Sự xuất hiện động cơ học tập mới này có quan hệ đến sự hình thành thái độ, hứng thú, viễn cảnh sống, lý tưởng, dự định trong trương lai của thiếu niên.. Sử dụng hình ảnh, sơ đồ tư duy
Trang 1Tâm lý học
1 Đặc điểm học tập của học sinh trung học cơ sở Kết luận sư phạm?
Đặc điểm học tập của học sinh trung học cơ sở
- Động cơ học tập:
Đã được hình thành rõ nét và biểu hiện phong phú Hai động cơ hình thành và chi phối hoạt động học tập của các em: Động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội Trong đó động cơ quan hệ xã hội đống vai trò chủ đạo Sự xuất hiện động cơ học tập mới này có quan hệ đến sự hình thành thái độ, hứng thú, viễn cảnh sống, lý tưởng, dự định trong trương lai của thiếu niên Ở lứa tuổi này các em xuất hiện hoạt động tự học
- Thái độ:
Tự giác đối với học tập ở tuổi thiếu niên tăng lên rõ rệt Ở tuổi thiếu niên, thái độ đối với môn học do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải mở rộng tầm hiểu biết chi phối Thái độ đối với môn học đã được phân hóa (môn “hay”, môn “không hay” )
- Hứng thú:
Nội dung học tập đã được mở rộng; nhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đối với môn học, say mê học tập Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú của thiếu niên bị phân tán và không bền vững, có thể hình thành thái độ dễ dãi, không nghiêm túc đối với các lĩnh vực khác trong cuộc sống
Kết luận sư phạm
- Giáo viên cần thấy được mức độ phát triển cụ thể ở mỗi em để kịp thời động viên,
hướng dẫn thiếu niên khắc phục những khó khăn trong học tập và hình thành một nhân cách tốt nhất
- Mặt khác cần chú ý đến tài liệu học tập: Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa
học, phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học, phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập, gợi cho học sinh nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó
- Cần giúp đỡ các em, hướng dẫn các em cách học, phương pháp học tập phù hợp.
2 Đặc điểm sự phát triển trí tuệ của học sinh trung học cơ sở? Kết luận sư phạm?
Các quá trình nhận thức đang chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định
Tri giác: các em đã có khả năng phân tích tổng hợp khi tri giác sự vật, hiện tượng phức
tạp Khối lượng tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn
- Kết luận sư phạm:
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển tri giác một cách đúng đắn, phù hợp, có trình tự và hoàn thiện hơn
Trang 2 Trí nhớ: trí nhớ của tuổi thiếu niên cũng được thay đổi về chất Đặc điểm cơ bản của trí
nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi nhớ tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng được nâng cao
- Kết luận sư phạm:
Dạy cho học sinh phương pháp ghi nhớ logic
Giảỉ thích cho các em rõ sự cần thiết phải ghi nhớ chính xác những định nghĩa, những quy luật Ở đây phải chỉ rõ cho các em thấy, nếu ghi nhớ thiếu một từ nào đó thì ý nghĩa của nó không còn chính xác nữa
Rèn luyện cho các em có kĩ năng trình bày chính xác nội dung bài học theo cách diễn đạt của mình
Khi kiểm tra sự ghi nhớ, phải bằng sự tái hiện mới biết được hiệu quả của ghi nhớ
Giáo viên cần hướng dẫn các em vận dụng cả hai cách ghi nhớ máy móc và ghi nhớ ý nghĩa một cách hợp lí
Cần chỉ cho các em thiết lập các mối liên tưởng ngày càng phức tạp hơn, gắn tài liệu mới với tài liệu cũ, giúp cho việc lĩnh hội tri thức có hệ thống hơn, đưa tài liệu cũ vào
hệ thống tri thức
Sử dụng hình ảnh, sơ đồ tư duy để sự ghi nhớ được tốt hơn
Giáo viên cần dạy những nội dung trọng tâm, phù hợp với học sinh, cần hướng dẫn cho học sinh biết tài liệu nào ghi nhớ ý chính, tài liệu nào ghi nhớ từng câu
Tư duy: Tư duy nói chung và tư duy trừu tượng nói riêng phát triển mạnh là một đặc điểm
cơ bản của hoạt động tư duy ở thiếu niên Nhưng thành phần của tư duy hình tượng – cụ thể vẫn được tiếp tục phát triển, nó vẫn giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc của tư duy Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của đối tượng nhưng không phải bao giờ cũng phân biệt được những dấu hiệu đó trong mọi trường hợp Tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ
- Kết luận sư phạm
