1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA KHTN 6 bài 1 2 3

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểucác hiện tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với cáchoạt động khác.. Vì sa

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

2 Năng lực:

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận biết được sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên

- Kể tên được một số ví dụ về sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên

- Phân biệt được các vật, sự vật, hiện tượng , quy luật tự nhiên dựa trên môn Khoahọc đã học ở Tiểu học

- Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên thông qua các ví dụ cụ thể

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm, thu thập thông tin, đọc sách giáo khoa, quansát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiêntrong cuốc sống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và báo cáo để tìm các hoạt độngnghiên cứu khoa học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểucác hiện tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với cáchoạt động khác

- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép, báo cáo kết quả thảo luận

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Hình ảnh về hoạt động của con người trong cuộc sống (Từ hình 1.1 đến 1.6 –SGK) và một số hình ảnh tham khảo khác

- Hình ảnh thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên (Từ hình 1.7 đến 1.10 – SGK)

- Phiếu học tập , Tờ A0

- Máy chiếu, các slide bài học

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Nhận biết và phân loại được hoạt động nghiên cứu khoa học khác với

các hoạt động khác dựa vào dấu hiệu tìm tòi, khám phá

Trang 2

Câu 2: Hãy kể tên một vài hoạt động trong lĩnh vực mà em lựa chọn

Câu 3: Trong các hoạt động em vừa nêu hoạt động nào là hoạt động tìm tòi, khámphá ?

PHT số 2

Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?(Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK)

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập số 1

- PHT số 2: Các hoạt động nghiên cứu khoa học

+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu

+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm

d) Tổ chức thực hiện:

- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầuviết trên phiếu trong thời gian 5 phút ( kèm nhạc bài hát “Lá thuyến ước mơ” của tác giảThảo Linh)

- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án câu 1, những HS trình bày sau khôngtrùng nội dung với HS trình bày trước GV liệt kê đáp án của HS trên bảng, yêu cầu HSphân loại theo lĩnh vực mình cùng lĩnh vực lựa chọn của bạn khác

- GV yêu cầu HS kết hợp nhóm với các bạn cùng chung lựa chọn để báo cáo câu hỏi

Trang 3

2, 3 phiếu số 1

- GV giới thiệu : Hoạt động nghiên cứu khoa học và nhà khoa học Lưu ý dấu hiệu

nhận biết hoạt động nghiên cứu khoa học đó là con người chủ động tìm tòi, khám phá

ra tri thức khoa học

- HS đối chiếu với câu trả lời phiếu học tập, tự đánh giá chéo kết quả của bạn cùngbàn

- GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phiếu học tập 2

- HS thảo luận nhóm trả lời HS nêu rõ dấu hiệu nhận biết

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

b) Nội dung:

HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau

Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa

học tự nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?

Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?

A Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tựnhiên

B Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượngphục vụ cho mục đích của con người

C Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người

D Cả hai phương án A và B đều đúng

Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ………, quy luật

……… và những ảnh hưởng của chúng đến ……… con người và

………

c) Sản phẩm:

Câu 1:

- Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên

+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu

Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra

bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phươngpháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của conngười

Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người

và môi trường

Trang 4

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi

- Gọi ngẫu nhiên HS trả lời, HS nhận xét bổ sung, thống nhất câu trả lời

- GV yêu cầu vài HS nêu lại khắc sâu khái niệm khoa học tự nhiên

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên

a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

Trang 5

d) Tổ chức thực hiện:

- Giao nhiệm vụ học tập:

+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn HS nêu vai trò

KHTN đối với từng hoạt động Tự lấy ví dụ có vai trò của KHTN, điền thông tin vàobảng cá nhân Sau đó hoàn chỉnh thông tin nhóm trên tờ A0

(Lưu ý : Có ít nhất một hoạt động thể hiện vai trò khác của KHTN so với các hoạtđộng đã cho trong SGK)

- HS Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm

còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)

Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :

a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi

b, Tìm hiểu vũ trụ

c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam

g, Lai tạo giống cây trồng mới

d) Tổ chức thực hiện:

- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân câu hỏi và tóm tắt nộidung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân

- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng

4 Hoạt động 4: Vận dụng

Trang 6

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc

sống

b) Nội dung:

Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để

tưới tiêu quy mô lớn Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên

trong hoạt động đó ?

c) Sản phẩm:

Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động

quy mô lớn :

- Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu

- Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy

mô lớn

- Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn

- Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sảnxuất rau truyền thống

d) Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia

HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia, nhóm có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi

và những thắc mắc của hs khác

HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời

GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm

* Hướng dẫn học ở nhà

1 Học bài, ôn tập kiến thức, làm bài tập 1,2 – SGK

2 Mở rộng :

Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết

về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết Viết tóm tắt ra giấy, chia

sẻ với các bạn qua “góc học tập” của lớp

Sản phẩm : Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào

“góc học tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá

Thực hiện : yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách tìm kiếm

trên internet, cách ghi chép thông tin Có thể hướng dẫn các em sử dụng powerpoint đểbáo cáo

3 Chuẩn bị bài mới : Đọc và nghiên cứu trước bài học mới : Các lĩnh vực chủ yếu

của khoa học tự nhiên Tự làm thí nghiệm 1,2,4 theo hướng dẫn SGK quan sát và ghichép lại hiện tượng

Trang 7

BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn KHTN 6Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

2 Năng lực:

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau:

Nhóm Vật lí Nhóm Hóa học Nhóm Sinh

học

Nhóm Khoa học Trái Đất và bầu trời

- Muối ăn, đường, dầu

ăn, xăng, nước

- Một ít hạtđậu xanh

Trang 8

- Từng nhóm HS tìm hiểu trước và chuẩn bị phần trình bày về tiểu sử, thành tựu củamột nhà khoa học: Isaac Newton, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Charles Darwin,Galileo Galilei

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự

nhiên

b) Nội dung: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi Mỗi học sinh đưa ra một

đáp án, người sau không trùng với người trước GV sử dụng kĩ thuật công não, ghi cáccâu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ

Câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên

- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên

- GV mời một HS làm thư ký ghi lại các đáp án mà các HS khác trả lời lên phầnbảng phụ

- GV sử dụng kĩ thuật công não, thu thập các câu trả lời của HS trong khoảng 1phút

- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các câu trả lời

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu b) Nội dung: Dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp, HS

đề xuất và tiến hành một số thí nghiệm về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp

- GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày phương án thí nghiệm của nhóm

- GV gọi các nhóm khác nhận xét sau phần trình bày của mỗi nhóm

Trang 9

+ Nhóm Vật lí: Treo 2 lò xo vào giá thí nghiệm Đo chiều dài của lò xo khi chưa

+ Nhóm Hóa học: Cho cùng 1 lượng nước như nhau vào cả 2 cốc thủy tinh Chovào cốc thứ nhất 1 thìa muối ăn, cốc thứ hai 1 thìa dầu ăn Khuấy đều, quan sát hiệntượng

+ Nhóm Sinh học: Đặt một lớp bông gòn xuống đáy chậu, tưới nước vừa phải để tạo

độ ẩm Cho đậu xanh đã ngâm vào chậu Tưới nước đều ngày 1-2 lần Quan sát quá trìnhnảy mầm của hạt đậu bằng video

+ Nhóm Khoa học Trái đất: Một HS cho quả địa cầu quay từ từ Một HS cầm đènpin, giữ nguyên góc chiếu vào quả địa cầu Mô tả chu kì xuất hiện của vùng sáng và vùngtối ở quả địa cầu

- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành theo phương án thí nghiệm đã đề xuất(riêng nhóm Sinh học theo dõi video thí nghiệm) trong thời gian 5 phút, ghi lại hiệntượng của thí nghiệm vào phiếu học tập

- GV gọi từng nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm, chú ý hướng dẫn HS tự đánhgiá theo Rubrics

