1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU ôn THI LỊCH sử lớp 12

104 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trung Quốc trong những năm không ổn định 1959- 1978 Giảm tải - Trung Quốc mâu thuẫn với Liên Xô, thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ => gây bất lợi cho phong trào giải phóng dân tộc t

Trang 1

+ Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị

+ Phải tự lực tự cường khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng

- Nhiệm vụ: tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, xây

dựng lại đất nước

- Biện pháp: thông qua kế hoạch năm năm 1946- 1950 khôi phục kinh tế

- Kết quả:

+ Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế hoàn thành trước thời hạn 9 tháng

+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền về vũ khí

nguyên tử của Mĩ

- Nguyên nhân: Tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Liên Xô và sự lãnh đạo của Đảng

II Liên Xô từ 1950- 1973

- Bối cảnh: hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

- Nhiệm vụ: Từ 1950, Liên Xô thực hiện một loạt các kế hoạch nhà nước 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH

- Về kinh tế: Đầu năm 70, Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới, chiếm gần

20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới Liên Xô đi đầu trong Công nghiệp vũ trụ,

công nghiệp điện hạt nhân, quân sự

- Về khoa học- kỹ thuật:

+ Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

+ Năm 1961 phóng con tàu vũ trụ phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

- Về xã hội: Liên Xô đứng đầu thế giới về trình độ học vấn, công nhân chiếm 55%

- Về quân sự: Đầu thập kỷ 70, với các hiệp ước về hạn chế hệ thống tên lửa và 1 số biện

pháp nhằm hạn chế vũ khí tiến công chiến lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự và sức mạnh hạt nhân với các nước phương Tây

- Về đối ngoại (tích cực, tiến bộ):

Trang 2

+ Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

+ Đấu tranh cho hòa bình, an ninh, kiên quyết chống chính sách gây chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và thế lực phản động

+ Giúp đỡ tích cực các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng kinh tế và phát triển văn hóa, ủng hộ và giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

+ Đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ

- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

- Thể hiện tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực

- Liên Xô trở thành thành trì của cách mạng thế giới

- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu của Mĩ

- Thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển

III Liên Xô từ 1973- 1991

1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô (Giảm tải)

- Liên Xô chậm sửa đổi trước tác động của khủng hoảng năng lượng 1973

- 3.1985, Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo, tiến hành công cuộc cải tổ đất nước

- Mục tiêu: đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, tiếp tục phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa

- Đường lối cải tổ của Liên Xô: đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu mới của khoa học

kỹ thuật, đưa nền kinh tế phát triển theo chiều sâu; xây dựng nền “kinh tế thị trường có sự điều tiết, bảo đảm cơ cấu tối ưu về tính cân đối của nền kinh tế; thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng đối lập; mở rộng chế độ tự quản xã hội chủ nghĩa của nhân dân, củng cố kỷ luật và trật tự; mở rộng công khai phê bình và tự phê bình; bảo đảm phúc lợi của nhân dân, thực hiện triệt để nguyên tắc phân phối theo lao động

- Kết quả: đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ nghiêm trọng hơn

- 21.12.1991, 11 nước cộng hòa Liên bang thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Nhà nước Liên Bang Xô viết tan rã

- 25.12.1991, Goócbachốp từ chức tổng thống, là cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Kremli bị

hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô

2 Nguyên nhân tan rã CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu

Trang 3

- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học- kỹ thuật, dẫn tới sự trì trệ, khủng hoảng

- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt đặc biệt là thực hiện chính sách đa đảng, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

IV Liên bang Nga từ 1991- nay

- Từ 1991, Liên Bang Nga là “quốc gia kế tục” Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao

- Về chính trị: tháng 12/1993, Hiến pháp Liên Bang Nga quy định thể chế Tổng thống

liên bang Trong nước vẫn diễn ra tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những xung đột sắc tộc, phong trào li khai ở Trécxnia

- Về kinh tế: Trước 1996, kinh tế kém phát triển Từ năm 1996, nền kinh tế phục hồi và

1 Các nước Đông Bắc Á và Trung Quốc

a Khái quát về Đông Bắc Á

- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

- Bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: phía nam (8.1948), nước Đại Hàn dân quốc được thành lập; phía Bắc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời (9.1948)

Trang 4

+ Từ 1950- 1953, cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ Hai bên ký Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm

+ Từ năm 2000, hai nhà lãnh đạo hai miền đã kí hiệp định, mở ra một bước mới trong tiến trình hòa bình, thống nhất bán đảo Triều Tiên

- Sau khi thành lập, kinh tế Đông Bắc Á phát triển mạnh mẽ

+ Ba con rồng kinh tế châu Á : Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan

+ Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

b Trung Quốc

* Cuộc nội chiến 1945- 1949)

- Nguyên nhân của cuộc nội chiến

+ Khi cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc, Trung Quốc tồn tại 2 Đảng đối lập: Đảng Cộng sản do Mao Trạch Đông đứng đầu và Quốc dân đảng do Tưởng Giới Thạch đứng đầu + Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng Mĩ giúp đỡ Tưởng Giới Thạch nhằm biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới

- Kết quả: Ngày 1.10.1949, Đảng cộng sản giành được thắng lợi, nước Cộng hòa dân

chủ nhân dân Trung Hoa ra đời

- Ý nghĩa lịch sử

+ Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc, phong kiến, tư sản mại bản thống trị và đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập, tự do tiến lên CNXH + Ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới + Cuộc nội chiến mang tính chất cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

+ Sự ra đời của Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa làm xói mòn trật tự hai cực Ianta, làm cho CNXH kéo dài từ châu Âu sang châu Á

* 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)

- Trung Quốc ra sức xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu

- Trung Quốc củng cố hòa bình, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

* Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959- 1978) (Giảm tải)

- Trung Quốc mâu thuẫn với Liên Xô, thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ => gây bất lợi cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

* Công cuộc cải cách- mở cửa (từ năm 1978)

- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách kinh tế- xã hội của đất nước:

+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa

+ Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng XHCN đặc sắc Trung Quốc

Trang 5

+ Đưa Trung Quốc thành một quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

- Khoa học- kỹ thuật: Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử; Trung Quốc trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ

- Về đối ngoại, Trung Quốc đã bình thường hóa về quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới

Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (7/1997) và Ma Cao (12/1999) Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc

2 Các nước Đông Nam Á

a Khái quát Tình hình Đông Nam Á từ 1945- nay

1 Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của các nước

đế quốc phương Tây (trừ Thái Lan) Trong Chiến tranh thế giới thứ 2 là thuộc địa của quân phiệt Nhật Sau chiến tranh thế giới thế giới 2 là thuộc địa của Âu - Mỹ (Anh, Pháp, Hà Lan, Mỹ)