Phát triển tư duy trừu tượng cho học sinh trung học cơ sở để làm cơ sở cho việc lĩnh hội khái niệm khoa học trong chương trình học tập
Chỉ dẫn cho các em những biện pháp để rèn luyện kĩ năng suy nghĩ có phê phán và độc lập
Giúp các em rèn luyện các thao tác tư duy một cách thuần thục , phát triển ở múc độ cao
Trang 3 Rèn luyện tính sang tạo trong tư duy cho các em để các em bộc lộ được tài năng của mình
Chỉ dẫn cho các em rèn luyện kĩ năng suy nghĩ có tính phê phán độc lập, rèn luyện tư duy chặt chẽ có căn cứ Mọi kết luận các em đưa ra đòi hỏi phải có cơ sở, bằng chứng
cụ thể, đầy đủ mới được công nhận
Tưởng tượng: Khả năng tưởng tượng của thiếu niên phong phú, hình ảnh tưởng tượng
mang tính khái quát, sáng tạo hơn lứa tuổi trước
Tưởng tượng tái tạo khá đầy đủ, chính xác và mang tính khách quan hơn
Tưởng tượng sáng tạo phát triển thể hiện ở khả năng sáng tác văn học, nghệ thuật, hội họa
Thiếu niên đã có nhiều ước mơ cao đẹp, táo bạo và bay bổng, đặc điểm những con người
lý tưởng trong tưởng tượng của thiếu niên đã tập trung, không còn tản mạn, xa rời thực tế như trước
- Kết luận sư phạm:
+ Đưa vào bài giảng các hình ảnh, ví dụ minh họa cụ thể để kích thích trí tưởng tượng của các em
+ Giúp đỡ học sinh phát triển khả năng tưởng tưởng trong văn học, tác phẩm âm nhạc, hội họa
Chú ý: Đặc điểm nổi bật ở giai đoạn này là chú ý có chủ định chiếm ưu thế và khá bền
vững, các em có thể tập trung lâu dài vào một hay một số đối tượng
Tính lựa chon của chú ý phát triển và phụ thuộc vào tính chất tri thức của môn học, mức
độ hứng thú của thiếu niên với tri thức đó
Khối lượng chú ý tăng rõ rệt, cùng lúc có thể tập trung vào nhiều đối tượng khác nhau mà vẫn đạt hiệu quả cao
Sự di chuyển của chú ý từ thao tác này sang thao tác khác, từ hành động này sang hành động khác, từ hoạt động này sang hoạt động khác nhanh và dễ dàng, đặc biệt là hoạt động học tập
- Kết luận sư phạm
Lòng vào bài giảng các hình ảnh, clip để tăng sự chú ý tập trung cho các em
Gây hứng thú nhận thức cho học sinh
Trong giảng dạy cần sử dụng đồ dùng dạy học
Rèn luyện chú ý có chủ định cho học sinh để tập trung lâu dài vào đối tượng
Phát triển tính lựa chọn của chú ý, thay đổi phương pháp dạy học để tạo hứng thú cho học sinh
Trang 4 Giúp học sinh phát triển tính lựa chọn và ổn định của chú ý vào bài học của mình.
Ngôn ngữ: Ngôn ngữ phát triển mạnh, vốn từ tăng rõ rệt, đặc biệt là các thuật ngữ khoa
học
Ngôn ngữ giàu hình tượng thể hiện trong khả năng sáng tác văn thơ
Tuy nhiên, ngôn ngữ của thiếu niên vẫn còn nhiều thiếu sót, nhiều em viết ai ngữ pháp, dùng từ sáo rỗng, thiếu chân thực
- Kết luận sư phạm
Cần tạo điều kiện để các em có thể rèn luyện, phát triển khả năng ngôn ngữ của bản thân
Thường xuyên gọi các em phát biểu ý kiến
Trao đổi, trò chuyện với các em về các vấn đề
Chăm chú lắng nghe khi các em nói
3 Đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học cơ sở Kết luận sư phạm
Giao tiếp với người lớn:
- Ở tuổi thiếu niên xuất hiện một cảm giác rất độc đáo: “cảm nhận nhận mình đã là
người lớn”
- Ở lứa tuổi này, các em có nhu cầu thiết lập mối quan hệ với người lớn và mong muốn
người lớn quan hệ đối xử với mình bình đẳng, không bị coi là trẻ con và người lớn không can thiệp quá tỉ mỉ vào một số mặt trong đời sống riêng của các em
- Các em mong muốn cải tổ mối quan hệ này theo hướng hạn chế quyền của người lớn,
mở rộng quyền của các em và phải đảm bảo sự công bằng
- Các em mong muốn người lớn phải tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin tưởng và mở
rộng tính độc lập của các em
- Thiếu niên bắt đầu chống đối những yêu cầu mà trước đây các em vẫn thực hiện một
cách tự nguyện Các em chỉ bảo vệ ý kiến của mình không chỉ trong lời nói mà cả trong hành động
- Khi người lớn không chịu thay đổi mối quan hệ với các em, thì các em sẽ trở thành
người trực tiếp thay đổi mối quan hệ đó và như vậy, xung đột sẽ xảy ra
- Sự xung đột sẽ không xảy ra khi người lớn và các em xây dựng được mối qua hệ bạn
bè, dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng, giúp đỡ lẫn nhau
- Trong gia đình, thiếu niên mong muốn được tôn trọng hơn là chiều chuộng.
