Tài liệu xe máy PCX
Trang 12010 Model
Trang 2Nội dung
10 Gọi mã lỗi hư hỏng
11 Xóa lỗi trong bộ nhớ của chức năng tự chẩn đoán hư hognr
12 Thiết lập đồng nhất họng ga
13 Tháo và ráp các ốp thân
14 Điều chỉnh khe hở xú páp
15 Sơ đồ mạch điện
16 Bổ sung: Cơ sở của nam châm và nam châm điện
Trang 3Mục Chi tiết Thông số
Kích thước
Chiều dài tổng thể Chiều rộng tổng thể Chiều cao tổng thể Chiều dài cơ sở ( khoảng cách 2 bánh xe) Chiều cao yên xe
Chiều cao gác chân Khoảng sáng gầm xe Trọng lượng khô (WW125)
(WW125S)
1,917 mm (75.5 in.)
738 mm (29.1 in.) 1,094 mm (43.1 in.) 1,305 mm (51.4 in)
761 mm (30.0 in)
260 mm (10.2 in)
135 mm (5.3 in)
123 kg (271.2 lb)
125 kg (275.6 lb)
Khung xe
Kiểu khung
Hệ thống giảm xóc trước: hành trình nhún
Hệ thống giảm xóc sau: hành trình nhún
Cỡ bánh xe trước
Cỡ bánh xe sau Nhà sản xuất lốp Trước
Sau
Áp suất lốp (khi lốp nguội) Trước (Với người lái và người ngồi sau) Sau Phanh trước
Phanh sau Góc phuộc trước/vết quét Dung tích bình xăng
Sống dưới ống lồng thủy lực/89.0 mm (3.5 in.)
Bộ càng nhún/82.0 mm (3.2 in.) 90/90 - 14 M/C 46 P
100/90 - 14 M/C 57 P IRC SS-560F
IRC SS-560R 2.00 kg/cm2, 29 psi 2.25 kg/cm2, 33 psi Phanh đĩa thủy lực Phanh tang trống
27°00'/86 mm (3.4 in.) 6.2 L
1a.Thông số kỹ thuật
Trang 4Mục Chi tiết Thông số
Động cơ
Đường kính và khoảng chạy Dung tích xi lanh
Tỷ số nén của động cơ
Xú páp
Xú páp nạp Mở 1 mm nâng Đóng 1 mm nâng
Xú páp xả Mở 1 mm nâng Đóng 1 mm nâng Khe hở xú páp (khi nguội máy)
Dung tích dầu máy Khi thay dầu
Khi tháo rã máy khi tháo lọc dầu
Hệ thống bôi trơn Bơm dầu
Hệ thống làm mát Dung tích dung dịch làm mát Lọc gió
Trọng lượng động cơ
52.4 × 57.9 mm (2.06 × 2.28 in.) 124.9 cm3 (7.62 cu-in.)
11.0:1
2 xú páp dẫn đông xích cam SOHC
5 deg BTDC
35 deg ABDC
30 deg BBDC
0 deg ATDC
Xú páp nạp: 0.10 mm
Xú páp xả: 0.24 mm 0.8 L (800 cc)
0.9 L (900 cc) 0.9 L (900 cc) Bơm dầu các te ướt Loại bánh răng Trochoid Làm mát dung dịch
Động cơ và két 0.52 lít Dự trữ 0.17 lít Loại giấy có dầu (VISCOS)
29.4 kg (64.8 lb.)