- GV gọi các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nếu còn thắc mắc sau phần trình bàycủa mỗi nhóm

- GV đánh giá quá trình tiến hành thí nghiệm, nêu kết luận về mục đích của mỗi thínghiệm và phân tích trong mối quan hệ với lĩnh vực của khoa học tự nhiên Đối với cácthí nghiệm chưa thành công, GV chú ý phân tích những điểm cần điều chỉnh và hướngdẫn HS ở các tiết sau

- GV chuẩn hóa kiến thức: giới thiệu các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên:

- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng tronghình liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

Trang 10

- GV gọi HS trả lời bằng cách dán những tấm thẻ ảnh vào các lĩnh vực tương ứngcủa khoa học tự nhiên trên bảng

2.2 Hoạt động phân biệt các vật sống và vật không sống

a) Mục tiêu: Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm

đặc trưng

b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành

bảng thông tin, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặcđiểm đặc trưng

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 11

- GV khai thác từ các tấm thẻ ảnh/hình ảnh có nhắc đến một số vật: tấm pin nănglượng mặt trời, đất chua, vôi bột, cây rau, con bò sữa, áp thấp nhiệt đới, kính thiên văn,ngôi sao

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút, điền từ “có” hoặc

“không” để hoàn thành phiếu học tập số 2

- GV gọi 1 cặp HS trình bày Chú ý để cả 2 HS cùng trình bày Có thể hướng dẫn 1

HS đọc nội dung, 1 HS đọc kết quả (chọn từ “có” hoặc “không”)

- GV gọi các HS khác nhận xét

- GV chuẩn hóa kiến thức: phân biệt vật sống và vật không sống

VẬT SỐNG VẬT KHÔNG SỐNG

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:

C1 Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?

C2 Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học…) và khoa học về sựsống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2 phút, trả lời câuhỏi sau:

C3 Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:

- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm đưa

ra nhiều đáp án đúng nhất

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

Trang 12

Thời gian cho mỗi nhóm trình bày tối đa 2 phút Sau khi nhóm trình bày, HS

dự đoán lĩnh vực khoa học tự nhiên mà nhà khoa học đó nghiên cứu

- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu cá nhân ở nhà:

Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suynghĩ và cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh nhân tạo.Đây là robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người Theo em, Sophia là vậtsống hay vật không sống? Vì sao?

Trang 13

BÀI 3 QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.

GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO

- Nội dung và ý nghĩa của quy định an toàn khi học trong phòng thực hành

- Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

- Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành

- Mục đích sử dụng và cách sử dụng một số dụng cụ đo lường thường gặp trong họctập môn KHTN

- Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.

2 Năng lực:

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên:

- Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

- Sử dụng đúng mục đích và đúng cách một số dụng cụ đo thường gặp trong học tậpmôn KHTN

- Sử dụng được kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật

- Vẽ, mô tả được mẫu vật

+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự

+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm.+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống

+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm đểcùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm

- NL GQVĐ và sáng tạo:

+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng

+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn

đề trong học tập

+ Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học

3 Phẩm chất:

Ngày đăng: 19/10/2021, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm - GA KHTN 6 bài 1 2 3
Hình 1.6 Làm thí nghiệm (Trang 2)
1. Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10 ? - GA KHTN 6 bài 1 2 3
1. Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10 ? (Trang 4)
d) Tổ chức thực hiện: - GA KHTN 6 bài 1 2 3
d Tổ chức thực hiện: (Trang 4)
- GV chốt bảng các vai trò của KHTN - GA KHTN 6 bài 1 2 3
ch ốt bảng các vai trò của KHTN (Trang 5)
- Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau: - GA KHTN 6 bài 1 2 3
ng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau: (Trang 7)
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng trong hình liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? - GA KHTN 6 bài 1 2 3
y êu cầu HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng trong hình liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? (Trang 9)
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành - GA KHTN 6 bài 1 2 3
b Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành (Trang 10)
bảng thông tin, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng. - GA KHTN 6 bài 1 2 3
bảng th ông tin, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w