- Năm 1945, tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh trong chiến tranh thế giới II, Việt Nam, Lào, Inđônêxia giành được độc lập => yếu tố chủ quan giữ vai trò quan trọng

- Sau năm 1945, các nước đế quốc Âu – Mĩ tái chiếm Đông Nam Á, các nước ĐNA lại tiến hành cuộc đấu tranh để giành thắng lợi hoàn toàn:

2 Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục Singapo trở thành con rồng của châu Á

3 Ngày 8.8.1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời với 5 thành viên:

Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, Philippin, Xingapo

=> Trong đó, biến đổi quan trọng nhất là các quốc gia độc lập đã lần lượt ra đời

b Lào và Campuchia

* Nước Lào (1945- 1975)

- Từ 1945-1954: Kháng chiến chống Pháp xâm lược

+ Tháng 8-1945 khi Nhật đầu hàng, nhân dân thủ đô Viên Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ cách mạng Lào ra mắt quốc dân, tuyên bố nền độc lập

+ Tháng 3-1946, Pháp quay trở lại xâm lược, nhân dân Lào đứng lên kháng chiến

+ Quân dân Lào đã giành được nhiều thắng lợi trong năm 1953-1954 buộc Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ (21.7.1954) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

- Từ 1954 - 1975: Kháng chiến chống Mĩ xâm lược

+ Mĩ phát động chiến tranh xâm lược, nhằm biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ + Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào, quân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Mĩ

Trang 6

+ Mĩ phải ký Hiệp định Viên Chăn (21.2.1973) công nhận hòa hợp dân tộc ở Lào, lập lại nền hoà bình ở Lào

+ Ngày 2.12.1975, nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào được thành lập Nước Lào bước sang thời kỳ mới- xây dựng đất nước, phát triển kinh tế- xã hội

* Campuchia (1945- 1993)

- Tháng 10.1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia

- Tháng 7 1954, Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia, Lào và Việt Nam

- 1954- 1970, chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào

- Ngày 18.3.1970, Mỹ tiến hành cuộc đảo chính, lật đổ chính phủ Xihanúc, lập chính quyền tay sai thân Mỹ Ngày 17.4.1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng

- 1975, Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội Nhân dân Campuchia, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ, lập nước Cộng hòa nhân dân Campuchia (1979)

- Từ 1979- 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập, chủ yếu là Khơme đỏ Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên

Campuchia đi đến thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23.10.1991, khi chiến tranh

lạnh kết thúc, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết ở Pari

- Sau cuộc tổng tuyển cử, 9/1993, Quốc hội mới họp thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Campuchia do Xihanúc làm Quốc vương

c Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean

- Hoàn cảnh ra đời

+ Sau khi giành độc độc lập, các nước Đông Nam Á cần hợp tác để phát triển kinh tế + Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực nhất là Mỹ

+ Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ngày càng nhiều

=> Ngày 8.8.1967, "Hiệp hội các nước Đông Nam Á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc

(Thái Lan) gồm: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin

- Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các

nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

- Nguyên tắc hoạt động:

+ tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;

+ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

+ không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau;

+ giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình;

+ hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

Trang 7

- Quá trình phát triển

+ Từ 1967 đến 1975: ASEAN là một tổ chức khu vực non yếu, chương trình hợp tác giữa các nước thành viên còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

+ Tháng 2-1976, các nước ASEAN đã ký "Hiệp ước thân thiện và hợp tác" (Hiệp ước

Bali) nêu rõ mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trong

khu vực, nêu nguyên tắc hoạt động giữa các nước (giống định ước Hensinki) - tạo nên sự khởi sắc của Đông Nam Á

+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với 3 nước Đông Dương xung quanh vấn đề về Campuchia

+ Năm 1991, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, Chiến tranh lạnh kết thúc, Asean chuyển sang đối thoại, hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình với 3 nước Đông Dương

+ Năm 1995, Việt Nam được kết nạp vào ASEAN,

+ Sự gia nhập của các nước Lào, Mianma (1997),

+ Năm 1999, Campuchia gia nhập=> Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển Mở ra một chương mới trong sự phát triển của ASEAN

+ Tháng 11.2007, các nước thành viên đã ký bản hiến chương ASEAN nhằm xây dựng thành một cộng đồng vững mạnh

=> Quá trình kết nạp thành viên diễn ra lâu dài vì

+ mức độ giành được độc lập của mỗi nước khác nhau

+ Tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe

d Sự phát triển của nhóm các nước sáng lập ASEAN

- Trước những năm 70, các nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,

Thái Lan và Philippin) đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (kinh tế hướng

nội) với mục tiêu nhanh chóng xóa đói giảm nghèo, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

- Từ những năm 1970 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu

làm chủ đạo (kinh tế hướng ngoại), “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật của

nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

3 Ấn Độ

a Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau 1945, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới

sự lãnh đạo của Đảng quốc đại phát triển mạnh mẽ, dưới hình thức bãi công, mít tinh, biểu

tình, khởi nghĩa vũ trang: Bom bay, Cancutta

Trang 8

- Năm 1947, nhằm xoa dịu mâu thuẫn của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải

nhượng bộ, hứa sẽ trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn” chia đất nước này thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người

theo Hồi giáo (Về sau Bangladet tách khỏi Pakixtan thành nước Cộng hòa)

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Đảng quốc đại do G.Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh giành độc lập Ngày 26.1.1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

b Công cuộc xây dựng đất nước

- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ đã tự

túc được lương thực, từ năm 1995, là nơi xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới

- Công nghiệp: Ấn Độ đã sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện Trong những năm 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới

- Trong lĩnh vực khoa học- kỹ thuật: Cuộc cách mạng chất xám đã đưa Ấn Độ thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

+ Năm 1974, Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử, năm 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa

- Về đối ngoại, Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa

II Các nước châu Phi

1 Các giai đoạn đấu tranh giành độc lập

Sau 1945, nhân dân châu Phi nổi dậy đấu tranh chống lại chế độ thực dân phương Tây (Anh, Pháp, Bồ Đào Nha), trở thành “Lục địa mới trỗi dậy”

+ 1945-1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi: Ai Cập, Libi

+ 1954-1960: Dưới ảnh hưởng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, nhân dân

châu Phi đã giành được độc lập từ thực dân Anh và Pháp: Angiêri, Tuyniđi, Marốc

+ 1960 -1975: Năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập - gọi "năm châu Phi"

Năm 1975, nhân dân Môdămbích và Ăngôla đánh thắng thực dân Bồ Đào Nha=> đánh dấu

sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ

+ 1975 – nay: hoàn thành cuộc đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ

để giành độc lập dân tộc: sự ra đời của nước cộng hòa Dimbabue, nước Cộng hòa Namibia + ở châu Phi vẫn còn tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc Tại Nam Phi, bản hiến pháp tháng 11.1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) 4/1994, Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của cộng hòa Nam Phi

2 Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

+ Kẻ thù: chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai

Trang 9

+ Các nước châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi

+ Lãnh đạo: chính đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư sản dân tộc, còn giai cấp

vô sản chưa trưởng thành, hoặc chưa có chính đảng độc lập

+ Diễn ra sôi nổi với các hình thức đấu tranh: đấu tranh chính trị hợp pháp là chủ yếu,

kết hợp đấu tranh vũ trang

III Các nước Mỹ Latinh

1 Quá trình giành và bảo vệ độc lập

Thế kỷ XIX, Mỹ latinh giành được độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

Sau 1945, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mỹ tìm cách biến khu vực Mỹ Latinh thành

“sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹ

- 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nước Mĩ latinh dưới nhiều hình thức đấu tranh như mít tinh, biểu tình, vũ trang du kích ở Chilê, Ecuađo, Mêhicô, Baraxin

- 1959 đến cuối những năm 80: Thắng lợi tiêu biểu của cách mạng Cuba chống lại chế

độ độc tài thân Mĩ Batixta

+ Mở đầu là cuộc tấn công vào trại lính Môncađa

+ Ngày 1.1.1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu theo con đường Xã hội chủ nghĩa

+ Thắng lợi của cách mạng Cuba đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc, cổ vũ cuộc đấu tranh của các nước Mĩ latinh

+ Tháng 6/1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mỹ

latinh, nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba,

+ Từ các thập kỷ 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành

độc lập giành nhiều thắng lợi: năm 1964, nhân dân Panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào Panama; các quốc đảo ở Caribê lần lượt giành được độc lập

+ Cùng với hình thức bãi công, nổi dậy, đấu tranh nghị trường, cao trào đấu tranh vũ

trang bùng nổ mạnh mẽ ở Mỹ Latinh, biến châu lục này thành “Lục địa bùng cháy”

- Sau khi thành lập, các nước Mỹ la tinh thành lập chính phủ cộng hòa dân chủ

- Từ cuối thập niên 80 đến : Nhân dân các nước Mỹ latinh tiếp tục đấu tranh chống lại

ảnh hưởng của Mỹ

Vấn đề 3: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 1945- NAY

Trang 10

I NƯỚC MỸ

1 Nước Mĩ 1945- 1973

a Kinh tế

- Nền kinh tế Mỹ có sự phát triển vượt bậc

+ Trong những năm 1945 - 1949 sản lượng công nghiệp Mĩ luôn luôn chiếm hơn một nửa giá trị sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56 % năm 1948)

+ Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; 50% tàu bè đi lại trên các biển

+ Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mỹ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên Bang Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại

+ Mỹ chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

=> Mĩ là trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất của thế giới

- Khoa học- kỹ thuật: là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại vì chính sách khuyến khích nhân tài của chính phủ Mỹ

- Nguyên nhân

+ Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng,

hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh

+ Lãnh thổ Mỹ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, năng động, sáng tạo + Mỹ không chịu tổn thất của cuộc chiến tranh thế giới, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh

+ Các tổ hợp công nghiệp- quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước

+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước

b Đối ngoại

- Chính sách đối ngoại xuyên suốt: chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

- Ba mục tiêu

+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ

Trang 11

+ Mỹ gây chiến tranh xâm lược Triều Tiên (1950-1953)

+ Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới ở Việt Nam (1954- 1975) + Mỹ không ngừng phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở Cu Ba sau năm 1959

- Tháng 2.1972, Níchsơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ đối ngoại của 2 nước Tháng 5.1972, Níchsơn sang thăm Liên Xô, thực hiện chính sách hòa hoãn giữa hai nước=> Chứng tỏ Mỹ điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời Chiến tranh lạnh

- Kết quả:

+ Góp phần làm sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu… nhưng Mỹ bị thất bại bởi thắng lợi của cách mạng Trung Quốc, Cu Ba, Việt Nam

+ Làm chậm quá trình giải phóng dân tộc ở một số nước trên thế giới

+ Khống chế và nô dịch các nước đồng minh của Mỹ

mở ra thời kỳ mới trên trường quốc tế

3 Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000

- Tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mỹ vẫn đứng đầu thế giới Mỹ

có vai trò chi phối trong các tổ chức kinh tế- tài chính quốc tế như Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)

- Về đối ngoại, trong thập kỷ 90, chính quyền B Clinton đề ra chiến lược “Cam kết và

mở rộng” với ba mục tiêu cơ bản:

+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu

+ Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động, sức mạnh của nền kinh tế Mỹ + Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các

nước

- Khi trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới đơn cực, trong đó

Mỹ là siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo nhưng không thành công

Trang 12

- Mỹ đang đứng trước thách thức lớn là chủ nghĩa khủng bố sau sự kiện ngày 11.9.2001 Đây là yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ

II TÂY ÂU

Nét nổi bật sau chiến tranh là sự liên kết kinh tế- chính trị của các nước trong khu vực

1 Tây Âu từ 1945 đến năm 1950- Khôi phục kinh tế

- Tây Âu gặp tổn thất nặng nề sau Chiến tranh thế giới

- Với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “kế hoạch Mácsan”, kinh tế châu Âu được phục hồi

- Tây Âu liên minh chặt chẽ Mỹ, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông

Âu

2 Tây Âu từ năm 1950- 1973

- Kinh tế: nền kinh tế ở Tây Âu phát triển nhanh: Cộng hòa liên bang Đức là cường

quốc công nghiệp đứng thứ 3, Anh đứng thứ 4 và Pháp đứng thứ 5 trong thế giới tư bản

+ Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới

+ Các nước tư bản Tây Âu đều có trình độ khoa học- kỹ thuật phát triển cao và hiện đại

- Nguyên nhân sự phát triển nền kinh tế Tây Âu:

+ Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

+ Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài: nguồn viện trợ của Mỹ, tranh thủ giá nguyên liệu

rẻ từ các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của cộng đồng châu Âu

- Về đối ngoại: liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác cố gắng đa dạng hóa, đa phương

hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

+ Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới

3 Tây Âu từ năm 1973- 1991

- Về kinh tế: lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định

Trang 13

+ Các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975), nêu lên nguyên tắc quan hệ giữa các nước, chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại giữa các nước ở châu Âu, mở ra thời kỳ giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

4 Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000

- Về kinh tế: kinh tế Tây Âu có sự phục hồi và phát triển Tây Âu vẫn là một trong 3

trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới

- Về ngoại giao:Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng của Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng

+ Các nước Tây Âu đều mở rộng quan hệ với các nước tư bản khác và với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG

5 Liên minh châu Âu EU- Quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực

- Hoàn cảnh

+ Các nước hợp tác để thúc đẩy sự phát triền về kinh tế

+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực nhất là Mỹ

- Sự ra đời là quá trình đổi tên không ngừng

+ 1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Lúcxămbua, Hà Lan) đã thành lập “Cộng đồng than- thép châu Âu”

+ 1957, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời + 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC)

+ 1991, các nước thành viên EC ký Hiệp ước Maxtrich (Hà Lan), đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu (EU) thêm 9 nước thành viên

+ Thống nhất với nhau về chính sách đối nội và đối ngoại

- Cơ cấu tổ chức của EU: 5 cơ quan chính là Hội đồng châu Âu, Hội đồng bộ trưởng,

Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác

Trang 14

=> Cuối thập kỷ 90, EU trở thành tổ chức liên kết chính trị- kinh tế lớn nhất hành tinh,

chiếm hơn ¼ GDP của thế giới

III NHẬT BẢN

1 Nhật Bản từ năm 1945- 1952 (Giai đoạn khôi phục kinh tế)

- Nhật Bản hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

- Về kinh tế: Nhật Bản đã thực hiện 3 cuộc cải cách lớn: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế; cải cách ruộng đất; dân chủ hóa lao động

- Đối ngoại: Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ thông qua Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô (chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh) và Hiệp ước An ninh

Mỹ- Nhật (1951), đặt dưới ô bảo hộ hạt nhân của Mỹ Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự ở Nhật

- Dựa trên sự tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản và sự giúp đỡ của Mỹ, Nhật đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

2 Nhật Bản từ năm 1952- 1973

* Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản

- Kinh tế

+ Trong những năm 1952-1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh

+ Trong những năm 1960- 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển“thần kỳ”

- Biểu hiện

+ Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mỹ) và

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới

+ Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế

Nhật Bản tập trung vào sản xuất ứng dụng, dân dụng

- Nguyên nhân:

+ Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

+ Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước

+ Các công ty năng động, quản lý tốt nên tiềm lực và sức cạnh tranh cao

+ Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học- kỹ thuật hiện đại

+ Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp, không vượt quá 1% GDP

+ Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của

Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam để làm giàu

Trang 15

+ Gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Âu, Trung Quốc, các nước công nghiệp mới

* Chính sách đối ngoại:

+ Liên minh chặt chẽ với Mỹ Hiệp ước an minh Mỹ- Nhật có giá trị trong 10 năm, sau

đó được kéo dài vĩnh viễn

+ Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô và trở thành thành viên của Liên hợp quốc

- Về văn hóa, sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại

- Về đối ngoại: Nhật Bản tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mỹ, Hiệp ước an ninh Mỹ- Nhật kéo dài vĩnh viễn NB vẫn tiếp tục chú trọng quan hệ với Tây Âu qua học thuyết Miyadaoa (1993) và Hasimoto (1977), mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á

- Nhật muốn vươn lên là siêu cường chính trị để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế

Vấn đề 4: QUAN HỆ QUỐC TẾ 1945- nay

I Sự hình thành trật tự thế giới mới (1945- 1949)

1 Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh

a Bối cảnh lịch sử

Trang 16

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều mâu thuẫn, nhiều tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh chống phát xít trở nên gay gắt:

1 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh nhằm ngăn chặn thảm họa này trong tương lai

3 Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

- Để giải quyết những vấn đề trên, hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp ở Ianta (Liên Xô) 2-1945) Hội nghị diễn ra căng thẳng vì đây là cuộc đấu tranh để phân chia thành quả chiến tranh, có liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới

b Những quyết định của hội nghị

1 Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở Châu Á- Thái Bình Dương

2 Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

3 Hội nghị đã đi đến thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

- Ở Châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các nước

Đông Âu Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Beclin, Italia và một số

nước Tây Âu khác Áo, Phần Lan trở thành hai nước trung lập

- Ở Châu Á, quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc

Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam Triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38o làm ranh giới + Các vùng còn lại của Châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

+ Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ Chính phủ Trung Hoa dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ

- Hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật, bao gồm: 1 Bảo vệ nguyên trạng Mông Cổ 2 Trả lại Liên Xô những quyền lợi

của đế quốc Nga ở Viễn Đông trước chiến tranh Nga - Nhật năm 1904: đảo Xakharin, Curin

- Tại Hội nghị Pốtxđam (8.1945), việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa dân quốc vào phía Bắc

c Hệ quả

- Những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta đã trở thành những khuôn khổ của trật tự

thế giới mới từng bước được thiết lập năm 1945 – 1947, được gọi là "Trật tự hai cực Ianta"

(hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia phạm vi ảnh hưởng trên cơ sở thoả thuận Ianta)

- Trật tự hai cực Ianta phản ánh sự đối đầu cẳng thẳng giữa hai khối xã hội đối lập: XHCN do Liên Xô đứng đầu và TBCN do Mỹ cầm đầu

Trang 17

- Mỹ và Liên Xô bước đầu chuyển từ quan hệ đồng minh sang quan hệ đối đầu

2 Sự thành lập Liên hợp quốc

- Hoàn cảnh ra đời

+ Hội nghị Ianta (2.1945), Liên Xô, Mĩ, Anh quyết định thành lập Liên hợp quốc

+ Từ 25.4 đến 26.6.1945, đại biểu 50 nước đã họp tại Xanphơranxixcô (Mĩ) để thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc

+ Ngày 24.10.1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực Đây là ngày kỷ niệm thành lập Liên hợp quốc

- Mục đích

+ Duy trì hoà bình, an ninh thế giới,

+ Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

+ Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

- Nguyên tắc hoạt động

+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

+ Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình

+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc: Liên Xô (nay là Liên Bang Nga), Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc

- Các tổ chức chính (Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Ban thư ký, Hội đồng kinh tế và

xã hội), Hội đồng quản thác, Tòa án quốc tế)

+ Đại hội đồng: đại diện của các nước thành viên, có quyền bình đẳng Mỗi năm, Đại

hội họp một kỳ để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi hiến chương quy định

+ Hội đồng Bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên

của Liên Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về duy trì hoà bình và an ninh thế giới, bao gồm

5 thành viên thường trực là Liên Xô, Anh, Mĩ, Pháp, Trung Quốc và 10 thành viên không thường trực nhiệm kỳ 2 năm Mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an chỉ được thông qua khi được sự nhất trí của cả 5 uỷ viên thường trực