Hệ thống
nhiên liệu
Hệ thống nhiên liệu Đường kính họng ga Bơm xăng tạo áp Lưu lượng bơm/ở điện áp 12 V Phun xăng
Điện trở phun xăng
Áp lực nhiên liệu ở tốc độ cầm chừng Tốc độ cầm chừng của động cơ
PGM-FI (Lập trình phun xăng)
24 mm (0.9 in.) Bánh răng công tac (Bơm turbine ) Nhỏ nhất : 50 cc/10 phút
Loại lỗ phun
9 tới12 Ω ở 20°C (68F)
294 kPa (3 kg/cm2, 43 psi) 1,700 ± 100 rpm ( vòng/phút)
1a Thông số kỹ thuật
Trang 5Mục Chi tiết Thông số
Hệ thống
truyền lực
Loại ly hợp Hoạt động của ly hợp
Tỷ số truyền dây đai
Tỷ số truyền lực cuối Dung tích dầu Khithay
sau khi tháo rã
Loại khô
Ly tâm tự động 2.6:1–0.82:1 11.271:1 (53/17) × (47/13) 0.16 L (160 cc)
0.18 L (180 cc)
Hệ thống điện
Đánh lửa Khở động
Bu gi Khe hở bu gi Thời điểm đánh lửa
Hệ thống sạc Tiết chế / chỉnh lưu
Hệ thống đèn Bình điện Cầu chì chính 1 Cấu chí chính 2 Cầu chì phụ
Computer-Loại transistor điều khiển kt số Loại tự khởi động( thông qua máy phát) CPR 7 EA-9 (NGK)
0.80–0.90 mm (0.031–0.035 in.)
15 độ BTDC khi cầm chừng Phát điện ba pha
Ba pha cả chu kỳ Bình điện và ECM
12 V-5 Ah
10 A
20 A
10 A × 4
1a Thông số kỹ thuật
Trang 61b Thông số kỹ thuật về lực siết
Trang 10Đời xe này được trang bị Phát điện/ khởi động
chung, nó cho phép khởi động động cơ êm ái
không gây ồn do hoạt động của bánh răng và
nó được nối trực tiếp với trục cơ, nó đảm bảo
việc vừa phát điện và khởi động
Hệ thống phát điện/ khởi động tạo ra một dòng
điện tới cuận dây stator khi động cơ khởi động
và thực hiên như một mô tơ , sau khi động cơ
được khởi động , hệ thống duy trì nó hoạt động
như một máy phát điện
Hệ thống này bao gồm vô lăng điện, cuộn dây
ba pha , và bộ điều khiển động cơ ( ECM) để
kiểm soát chức năng khởi động và chức năng
phát điện
2 Phát điện/ khởi động
Phát điện/khởi động
Vô lăng
Cuộn khởi động
Nam châm vĩnh cửu
Trục cơ
Trang 11Chức năng
Khi động cơ hoạt động (Bình điện đang được sạc điện)
Khi động cơ được khởi động,ECM cung
cấp dòng điện tới cuộn dây, và cuộn dây
stator trở thành nam châm và sinh ra lực
từ trường
Vô lăng điện được trang bị với nam châm
vĩnh cửu.Lực hút và lực đẩy phát sinh ra
giữa hai cực của nam châm Và từ đó lực
này làm vô lăng quay cũng như trục cơ
quay và khởi động động cơ Cuộn dây
stator được từ hóa khi ECM cung cấp
dòng điện với tối ưu hóa thời điểm
Sau khi động cơ được khởi động, trục cơ làm quay vô lăng điện
Nam châm vĩnh cửu trên vô lăng điện phát sinh ra dòng điện khi từ trường của
nó quét qua cuộn dây stator
Dòng điện ba pha được cung cấp cho tiết chế chỉnh lưu trong ECM Dòng điện này được sạc cho bình điện và các thiết bị điện khác
Khi khởi động động cơ
1
1
3
2
2 Phát điện/ khởi động
Sau khi động cơ đã được khởi động, ECM cắt dòng điện tới cuộn dây,và cuộn dây ngay lập tức không trở thành nâm châm
Trang 12(1) Khi chống bên được kéo lên , công tắc chống bên nối ECM với mát sườn.
(2) Khi khóa điện được bật ON, Dòng điện từ bình theo ECM qua cầu chì chính số 1 (10A) và khóa điện
Và ECM sẽ được khởi động
(3) Khi khóa điện được bật ON, dòng điện từ khóa điện đi qua rơ le chính và ra mát sườn, rơ le chính sẽ đóng
(4) Dòng điện từ bình điện tới ECM qua công tắc của cầu chì chính 2 (20A), rơ le chính, cầu chì phụ ( 10A), công tắc đèn phanh trước/sau( WW125) hoặc công tắc hạn chế (WW 125) và công tắc khởi động (Khi phanh sau được tác động và công tắc đề được nhấn.)
