan tới cấu tạo

của chúng

- Nêu rõ được đặc

điểm cấu tạo của rêu,

phân biệt nĩ với tảo

và một cây cĩ hoa

- Hiểu được rêu sinh

sản bằng gì và túi bào

tử cũng là cơ quan

sinh sản của rêu

- Thấy được vai trị

của rêu trong tự

nhiên

b Nội dung 2: RÊU – CÂY RÊU 2.1 Mơi trường sống của rêu và cấu tạo của rêu

GV: Yêu cầu HS quan sát cây rêu và đối chiếuvới hình 38.1  xác định mơi trường sống và các

bộ phận nào của cây rêu

GV cho hs thảo luận theo nhĩm: so sánh rêu với rong mơ và cây bàng?

(Giống với cây bàng: cĩ rễ, thân, lá nhưng chỉ là

rễ giả cĩ khả năng hút nước và chưa cĩ mạch dẫnnên phải sống ở nơi ẩm ướt.)

GV: Rút ra kết luận về cấu tạo của rêu?

2.2 Túi bào tử và sự phát triển của rêu

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh cây rêu cĩ túi bào

tử.

H Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào?

Rêu sinh sản bằng gì?

GV: Giới thiệu cơ quan sinh sản của rêu

II RÊU – CÂY RÊU

2.1 Mơi trường sống của rêu và cấu tạo của rêu

Rêu thường sống ởnơi ẩm ướt Thânngắn, khơng phâncành Lá nhỏ, mỏng

Rễ giả cĩ khả nănghút nước Chưa cĩmạch dẫn  Rêu làđại diện đầu tin trongnhĩm thực vật

2.2 Túi bào tử và

sự phát triển của rêu

Rêu sinh sản bằngbào tử

Sơ đồ về chu trình phát triển của rêu:

Cây rêu đực Túi tinh Tinh trùng

Cây rêu cái Túi nỗn Trứng

Bào tử Túi bào tử

GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thơng tin  mục 4 vàtrả lời câu hỏi:

- Làm chất đốt

- Trình bày được đặc

điểm cấu tạo cơ quan

sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản ở

thơng

- Làm việc độc lập và

c Nội dung 3: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ

1 Quan sát cây dương xỉ:

* Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ:

GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ cây dương xỉ và ghilại các đặc điểm thân, lá, rễ của cây dương xỉ

III QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ

1 Quan sát cây dương xỉ:

* Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây

Hợp tử Hợp tử

Trang 34

thông tin về đặc điểm

cấu tạo, sinh sản,

phát triển môi trường

sống và vai trò của

dương xỉ

- Trình bày được đặc

điểm cơ quan sinh

dưỡng và cơ quan

sinh sản (túi bào tử)

của dương xĩ

- Biết cách nhận dạng

một cây thuộc dương

xĩ ở ngoài thiên

nhiên, phân biệt nó

với cây có hoa

GV: Yêu cầu hoạt động theo nhóm để rút ra đượcđặc điểm chung của các bộ phận

GV bổ sung và hoàn thiện: thân được phủ bởi 1lớp lông dày đó chính là rễ nên bề ngoài các em ítphát hiện ra thân

* Lưu ý cho HS: cuống là già phân biệt với thân,

phần này HS rất dễ nhầm lẫnGV: Yêu cầu HS so sánh đặc điểm của thân, rễ, lácủa dương xỉ với rêu

GV treo đáp án là bảng phụ 1 cho HS theo dõi

* Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ:

GV: Yêu cầu HS lật mặt lá già phía dưới để quansát

? Cho biết em thấy có những đặc điểm gì?

GV: những chấm màu đen đó chính là các túi bào

tử bên trong có chứa bào tử

GV: Để xem túi bào tử có cấu tạo như thế nào thìcác em hãy quan sát hình 39.2 SGK và đọc chúthích

GV: Thảo luận theo nhóm để trả các câu hỏi sau:

? Cho biết vòng cơ có tác dụng gì? (Vòng cơ có

tác dụng bảo vệ các bào tử bên trong, nếu vòng

cơ mở ra thì các bào tử sẽ rơi ra ngoài).

? Cơ quan sinh sản và sự phát triển của túi bào

tử như thế nào? (Cơ quan sinh sản là túi bào tử

và dương xỉ sinh sản bằng bào tử).