+ Ban thư ký: Là cơ quan hành chính- tổ chức của Liên Hợp Quốc đứng đầu là Tổng

Thư ký do Đại hội đồng bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm

Liên Hợp Quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác như Tổ chức Giáo Khoa học - Văn hoá, WHO, UNICEF

dục Vai trò

+ Liên Hợp Quốc là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm giữ gìn hoà bình,

an ninh thế giới

Trang 18

+ Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực,

+ Đẩy mạnh các mối giao lưu, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới, đưa thế giới xích lại gần nhau hơn

+ Giúp đỡ các nước thành viên phát triển về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế,

+ Liên Hợp quốc vai trò thực hiện nghĩa vụ nhân đạo đối với những quốc gia xảy ra thiên tai, bệnh dịch, đói nghèo

- Mối quan hệ Liên Hợp quốc- Việt Nam

+ Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9 – 1977

+ Năm 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008- 2009

II Quan hệ quốc tế thời kỳ chiến tranh lạnh

1 Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh

a Nguyên nhân:

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô

+ LX chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô, các nước XHCN và đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới, mưu đồ làm bá chủ thế giới

- Sự thành công của cách mạng Trung Quốc và các nước Đông Âu, làm cho CNXH trở thành hệ thống thế giới, khiến Mĩ lo sợ

- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc kinh tế, quân sự lớn nhất thế giới, lại nắm độc quyền về bom nguyên tử, âm mưu làm bá chủ thế giới nhưng lại bị Liên Xô cản đường

Do đó, Mỹ tìm cách tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

b Những sự kiện đưa tới Chiến tranh lạnh

* Phía Mĩ

- Mở đầu, 12.3.1947, Mĩ công bố học thuyết Truman, khẳng định sự tồn tại của Liên

Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ Nhiệm vụ của nước Mỹ là phải duy trì sự ổn định của

thế giới, chính thức phát động cuộc chiến tranh lạnh để chống lại Liên Xô và các nước

XHCN

+ Truman đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nhằm

đàn áp phong trào cách mạng và biến 2 nước thành những căn cứ tiền phương chống Liên

Xô và các nước Đông Âu từ phía nam

Trang 19

- 6.1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan, viện trợ cho Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị

tàn phá sau chiến tranh Đồng thời lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu Việc thực hiện kế hoạch Mácsan tạo nên sự đối lập về kinh

tế, chính trị giữa các nước Tây Âu TBCN với các nước Đông Âu XHCN

- 4.1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)- liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống lại Liên Xô

và các nước XHCN Đông Âu

* Phía Liên Xô

- 1.1949 Liên Xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) để hợp tác

và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, chống Mỹ

- 5.1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị- quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

=> Sự ra đời của NATO và Vácsava đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới

+ Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không có tiếng súng nhưng luôn đung đưa trên miệng hố chiến tranh, thực chất là cuộc chạy đua vũ trang giữa phe XHCN và phe TBCN do Liên Xô và Mỹ đứng đầu

+ Chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực từ chính trị, quân sự đến kinh tế, văn hóa, ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ

2 Cuộc đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ (GIẢM TẢI)

- Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945- 1954)

- Chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953), là sản phẩm của chiến tranh lạnh và sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe

- Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954- 1975), trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe

3 Xu thế hòa hoãn Đông- Tây và chiến tranh lạnh kết thúc

- Từ những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông- Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp

Trang 20

+ Sau năm 1975, hai siêu cường Xô- Mỹ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao Nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học- kỹ thuật được ký kết giữa 2 nước: thỏa thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược, hạn chế chạy đua

vũ trang

+ Tháng 12.1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Xô- Mỹ là Goócbachốp và Buso đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

- Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả hai nước quá tốn kém, tổn thất và suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản đe dọa vị thế của Mỹ

+ Nền kinh tế Liên Xô lúc này ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

- Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng để giải quyết hòa bình các cuộc

tranh chấp, xung đột diễn ra ở nhiều khu vực như Ápganixtan, Campuchia, Namibia, Trung Đông

III Sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta và Thế giới sau chiến tranh lạnh

- Trong những năm 1989- 1991, chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên bang Xô viết sụp đổ + Tháng 6.1991, Hội đồng tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể; 7.1991, Tổ chức Hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã + Với cực Liên Xô tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ Mỹ là “cực” duy nhất còn lại

- Sau 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp với 4 xu hướng

sau:

+ Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để bá chủ thế giới nhưng không thể thực hiện được tham vọng đó

+ Trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực với sự vươn lên của các

cường quốc như: Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc

+ Các quốc gia lấy phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia + Hòa bình thế giới được củng cố nhưng những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài như ở bán đảo Bancăng, ở một số nước châu Phi và Trung Đông

- Bước sang TK XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người

+ Cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ ngày 11.9.2001 đã gây ra những tác động to lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và trong quan hệ quốc tế

- Yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là: sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

Trang 21

Vấn đề 5: CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU

HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX

I Cuộc cách mạng khoa học công nghệ

1 Nguồn gốc, đặc điểm

- Nguồn gốc

+ Yêu cầu của cuộc sống con người, yêu cầu của kỹ thuật và của sản xuất trở thành

động lực và là nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng khoa học công nghệ

+ Sự bùng nổ dân số và nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của con người, nhưng tài nguyên thiên nhiên ngày càng vơi cạn một cách nghiêm trọng

+ Do yêu cầu của cuộc chạy đua vũ trang,

+ Những thành tựu về KH - KT cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Đặc điểm

+ Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật Kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất

+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ nhanh chóng, quy mô rộng lớn và đạt được những thành tựu kỳ diệu chưa từng thấy trong lịch sử nhân loại

- Cuộc cách mạng KH- CN ngày nay đã phát triển qua hai giai đoạn

+ Từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX: yếu tố kỹ thuật phổ biến

+ Từ năm 1973 đến nay: Cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ Công nghệ trở

thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kỹ thuật nên giai đoạn thứ hai được gọi là cách mạng khoa học- công nghệ

2 Thành tựu

- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: đánh dấu những bước nhảy vọt chưa từng có trong

lịch sử ở các ngành Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học

+ Tháng 3.1997, các nhà khoa học đã tạo cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính + 6.2000,“Bản đồ gen người” được công bố, mở ra một kỷ nguyên mới của y học và sinh học, đẩy lùi bệnh tật và tuổi già

Trang 22

+ Công nghệ sinh học với những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, công

nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim dẫn tới "Cách mạng xanh" trong nông

nghiệp

+ Những phát minh trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc

+ Chinh phục vũ trụ: tàu vũ trụ, tàu con thoi, con người đặt chân lên mặt trăng

- Công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ như một sự bùng nổ trên phạm vi toàn cầu