- Trong nhà trường, thiếu niên vẫn kính trọng thầy cô nhưng không còn sùng bái như
thời học sinh ở tiểu học
- Do gần với người lớn, các em có khuynh hướng học tập người lớn về vốn hiểu biết
hoặc cách cư xử tốt Tuy nhiên, còn nhiều em chưa biết tìm những mặt tốt trong hành
Trang 5vi của người lớn để học tập mà bắt chước cả những mặt xấu của người lớn như nói tục, hút thuốc, uống rượu
Kết luận sư phạm
- Người lớn cần phải tôn trọng tính độc lập và quyền bình đẳng của thiếu niên
- Người lớn cần xây dựng mối quan hệ với thiếu niên dựa trên cơ sở tôn trọng, giúp đỡ
lẫn nhau
- Gương mẫu, khéo léo, tế nhị khi tiếp xúc với thiếu niên.
Giao tiếp với bạn bè:
- Nhu cầu giao tiếp với bạn bè phát triển mạnh là một đặc điểm quan trọng ở tuổi thiếu
niên
Sự giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi:
- Quan hệ với bạn bè cùng lứa tuổi phức tạp, đa dạng hơn nhiều so với học sinh tiểu học.
Sự giao tiếp của các em đã vượt ra ngoài phạm vi học tập, phạm vi nhà trường, mở rộng trong những hứng thú mới, những việc làm mới, những quan hệ mới trong đời sống của các em Các em có nhu cầu cao trong giao tiếp với bạn bè vì:
- Một mặt, các em khao khát được giao tiếp và cùng hoạt động chung với nhau, có
nguyện vọng được sống trong tập thể, có những bạn bè thân thiết tin cậy Mặt khác, các
em cũng biểu hiện nguyện vọng không kém phần quan trọng là được bạn bè công nhận, thừa nhận, tôn trọng mình
- Học sinh trung học cơ sở cho rằng quan hệ bạn bè cùng tuổi là quan hệ riêng của cá
nhân, các em có quyền hành động độc lập trong quan hệ này, bảo vệ quyền đó của mình Các em không muốn người lớn can thiệp quá sâu vào chuyện bạn bè của mình Nếu có sự can thiệp thô bạo của người lớn, các em cảm thấy bị xúc phạm, điều này rất
có thể các em sẽ chống đối lại
- Nếu như mối quan hệ của người lớn và các em không hòa thuận, thì sự giao tiếp với
bạn bè cùng tuổi càng tăng và ảnh hưởng của bạn bè đến với các em càng mạnh mẽ
Sự bất hòa trong quan hệ bạn bè cùng lớp,sự thiếu thiếu thốn bạn thân hoặc tình bạn bị phá vỡ đều sinh ra những cảm xuc nặng nề
- Tình bạn trong đời sống học sinh trung học cơ sở đã sâu sắc hơn Các em có nhu cầu
giao tiếp và kết bạn với nhau
- Lúc đầu phạm vi giao tiếp của các em thường là rộng, nhưng không được bền vững, có
tính chất tạm thời, là thời kì lựa chọn, tìm kiếm người bạn thân
- Phạm vi giao tiếp của các em hẹp lại, nhưng quan hệ của các em gắn bó với nhau hơn,
chịu ảnh hưởng của nhau,dễ lây hứng thú của bạn
Trang 6- Trò chuyện với bạn bè giữ một vai trò có ý nghĩa đối với lứa tuổi này, các em thường
kể cho nhau về mọi mặt sinh hoạt, đời sống và suy nghĩ của mình, kể cả những điều bí mật
- Lí tưởng tình bạn của lứa tuổi này là “sống chết có nhau”, “chia ngọt, sẻ bùi”- đây là