GV: Mô tả sơ lược sự phát triển của dương xỉ theo

sơ đồ cuối bài, nhấn mạnh cho HS sự hình thànhnguyên tản

* Tích hợp bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai: ngoài việc

góp phần vào việc hình thành than đá nhiều đạidiện thuộc nhóm quyết được dùng làm thuốc chữa

dương xỉ:

+ Cơ quan sinhdưỡng của dương xỉ:

- Thân ngầm, hìnhtrụ

- Lá già có cuống dài,

- Cơ quan sinh sản làtúi bào tử Dương xỉsinh sản bằng bo tử

Trang 35

bệnh hoặc thuốc bổ như cây lơng cu li, cây raubợ….Một số cây cĩ dáng đẹp trồng làm cảnh: cây

tổ chim, cây thơng đất…Như vậy chúng ta thấynhững đại diện của nhĩm quyết cĩ vai trị rất tolớn từ vai trị đĩ chúng ta phải cĩ ý thức bảo vệchúng để phát huy vai trị của chúng và gĩp phầnlàm giới thực vật thêm phong phú, đa dạng

- Trình bày được đặc

điểm cấu tạo cơ quan

sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản ở

thơng

- Tìm kiếm và xử lý

thơng tin về đặc điểm

cấu tạo, sinh sản,

phát triển mơi trường

sống và vai trị của

cây rêu, dương xỉ, hạt

trần, hạt kín

d Nội dung 4: HẠT TRẦN – CÂY THƠNG

1 Cơ quan sinh dưỡng của thơng:

GV: giới thiệu qua về cây thơng cụ thể là tìm hiểucây thơng 2 lá ở nước ta

GV: Hướng dẫn HS quan sát cành lá thơng:

? Đặc điểm cuả thân và cành Màu sắc như thế nào? (Cho gỗ tốt và thơm: thơng, pơmu, hồng

2 Cơ quan sinh sản của thơng:

* Tìm hiểu cấu tạo của nĩn đực và nĩn cái.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 40.2 SGK tìm hiểunĩn đực và nĩn cái

+ Nĩn cái to hơn, mọc riêng lẻ.)

GV: Cho HS quan sát hình 40.3 A và B, giớithiệu:

+ Nĩn đực: gồm cĩ trục nĩn, vảy mang các túi phấn chứa hạt phấn

+ Nĩn cái: gồm trục nĩn cĩ vảy mang các lá nỗn.

1 Cơ quan sinh dưỡng của thơng:

- Dựa vào tranh vẽchỉ ra cấu tạo cơ quansinh dưỡng và cơquan sinh sản củathơng

Cơ quan sinh dưỡngcủa thơng:

+ Thân gỗ, cao từ

20-30 m, đã cĩ mạchdẫn, thân cành xù xì,

cĩ vết sẹo khi lá rụng.+ Mỗi cành con mang2- 3 chiếc lá, lá nhỏdài cĩ dạng hình kim.+ Rễ cọc to dài vàkhỏe ăn sâu xuốngđất

2 Cơ quan sinh sản của thơng:

Cơ quan sinh sản củathơng:

+ Nĩn đực: nhỏ, màuvàng, mọc thành cụm.Nĩn đực cĩ vảy mangcác túi phấn

+ Nĩn cái: lớn, mọcriêng lẻ Nĩn cái cĩvảy chứa các lá nỗn.+ Hạt thôngnằm lộ trêncác lá noãnhở nên được

Trang 36

trên lá nỗn hở nên gọi là hạt trần.)

3 Giá trị của cây hạt trần:

Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK và cho biết:

?Kể tên một số cây hạt trần và cho biết chúng cĩ giá trị gì?

(+ Cho gỗ tốt và thơm: thơng, pơmu, hồng đàn

+ Trồng làm cảnh vì cĩ dáng đẹp như: tuế, bách tán, thơng tre )

? Thực vật hạt trần đã gĩp phần đáng kể vào sự

đa dạng và phong phú của giới thực vật nĩi chung, vậy chúng ta cần phải lam gì để bảo vệ

sự đa dạng đĩ? (Nêu cao ý thức bảo vệ, chăm sĩc

và trồng cây xanh để tạo mơi trường xanh, sạch, đẹp.)

* Tích hợp bảo vệ mơi trường, ứng phĩ với BĐKH và phịng, chống thiên tai: cây hạt trần

cĩ giá trị cao nên đã bị khai tác mạnh và cĩ nguy

cơ bị tiêu diệt Vì vậy, chúng ta phải cĩ ý thứctuyên truyền và bảo vệ các cây Hạt trần

gọi là hạttrần

- Cho gỗ tốt và thơm:thơng, pơmu, hồngđàn

- Trồng làm cảnh vì

cĩ dáng đẹp như: tuế,bách tán, thơng

- Nêu được sự đa

dạng của cơ quan

sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của các

cây hạt kín

e Nội dung 5: HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN

1 Cơ quan sinh dưỡng:

GV: Hướng dẫn HS quan sát từ cơ quan sinhdưỡng và cơ quan sinh sản của cây cĩ hoa

+ Cơ quan sinh dưỡng của cây cĩ hoa gồm những bộ phận nào Chúng cĩ đặc điểm gì?