3 Vị trí và ý nghĩa

- Tác động tích cực:

+ Đưa loài người chuyển sang nền văn minh mới: văn minh thông tin (văn minh trí tuệ)

+ Tăng năng xuất lao động, không ngừng nâng cao chất lượng của cuộc sống con người + Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, những đòi hỏi về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp

+ Tạo ra xu thế Toàn cầu hóa

+ Nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá cao, hình thành thị trường toàn thế giới

+ Hậu quả tiêu cực: Việc chế tạo vũ khí huỷ diệt nhằm sát hại con người và nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bệnh tật do KHKT mang lại

II Xu thế toàn cầu hóa

1 Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những

ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, trên thế giới

Toàn cầu hóa là hệ quả của cách mạng khoa học kỹ thuật, phát triển mạnh mẽ ở những

năm 80, 90 thế kỷ XX

2 Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa hiện nay

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ty khoa học- kỹ thuật, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực: Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới, Tổ chức thương mại thế giới, Liên minh châu Âu

Trang 23

+ Góp phần biến đổi cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

Toàn cầu hóa không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người mà là xu thế phát triển khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược vì:

+ Toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Bắt nguồn từ yêu cầu của sản xuất và đời sống, cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra trên quy mô lớn, tốc độ nhanh và đạt được nhiều thành tựu kỳ diệu, làm cho nền kinh tế thế giới và sự giao lưu kinh tế, văn hóa thế giới ngày càng mang tính quốc tế hóa cao và mở ra khả năng hợp tác toàn cầu trên mọi lĩnh vực

+ Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, tạo nên những thay đổi lớn về kinh tế, xã hội, hình thành một thị trường thế giới, làm tăng tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc

+ Hàng loạt vấn đề như sự gia tăng dân số thế giới, tình trạng ô nhiễm môi trường, sự biến đổi khí hậu, sự vơi cạn của các nguồn năng lượng và nguyen nhiên liệu, kho vũ khí hủy diệt, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn lao động, tai nạn giao thông đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu

để giải quyết

+ Toàn cầu hóa làm nảy sinh nhu cầu hội nhập quốc tế của tất cả các quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế, nước lớn hay nước nhỏ, giàu hay nghèo

TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945- 2000)

I Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới sau 1945

Trang 24

1 Sau chiến tranh thế giới thứ 2, một trật tự thế giới mới được xác lập (trật tự hai

cực Ianta) với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe- TBCN và XHCN, do hai

siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầu Đặc trưng hai cực- hai phe là nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX

2 Với thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống thế giới Thắng lợi

của cách mạng Việt Nam (1945), Trung Quốc (1949) và Cuba (1959) đã mở rộng không gian địa lý của CNXH từ châu Âu đến châu Á sang Mỹ latinh

- Hệ thống XHCN đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị- quân sự và kinh

tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học- kỹ thuật thế giới

- Do những sai phạm nghiêm trọng trong đường lối, chính sách và sự chống phá của các thế lực phản động quốc tế, chế độ xã hội chủ nghĩa đã tan rã ở Liên Xô và Đông Âu

3 Sau 1945, cao trào giải phóng dân tộc dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mỹ latinh Hệ thống thuộc địa và phân biệt chủng tộc (Apacthai) kéo dài nhiều thế kỷ đã bị sụp

đổ hoàn toàn Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập => Bản đồ chính trị thế giới thay đổi

- Phong trào giải phóng dân tộc góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự; góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

4 Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những biến chuyển quan trọng

- Mỹ đã vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất Với tiềm lực kinh tế- tài chính và quân sự vượt trội, Mỹ ráo riết thực hiện các chiến lược toàn cầu Mỹ đã chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ; làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

+ Yếu tốc tác động đến sự thành bại của Mỹ trong việc xác lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh thế giới thứ hai là: tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới

- Thứ hai, nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản đã tăng trưởng khá liên tục, đưa lại những thay đổi về chất lượng cơ cấu cũng như xu hướng phát triển và

hình thành nên các trung tâm kinh tế lớn của thế giới

- Thứ ba, dưới tác động to lớn của cách mạng khoa học- kỹ thuật nhất là sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực: Liên minh châu Âu Mỹ, EU và Nhật Bản đã trở thành ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới

5 Nửa sau thế kỷ XX, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng

- Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là tình trạng chiến tranh lạnh kéo dài tới hơn bốn thập niên

Trang 25

- Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia trên thế giới vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác Cả hai siêu cường cũng như các nước khác đều có ý thức về hiểm họa khủng khiếp không lường hết được của một cuộc chiến tranh hạt nhân

- 1989, chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

- "Di chứng" của chiến tranh lạnh là nguy cơ bùng nổ các cuộc xung đột do những mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ

6 Sau 1950, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã diễn ra với quy mô, nội dung và

nhịp điệu chưa từng thấy Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Cách mạng khoa học- kỹ thuật đã đặt ra trước các dân tộc nhiều vấn đề phải giải quyết như

+ Việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời thời đại văn minh trí tuệ,

+ Vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái trên Trái Đất và cả trong vũ trụ

+ Sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

II Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh (1989- nay)

1 Sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra lấy kinh tế làm trọng điểm bởi kinh

tế trở thành nội dung căn bản của quan hệ quốc tế Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh

giữa các cường quốc

2 Sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, xác lập các vị trí ưu

thế trong trật tự thế giới mới Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày càng mang tính hai mặt:

mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế

3 Hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo của thế giới nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn

ra nội chiến và xung đột Cuộc khủng bố 11.9.2001 ở Mỹ, báo hiệu nhiều nguy cơ mới đối

với thế giới Những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố

có những căn nguyên lịch sử sâu xa nên việc giải quyết không dễ dàng

4 Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

=> Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển

Trang 26

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919- 1930: QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG

Vấn đề 1: NGUYỄN ÁI QUỐC (1919- 1930)

1 Tiểu sử

- Cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX lâm vào tình trạng khủng hoảng

về lãnh đạo, bế tắc về đường lối

- Nguyễn Tất Thành, sinh 1890 tại Nghệ An mảnh đất Nghệ An “địa linh nhân kiệt,

trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước=> tất cả hun đúc ở người tình yêu quê hương đất nước và khát vọng ra đi tìm đường cứu nước

2 Giai đoạn 1911- 1920

- Ngày 5-6-1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đi sang phương Tây xem

họ làm cách mạng như thế nào để về giúp đồng bào tự giải phóng

- Sau nhiều năm bôn ba khắp các châu lục Phi, Mỹ, Âu, Nguyễn Tất Thành đã trở thành một người công nhân thực sự Người nhận thấy ở đâu bọn đế quốc cũng đều tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức bóc lột, khổ nhục

- Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Người từ Anh trở về Pháp, gia nhập

Đảng Xã hội Pháp - tổ chức chính trị duy nhất ở Pháp theo đuổi lý tưởng của đại cách mạng Pháp (1789): Tự do- Bình đẳng- Bác Ái và đấu tranh vì quyền lợi cho các nước thuộc địa

- Ngày 18- 6-1919, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội

nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam, đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng cho nhân dân An Nam nhưng không được chấp nhận Người nhận thấy "muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình"

- Tháng 7 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những Luận

cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin Người tìm thấy con đường cứu nước mới: con đường cách mạng vô sản do Đảng cộng sản lãnh đạo, kết hợp chặt chẽ giữa giải phóng dân tộc với chủ nghĩa xã hội

- Ngày 25-12-1920, tại Đại hội của Đảng xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành việc

gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp Nguyễn Ái Quốc trở thành người đảng viên đảng cộng sản, chiến sĩ cộng sản đầu tiên của Việt Nam Sự kiện đánh dấu

bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của người

Những yếu tố tác động đến sự lựa chọn con đường cứu nước của Người

* Yếu tố thời đại

- Chủ nghĩa tư bản đã chuyển hẳn sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Những mâu thuẫn nội tại của nó đang phát triển gay gắt: mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc dẫn tới chiến

Trang 27

tranh đế quốc; mâu thuẫn giữa đế quốc với thuộc địa dẫn tới sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản dẫn tới sự phát triển của phong trào công nhân và cách mạng xã hội

- Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công, mở ra trước mắt các dân tộc bị áp bức

“thời đại giải phóng dân tộc” Chủ nghĩa Mác- Lênin trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi khắp nơi, dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sản ở nhiều nước trên thế giới Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng các dân tộc bị áp bức

* Yếu tố dân tộc

- Phát huy truyền thống yêu nước chống ngoại xâm, các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra liên tục và anh dung theo những con đường khác nhau nhưng đều bị thực dân Pháp dập tắt

- Thất bại của phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX khẳng định con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến là không thành công, độc lập dân tộc không thể gắn với chủ nghĩa phong kiến

- Thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX khẳng định con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản không hề giành thắng lợi, độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa tư bản

- Đất nước lâm vào “tình hình đen tối dường như không có đường ra” Tình hình đó đặt

ra yêu cầu bức thiết phải tìm con đường cứu nước mới

* Yếu tố chủ quan: Trí tuệ và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc thể hiện

- Nhận thấy hạn chế trong con đường cứu nước cũ (của Phan Bội CHâu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám…) Vì thế mặc dù rất khâm phục tinh thần yêu nước của các vị tiền bối, nhưng Nguyễn Ái Quốc không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm con đường mới

- Kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn ở nhiều quốc gia trên thế giới, kể cả các nước tư bản và thuộc địa, nhất là ba nước phát triển: Anh, Pháp, Mĩ; rút ra nhiều kết luận quan trọng về cách mạng tư sản là cuộc cách mạng chưa đến nơi; về bạn và thù của cách mạng Việt Nam trên thế giới” về tinh thần dân tộc tự chủ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc; đặc biệt phát hiện thấy trong Luận cương của Lênin một khuynh hướng cứu nước mới

và khẳng định con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản

3 Giai đoạn 1921- 1930

- Năm 1921, cùng với các chiến sĩ của Angiêri, Marốc, Tuynidi… Nguyễn Ái Quốc lập

ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân Báo Người cùng khổ là cơ quan ngôn luận của Hội do Người làm chủ

Trang 28

nhiệm kiêm chủ bút=> Sự kiện khởi đầu cho quá trình đoàn kết quốc tế của Nguyễn Ái Quốc

- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc từ Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân

và Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924) Viết bài cho báo Sự thật và thư tín quốc tế

- 11-1924, Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu (Trung Quốc) để trực tiếp đào tạo cán

bộ, xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt

Nam Người cùng các nhà cách mạng yêu nước của các nước châu Á thành lập “Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông” (7/1925)

- Tháng 6- 1925, Người sáng lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên mở lớp huấn

luyện chính trị ở Quảng Châu, đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam

- Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản lần đầu tiên ở Pari năm 1925

- Năm 1927, Người xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh trang bị lý luận cách mạng

giải phóng dân tộc cho đảng viên của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

Từ 6.1- 7.2.1930, được sự uỷ nhiệm của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp

hợp nhất 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam Đây là sự kiện có tính chất bước ngoặt của cách mạng Việt Nam, chấm dứt sự khủng hoảng về lãnh đạo, bế tắc về đường lối

Như vậy, vai trò của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến 1930 là

+ Tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn, phù hợp

+ Chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

+ Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam, vạch ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

Vấn đề 2: CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ 2 CỦA THỰC DÂN

3 Chính sách khai thác trên lĩnh vực kinh tế

- Trong nông nghiệp, Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nhân dân ta để lập đồn điền trồng

lúa và cao su Nhiều công ty cao su ra đời: Đất Đỏ, Misơlanh, Công ty trồng trọt cây nhiệt

đới

- Trong lĩnh vực công nghiệp

Trang 29

Pháp không đầu tư phát triển công nghiệp nặng mà chỉ tập trung đầu tư vào khai thác than và khoáng sản nhằm cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp Sản phẩm khai thác chở về Pháp hoặc xuất khẩu Nhiều công ty than mới; công ty than Hạ Long- Đồng Đăng

- Trong tiểu thủ công nghiệp, mở thêm nhiều cơ sở gia công, chế biến: sợi dệt ở Nam

Định, xi măng Hải Phòng; rượu ở Hà Nội; diêm ở Bến Thủy…

=> Nhìn chung, công nghiệp Việt Nam phát triển hơn trước nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ của chế độ thuộc địa, không làm tổn hại đến công nghiệp chính quốc với mục đích là vơ vét nguyên liệu, tận dụng nguồn nhân công rẻ mạt

- Trong thương nghiệp, Pháp nắm độc quyền về ngoại thương, đánh thuế nặng vào hàng hóa của Trung Quốc và Nhật Bản Hàng hóa Pháp chiếm 63% tổng số hàng nhập chủ yếu là

hàng tiêu dùng, biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa ế thừa của Pháp