cách để các em thâm nhập vào mọi mặt đời sống của nhau
Kết luận sư phạm
- Trong công tác giáo dục cần chú ý đến ảnh hưởng của nhóm, hội tự phát ngoài nhà
trường
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động vui chơi bổ ích kết hợp với kiến thức
học tập cho học sinh Tạo nên một môi trường vui chơi, giao lưu, kết bạn lành mạnh cho các em
- Tổ chức Đoàn, Đội cần thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện, tuyên truyền kiến
thức cho học sinh tránh trường hợp các em kết bạn với những đối tượng xấu
Giao tiếp với bạn khác giới:
Một đặc trung quan trọng trong quan hệ với bạn bè cùng tuổi là sự xuất hiện những sắc thái mới trong quan hệ với bạn khác giới - những cảm xúc giới tính
- Tự ý thức đã phát triển khiến các em nhanh chống nhận thức được những đặc điểm
giới tính của mình Các em đã bắt đầu quan tâm lẫn nhau , ưa thích nhau, từ đó quan tâm đến vẻ bề ngoài của mình
- Ở các em gái thái độ quan tâm đến bạn thường thể hiện khá thụ động và kính đáo (làm
dáng hơn trước chú ý đến hình thức của mình hơn), các em thường che dấu che dấu tình cảm của mình bằng cách tỏ vẻ thờ ơ, lãnh đạm với bạn trai Các em trai thể hiện thái độ này một cách công khai, ngang nhiên, có khi thô bạo (giật tóc, giấu cặp )
Tuy hành vi bên ngoài có thể khác nhau nhưng các em đều có hiện tượng tâm lí giống nhau là các em chú ý nhiều đến bạn khác giới, mong bạn khác giới chú ý đến mình và
ưa thích mình
- Trong tình bạn khác giới các em vừa hồn nhiên, vừa có vẻ “thận trọng”, “kín đáo”
nhìn chung, những xúc cảm của các em là trong sáng , là động lực thúc đẩy các em tự hoàn thiện mình Nhưng không phải tất cả thiếu niên đều có những rung cảm như vậy Một số em bị cuốn hút vào “yêu đương” Nhiều khi các em cũng không hiểu rõ tình cảm của mình và có ảnh hưởng nhất định đến kết quả học tập
Tóm lại: sự giao tiếp ở lứa tuổi học sinh THCS là một loại hoạt động đặc biệt, nội dung của nó là xây dựng những quan hệ qua lại và những hành động trong quan
Trang 7hệ đó Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức được người khác và bản thân mình đồng thời qua đó phát triển một số kĩ năng như kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của bản thân và của bạn, làm phong phú thêm những biểu tượng
về nhân cách của bạn và của bản thân
- Kết luận sư phạm
+ Giáo viên cần phải thận trọng, tế nhị, khéo léo khi giải quyết vấn đề này
+ Cần hướng dẫn, uốn nắn cho tình bạn giữa nam và nữ ở lứa tuổi này lành mạnh, trong sáng và là động lực để các em giúp đơ nhau trong học tập, tu dưỡng
+ Không can thiệp thô bạo, dùng các biện pháp bạo lực, áp đặt đối với các em
4 Đặc điểm tình cảm của học sinh trung học cơ sở Kết luận sư phạm.