(+ Cơ quan sinh dưỡng của cây gồm: rễ, thân, lá.

+ Thân cĩ nhiều loại: thân cỏ hoặc thân gỗ,…

+ Lá đơn hoặc lá kép Lá cĩ gân hình mạng, hình cung, hình song song.

+ Rễ cọc hoặc rễ chùm.)

2 Cơ quan sinh sản:

+ Nêu cấu tạo của 1 hoa? Các loại hoa khác nhau thì các đặc điểm này như thế nào?

(+ Hoa gồm đài tràng, nhị và nhụy + Đài thường cĩ màu xanh và số lá đài khơng giống nhau ở mỗi hoa.

+ Tràng cĩ màu sắc khác nhau, tràng rời hoặc dính lại với nhau.

+ Nhị rời hoặc dính + Nhụy: cĩ bầu nhụy chứa nỗn.)

+ Em cĩ nhận xét gì về cơ quan sinh dưỡng và

cơ quan sinh sản của cây cĩ hoa? (Cơ quan sinh

dưỡng và cơ quan sinh sản rất đa dạng giúp cho cây thích nghi với nhiều mơi trường khác nhau và

V HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN

1 Cơ quan sinh dưỡng:

- Liên hệ thực tế chỉ

ra cơ quan sinh dưỡng

và cơ quan sinh sảncủa cây cĩ hoa

Cơ quan sinh dưỡngphát triển đa dạng:+ Thân gỗ, hay thâncỏ Trong thân cĩmạch dẫn phát triển.+ Lá đơn hoặc lá kép.+ Rễ cọc hoặc rễchùm

Cơ quan sinh sản:+ Cĩ hoa, quả, hạt.Hạt nằm trong quả(trước đĩ là nỗn nằmtrong bầu) Đây là

Trang 37

hạt được giấu kín trong bầu nhuỵ nên hạt được bảo vệ tốt hơn so với hạt trần.)

+ So sánh giữa cây hạt kín và cây hạt trần để thấy được sự tiến hố của thực vật hạt kín

(- Giống: đều cĩ hạt.

- Khác:

một ưu thế của cáccây hạt kín, vì nĩđược bảo vệ tốt hơn

+ Hoa và quả cĩ rấtnhiều dạng khácnhau

+ Mơi trường sống đadạng

=> Đây là nhĩm thựcvật tiến hố hơn cả

- Là nhĩm thực vật khơng cĩ hoa

- Cơ quan sinh sản là nĩn

- Hạt nằm lộ trên lá nỗn hở

- Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá ít đa dạng

- Mơi trường sống ít đa dạng

=> Ít tiến hố

- Là nhĩm thực vật đã cĩ hoa

- Cơ quan sinh sản là hoa, quả

- Hạt nằm trong quả

- Cơ quan sinh dưỡng đa dạng hơn

- Mơi trường sống đa dạng

=>Tiến hố hơn

* Liên hệ: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín đa dạng và phong phú

cĩ ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên? (Sự đa

dạng và phong phú của thực vật hạt kín gĩp phầntạo nên sự đa dạng và phong phú của giới thực vậttrên trái đất.)

- Sự đa dạng và phong phú đĩ cĩ ý nghĩa như thế nào trong tự nhiên và đời sống con người?

(Sự đa dạng và phong phú đĩ cĩ ý nghĩa rất quan

trong đối với tự nhiên và đời sống con người.)

GDBVMT: Mỗi người chúng ta cần cĩ ý thức

bảo vệ môi trường sống của thựcvật => bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Hoạt động 3 Luyện tập Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

d cơ thể cĩ cấu tạo đơn bào

Câu 2: Tảo cĩ vai trị gì?

Câu 3: Cơ thể tảo cĩ cấu tạo:

a Tất cả đều đơn bào

b Tất cả đều đa bào

Đáp án 1 c

Đáp án 3.c

Trang 38

c Có dạng đơn bào và có dạng đa bào.

Câu 4: So sánh cây đậu và rong mơ về các đặc

điểm của rễ, thân, lá, hoa, quả

: Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có…………(1)

…………chưa có ……….(2)…Trong thân và lá

rêu chưa có……(3)…… Rêu sinh sản bằng ……

(4)……được chứa trong……(5)…………, cơ

quan này nằm ở ……(6)………của cây rêu

Câu 5: Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở

nơi ẩm ướt?