Sơ đồ dòng phát điện/ khởi động
Khi động cơ đang khởi động
Khóa điện
Công tắc chống bên
Cầu chì chính 1 Cầu chì chính 2
Rơ le chính Cầu chì 10 A
Công tắc đèn
phanh trước/
sau
Công tắc hạn chế Công tắc khởi động
ECM
Rơ le khởi động/ sạc
Dòng điện FET
Miêu tả của từng vị trí đánh số trên sơ đồ
2 Phát điện/ khởi động
Trang 13(5) Sau bước (4), dòng điện từ bình tới ECM qua khóa điện và rơ le khởi động/sạc.
(6) Sau bước (5), rơ le khởi động/ sạc được kích thích Dòng từ bình điện sau đó tới dòng FET trong ECM Dòng FET biến đổi trực tiếp thành dòng phát điện
(7) Cuộn dây trở thành nam châm Và tác động lực hút và đẩy giữa cuộn dây và nam châm trong vô lăng điện và làm quay trục cơ
Khi động cơ đang khởi động
Sơ đồ dòng phát điện/ khởi động
2 Phát điện/ khởi động
Khóa điện
Công tắc chống bên
Cầu chì chính 1 Cầu chì chính 2
Rơ le chính Cầu chì 10 A
Công tắc đèn
phanh trước/
sau
Công tắc hạn chế Công tắc khởi động
ECM
Rơ le khởi động/ sạc
Dòng điện FET
Trang 14(1) Khi động cơ đã được khởi động, lực hoạt động của trục cơ làm vô lăng quay, khi nam châm vĩnh cửu quét qua cuộn dây Dòng điện ba pha được phát sinh và cung cấp tới ECM
(2)Tiết chế chỉnh lưu trong ECM biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều(DC)
Và dòng điện này được cung cấp cho bình điện thống qua rơ le khởi động/ sạc, rơ le chính, và cầu chì chính 2 ( 20A0 và sạc cho bình điện
Khi bình điện được sạc
Miêu tả con số biểu thị trong sơ đồ
Sơ đồ dòng phát điện/ sạc
2 Phát điện/ khởi động
Trang 15Sự xác nhận ra điểm chết trên (TDC)
Phát xung( cảm biến CKP) được gắn trên
cuộn dây stator.cảm biến này xác nhận tốc độ
động cơ và vị trí trục cơ.Có 4 IC Hall trong
cuộn dây : W, V, U, và PCB
A điện áp được phát sinh trong IC Hall khi vô
lăng quay và quét qua cảm biến CPK
ECM xác nhận mức độ của điện áp trong mỗi
IC Hall và xác nhận điểm chế trên (TDC) trong
biểu đồ bên TDC đạt được khi tín hiệu của
PCB và W cao và tín hiệu của V và U thấp
Trong biểu đồ bên phải tín hiệu đầu ra ở hai
điểm : 0° và 360° Hay nói cách khác TDC
được xác địn khi trục cơ quya một vòng 360°
Hall IC(U)
Hall IC(W)
Hall IC(V)
PCB
2 Phát điện/ khởi động
Trang 16Hệ thống dừng chạy cầm chừng nhằm giảm
lãng phí nhiên liệu và khí xả độc hại Hệ thống
dừng động cơ khi người lái đợi tại nơi có tín
hiệu đèn giao thông hoặc cho phép xe dừng
hoạt động trong thời gian ngắn
3 Hệ thống dừng chạy cầm chừng
Công tắc dừng cầm chừng
Công tắc yên
Cảm biến ECT
Cảm biến VS
Cảm biến tay
ga TP Stand-by indicator
Bộ (ECM)
Cấu hình của hệ thống
1 Công tắc dừng cầm chừng
2 Hiển thị chế độ chờ ( stand-by indicator)
3 Công tắc yên xe
4 Cảm biến nhiệt độ dung dịch làm mát ECT
5 Cảm biến tốc độ xe chạy VS
6 Cảm biến bướm ga TP
7 Bộ kiểm soát điều khiển động cơ (ECM)