Đặc điểm tình cảm của học sinh trung học cơ sở:
Tình cảm của học sinh THCS sâu sắc và phức tạp hơn các em học sinh tiểu học, cụ thể:
- Đặc điểm tình cảm nổi bật ở lứa tuổi này các em dễ xúc động, vui buồn chuyển hóa dễ
dàng, tình cảm còn mang tính chất bồng bột, hăng say Điều này là do ảnh hưởng của
sự phát dục và thay đổi của một số bộ phận trong cơ thể gây nên Nhiều khi còn do hoạt động thần kinh không cân bằng, hưng phấn mạnh hơn ức chế đã làm cho các em không thể tự kiềm chế nổi
- Ở lứa tuổi học sinh THCS tình cảm của các em đã biết phục tùng lý trí, tình cảm cao
cấp phát triển mạnh mẽ cụ thể:
Tình cảm đạo đức hình thành rõ nét, thể hiện ở những rung động yêu ghét rõ ràng các hành vi đạo đức và phi đạo đức
Tình cảm thẩm mĩ và tình cảm trí tuệ bắt đầu phát triển: các em biết rung động trước cái đẹp, cái mới, cái sáng tạo
- Tình bạn lứa tuổi này bền vững hơn so với lứa tuổi trước và có ý nghĩa cực kì quan
trọng với các em, vì vậy các em thường thể nghiệm chúng một cách mạnh mẽ
- Thiếu niên niên dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá, nhất là sự đánh giá thiếu
công bằng của người lớn
- Tâm trạng của thiếu niên thay đổi nhanh chóng, thất thường, có lúc đang vui nhưng chỉ
là một cớ gì đó lại sinh ra buồn ngay hoặc đang lúc bực mình nhưng gặp điều gì thích thú lại tươi cười ngay Do đó, nên thái độ của các em đối với những người xung quanh cũng có nhiều mâu thuẫn
Rõ ràng, cách biểu hiện xúc cảm của thiếu niên mang tính chất độc đáo Đó là tính bồng bột, sôi nổi dễ bị kích động và dễ thay đổi
Kết luận
Trang 8 Trong những giai đoạn phát triển của của con người lứa tuổi thiếu niên có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kì phát triển phức tạp nhất, nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kì chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này
Sự phát triển tâm lí của thiếu niên chịu ảnh hưởng của thời kì phát dụ Nhưng cái ảnh hưởng quyết định nhất đối với sự phát triển tâm lý chính là những mối quan
hệ xung quanh, đặc biệt là những mối quan hệ giữa thiếu niên và người lớn
Đây là lứa tuổi mà các em không còn là trẻ con nữa, nhưng chưa hẳn là người lớn
Ở lứa tuổi này các em cần được tôn trọng nhân cách, cần được phát huy tính độc lập nhưng cũng rất cần đến sự chăm sóc chu đáo và đối xử tử tế nhị
Kết luận sư phạm:
- Giúp các em hiểu được khái niệm tình cảm đạo đức chính xác
- Khéo léo khắc phục những quan điểm không đúng đắn của các em
- Tôn trọng ý kiến và đối xử tế nhị với học sinh
5 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông Kết luận sư phạm.
Hoạt động học tập và hướng nghiệp là hoạt động chủ đạo của học sinh ở lứa tuổi này
Nội dung, tính chất hoạt động học tập
Nội dung, tính chất hoạt động học tập của học sinhTHPT khác hơn nhiều so với những lứa tuổi trước Nội dung hoạt động học tập của học sinh THPT nhiều hơn, khó hơn, phức tạp hơn; đi sâu vào những tri thức cơ bản, những quy luật của các bộ môn khoa học Đặc biệt hoạt động học tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động và tính độc lập của học sinh ở mức độ cao hơn và trình độ tư duy lí luận phát triển mới có thể nắm vững bản chất các khái niệm khoa học Chính vì vậy, người học cần có sự thay đổi về phương pháp học tập Mặt khác, hoạt động học tập của học sinh THPT gắn liền với hoạt động hướng nghiệp, do đó, tính phân hóa trong hoạt động học tập thể hiện rõ hơn, cao hơn lứa tuổi thiếu niên Những điều này kích thích, thúc đẩy sự phát triển trí tuệ mạnh mẽ của các em
và cũng gây khó khăn cho không ít học sinh trong hoạt động học tập
Động cơ học tập
Động cơ học tập của học sinh THPT đã được hình thành một cách rõ nét, phong phú,
có cấu trúc phức tạp và gắn liền với động cơ lựa chọn nghề nghiệp Hệ thống động cơ học tập đã được phát triển hoàn thiện và bền vững hơn trước ở lứa tuổi này xuất hiện các loại
Trang 9động cơ học tập, như động cơ hoàn thiện tri thức, động cơ quan hệ xã hội Trong đó, có ý nghĩa nhất là động cơ thực tiễn, động cơ nhân thức, sau đó là ý nghĩa xã hội của môn học
Thái độ học tập