Câu 6: Mặt dưới của lá dương xỉ có những đóm

chứa……(1)… Vách túi bào tử có 1 ……(2)……

màng tế bào dày lên rõ rệt, vòng cơ có tác dụng

…………(3)……bay ra ngoài khi túi bào tử

chín.Bào tử rơixuống đất sẽ nảy mầm phát triển

thành ……(4)……rồi từ đó mọc ra ……(5)…

- Dương xỉ sinh sản bằng ……(6)……giống như

rêu nhưng khác rêu ở chỗ có ……(7)……do bào

tử phát triển thành

Câu 7: Đặc điểm nào là của ngành quyết thực

vật?

a Cơ thể chưa có rễ, thân, lá thật sự; sống trong

nước; sinh sản nhờ nước

b Cơ thể đã có rễ, thân, lá thật sự, có mạch dẫn,

sinh sản bằng hạt

c Cơ thể đã có rễ, thân, lá thật sự, có mạch dẫn,

sinh sản bằng bào tử

d Cơ thể đã có thân, lá thật sự, chưa có mạch dẫn,

có rễ giả, sinh sản bằng bào tử, thụ tinh cần nước,

b Cây thân gỗ, có cấu tạo phức tạp, có mạch dẫn

c Lá cây xanh, sinh sản bằng hạt, chưa có hoa và

quả, sự thụ tinh không cần nước

Câu 4:

(1) rễ, thân, lá, (2) rễ thật sự

(3) mạch dẫn (4) bào tử (5) túi bào tử (6) ngọn

Câu 5:

- Rêu chưa có rễchính thức, chưa có

bố mạch dẫn ở thân

và lá

- Việc lấy nước vàmuối khoáng hoà tantrong nước còn thựchiện bằng cách thấmqua bề mặt toàn bộthân và lá

Cu 6 Đáp án(1) túi bào tử(2) vòng cơ(3) đẩy bào tử(4) nguyên tản(5) cây dương xỉcon

(6) bào tử(7) nguyên tản

- Đáp án 7 c

- Đáp án 8 a

Trang 39

d Gồm b và c

Câu 9: Vì sao sự sinh sản bằng hạt tiến hoá hơn

sự sinh sản bằng bào tử?

a Hạt có cấu tạo phức tạp đảm bảo cho sự duy trì

và phát triển nòi giống: có phôi là bộ phận hìnhthành cây mới, có bộ phận dự trữ chất dinh dưỡngcho phôi, có vỏ bảo vệ phôi

b Phôi là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử đực

và giao tử cái

c Hạt dễ phát tán hơn

d Cả a, b, và c

Câu 10: So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản

của cây thông và cây dương xỉ.

a Cây mít, cây rêu, cây ớt

b Cây cải, cây dừa, cây ổi

c Cây lúa, cây thông, cây chuối

Câu 12: Tính chất đặc trưng nhất của cây hạt

Trang 40

Hoạt động 4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Câu 1: Quan sát bằng mắt thường một cốc nước

máy hoặc nước mưa và một cốc nước ao hoặcnước hồ lấy ở trên mặt, chỗ có nhiều váng càngtốt, em thấy có gì khác nhau về màu nước Giảithích?

Câu 2: Sưu tầm các loại dương xỉ gặp ở địaphương Nhận xét về đặc điểm chung của chúng

Làm thể nào để nhận biết được một cây thuộcDương xỉ

Vận dụng kiến thức

đã học kết hợp thựchành, tra cứu thôngtin trên mạng internethoàn thành bài tập

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực:

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Tảo có vai trò như thế nào?

Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo của rêu? Rêu sinh sản bằng gì?

Câu 3: Cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ gồm những bộ phận nào? Có đặc điểm gì? Nêu đặc

điểm nhận biết các cây thuộc dương xỉ?

Câu 4: Cơ quan sinh sản của thông là gì? Hạt nằm ở đâu, có đặc điểm gì?

Câu 5: Đặc điểm chung của thực vật hạt kín

2 Mức độ thông hiểu:

Câu 1: Vì sao rong mơ có màu nâu?

Câu 2: Vì sao rêu chỉ sống được ở môi trường ẩm ướt?

Câu 3: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp

hơn?

Câu 4: Sinh sản bằng hạt có gì tiến hóa hơn sinh sản bằng bào tử?

Câu 5: So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dương xỉ

Câu 6: Giữa cây Hạt trần và cây Hạt kín có những điểm gì phân biệt, trong đó điểm nào là quan

+ Cơ thể đa bào, phân hóa thành rễ, thân, lá

+ Chưa có hoa, quả, hạt

+ Sinh sản bằng bào tử, thụ tinh trong môi trường nước

Ngày đăng: 17/11/2021, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w