Học sinh càng trưởng thành, kinh nghiệm sống càng phong phú, các em càng ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời Do vậy, các em tích cực, tự giác hơn trong học tập Thái độ học tập của học sinh đối với các môn học trở nên có tính lựa chọn hơn Điều này gắn liền với việc lựa chọn nghề nghiệp Những môn học liên quan đến việc lựa chọn nghề nghiệp thường được các em tập trung vào nhiều nhất
Như vậy, một mặt các em rất tích cực học tập những môn mà các em cho là quan trọng đối với nghề mình đã chọn, mặt khác các em lại sao nhãng các môn học khác hoặc chỉ học
để đạt điểm trung bình Tất cả những điều đó có thể dẫn đến không chỉ giảm sút kết quả học tập nói chung mà còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách thanh niên
Hứng thú học tập
Hứng thú học tập của học sinh THPT mang tính chất rộng, sâu và bền vững hơn học sinh THCS Ở lứa tuổi này, hứng thú học tập ổn định, đặc thù đối với một khoa học, lĩnh vực hoạt động nhất định, vì thế mà nó thường dẫn đến sự hình thành xu hướng nhận thức nghề nghiệp của cá nhân, quy định việc lựa chọn nghề nghiệp của các em Hứng thú học tập đối với các môn học thường liên quan đến việc chọn nghề nhất định của học sinh Tuy nhiên, một số thanh niên chưa có biều hiện hứng thú rõ rệt với các môn học cụ thể; một số khác hứng thú với thể thao, văn nghệ, hoạt động thực tiễn hơn là học tập
Kết luận sư phạm
- Giáo viên phải có phương pháp giảng dạy bám sát với thực tiễn hơn là trên lý thuyết
- Định hướng nghề nghiệp cho các em
- Tạo hứng thú học tập cho các em bằng các phương pháp trực quan, hình ảnh, clip cụ
thể
- Hướng dẫn các em cách học tập để không bỏ bê các môn học không quan trọng với
nghề mình đã chọn
6 Đặc điểm sự phát triển trí tuệ của học sinh trung học phổ thông Kết luận sư phạm.
Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh trung ương và các giác quan;
do sự tích lũy phong phú kinh nghiệm sống và tri thức; do yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động xã hội, hoạt động nhận thức của học sinh THPT có những nét mới về chất Đặc điểm nổi bật là tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả quá trình nhận thức
Tri giác
Trang 10Tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao, giúp các em có khả năng quan sát có mục đích,
có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình tri giác đã chịu sự điều khiển của ngôn ngữ và không tách rời tư duy trừu tượng, nhờ vậy hoạt động tri giác trở nên có hiệu quả hơn, phản ánh đối tượng đầy đủ và chính xác hơn Khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp khi tri giác tăng lên, các em đã biết phân tích, tổng hợp từ những yếu tố cụ thể, chi tiết để tìm ra yếu tố chung, phổ biến của nhiều sự vật, đó là cơ sở của khái quát hóa khái niệm sau này Việc tri giác thời gian
và không gian của các em cũng chính xác hơn Tuy nhiên, ở một số thanh niên tri giác còn chịu sự chi phối của cảm xúc, tâm trạng
Trí nhớ
Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo, đồng thời vai trò của trí nhớ ý nghĩa tăng lên rõ rệt Các em sử dụng phương pháp ghi nhớ, thủ thuật ghi nhớ ngày càng nhiều, biết lựa chọn nội dung tài liệu để ghi nhớ, nhận biết tài liệu nào thì cần ghi nhớ từng câu, tài liệu nào ghi nhớ ý chính rồi diễn đạt theo ngôn ngữ của mình , có nghĩa sự ghi nhớ đã có sự lựa chọn rõ ràng Tuy nhiên, một số em còn ghi nhớ đại khái, chung chung, đánh giá thấp việc ôn tập tài liệu
Chú ý
Cùng với óc quan sát, trí nhớ chủ định, năng lực chú ý chủ định cũng phát triển Đặc biệt khả năng phân phối chú ý của các em rất tốt Năng lực này càng lên lớp trên càng phát triển Tính lựa chọn và ổn định của chú ý ở lứa tuổi này phát triển cao hơn hẳn học sinh lớp dưới
Tư duy
Đây là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các năng lực trí tuệ Ở lứa tuổi này, tư duy trừu tượng phát triển mạnh trong hoạt động trí tuệ Các em có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo trong những đối tượng quen thuộc đã được học ở trường học hoặc chưa được học ở trường Điều này cũng thể hiện ở quan niệm của các em về tính hấp dẫn của các môn học Tính phê phán và tính sáng tạo trong tư duy phát triển mạnh Tư duy của các
em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn khi lí giải, chứng minh các sự kiện; mọi kết luận đưa ra các em đòi hỏi phải có căn cứ, bằng chứng cụ thể, đầy đủ mới công nhận Có thể nói sự phê phán của các em đã dựa trên những sự kiện, cơ sở khác quan nhất định Đó là cơ