- Tài chính ngân hàng

Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương: độc quyền phát

hành giấy bạc và cho vay nặng lãi Pháp tăng thuế và đặt nhiều thuế vô lý: thuế thuốc phiện,

thuế muối… Ngân sách Đông Dương thu được năm 1930 tăng gấp 3 lần so với 1912

- Giao thông vận tải được đầu tư phát triển đường sắt và đường thủy nhằm vận chuyển

vật liệu, hàng hoá khai thác và đàn áp những cuộc nổi dậy khởi nghĩa

3 Chính sách chính trị - xã hội và văn hoá – giáo dục của thực dân Pháp

Về chính trị - xã hội

- Người Pháp nắm quyền lực chính trị Vua quan nhà Nguyễn là bù nhìn

- Pháp thi hành chính sách chia để trị: Bắc Kỳ (bảo hộ), Trung Kỳ (nửa bảo hộ), Nam Kỳ (thuộc địa)

Về văn hoá - giáo dục

- Pháp thi hành chính sách ngu dân

II Những chuyển biến mới về kinh tế và xã hội Việt Nam

1 Chuyển biến về kinh tế

- Tích cực:

+ Nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới

+ Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai thác thuộc địa, thực dân Pháp có đầu tư

kỹ thuật và nhân lực song rất hạn chế

Trang 30

=> Nền kinh tế Việt Nam không thể phát triển lên chủ nghĩa tư bản được mà vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt và phụ thuộc nặng nề vào nền kinh tế Pháp

2 Chuyển biến về xã hội

Cuộc khai thác lần 2 của Pháp làm xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc, ngoài giai cấp cũ

(Địa chủ phong kiến, nông dân) xuất hiện các giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, công nhân)

- Giai cấp địa chủ - phong kiến: có số lượng ít, nắm trong tay nhiều ruộng đất, phân

- Giai cấp nông dân: bị đế quốc và phong kiến cướp đoạt ruộng đất, bị áp bức bóc lột

nặng nề dẫn đến bần cùng hoá Một bộ phận trở thành công nhân (giai cấp vô sản) Họ mâu thuẫn sâu sắc với đế quốc, phong kiến và là lực lượng đông đảo nhất Nhưng không lãnh đạo cách mạng vì học thức ít, sống tản mạn, ý thức kỷ luật kém, không có hệ tư tưởng riêng

- Giai cấp tư sản: Được hình thành sau cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp Họ

phần lớn là những tiểu chủ trung gian làm thầu khoán, đại lí cho tư bản Pháp,… đã tích luỹ

vốn và đứng ra kinh doanh riêng trở thành tư sản như: Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu

Giai cấp tư sản Việt Nam đã bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thực lực kinh tế yếu, phân hoá thành hai bộ phận:

+ Tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn bó chặt chẽ với Pháp nên là đối tượng của cách mạng

+ Tư sản dân tộc: Kinh doanh độc lập, bị tư bản Pháp và tư sản mại bản chèn ép Họ có khuynh hướng dân tộc và dân chủ và giữ một vai trò đáng kể trong phong trào dân tộc Tuy nhiên, giai cấp tư sản không có tinh thần cách mạng triệt để, có tư tưởng cải lương thỏa hiệp

- Giai cấp tiểu tư sản thành thị gồm những người buôn bán nhỏ, viên chức, tri thức,

học sinh, sinh viên, thanh niên ) Họ có số lượng ít bị Pháp chèn ép, khinh rẻ, bạc đãi, đời sống bấp bênh, dễ bị phá sản và thất nghiệp Họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân và tay sai Học sinh, sinh viên có tri thức, có khả năng tiếp thu với các tư tưởng tiến bộ Họ trở thành một bộ phận quan trọng của cách mạng

- Giai cấp công nhân

Giai công nhân Việt Nam tăng nhanh về số lượng Ngoài những đặc trưng chung của giai cấp công nhân thế giới (là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ, có hệ tư tưởng riêng, có tinh thần cách mạng triệt để), giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:

+ Có nguồn gốc từ nông dân nên dễ thực hiện khối liên minh công nông

Trang 31

+ Chịu sự áp bức bóc lột nặng nề của đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản người Việt nên có tinh thần cách mạng triệt để nhất

+ Ra đời trước giai cấp tư sản

+ Ra đời muộn hơn công nhân quốc tế nên sớm tiếp thu những ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới đặc biệt là chủ nghĩa Mác Lênin

+ Kế thừa truyền thống cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tiến bộ

 Công nhân đã nhanh chóng vươn lên lãnh đạo phong trào dân tộc dân chủ theo

khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại

- Những giai cấp mới và hệ tư tưởng mới làm cho phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam mang những tính chất mới mà các phong trào yêu nước trước kia không thể nào

có được

- Hình thành hai khuynh hướng khác nhau trong phong trào dân tộc: khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản Cả hai khuynh hướng này đều vươn lên giải quyết nhiệm vụ giành độc lập dân tộc Đây là đặc điểm của phong trào dân tộc Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930

Vấn đề 3: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1919- 1929

I Bối cảnh lịch sử

1 Thế giới

- Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công

- Tháng 3 năm 1919, quốc tế cộng sản được thành lập Đây là cơ quan đầu não của

phong trào cách mạng thế giới góp phần thức tỉnh, hướng dẫn công nhân đi theo con đường cách mạng vô sản; đạo tạo cán bộ cho phong trào cách mạng thế giới

- Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ với sự ra đời Đảng cộng sản

Trang 32

2 Trong nước

- Về kinh tế: thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, làm cho nền kinh tế Việt Nam ít nhiều sự biến đổi về cơ cấu và tính chất nhưng do thực dân Pháp không du nhập hoàn chỉnh phương thức tư bản chủ nghĩa Việt Nam mà vẫn duy trì quan hệ kinh tế phong kiến Nền kinh tế Việt Nam vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt và phụ thuộc nặng về vào nền kinh tế Pháp

- Về xã hội: Sự phân hóa giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc, các giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến tiếp tục có biến đổi: giai cấp công nhân phát triển về số lượng và mức độ tập trung, có tới hàng nghìn công nhân trong một nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, hàng vạn công nhân trong một trung tâm kinh tế Các giai cấp tư sản và tiểu tư sản ra đời

- Về tư tưởng: tư tưởng tư sản từ bên ngoài ảnh hưởng vào Việt Nam từ trước Chiến tranh thế giới thứ nhất nhất chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn Sau chiến tranh hệ tư tưởng đó vẫn tiếp tục chi phối phong trào yêu nước Mặt khác, tư tưởng vô sản từng bước được truyền bá vào Việt Nam

=> Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam 1919 – 1930 là sự tồn tại song song của hai khuynh hướng vô sản và tư sản

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

Lưu ý: Phong trào yêu nước dân chủ công khai gồm phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc và phong trào đấu tranh của tiểu tư sản Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, tách thành một phong trào độc lập, không nằm trong phong trào yêu nước dân chủ công khai

1 Giai đoạn 1: 1919- 1925

a Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc

Tư sản dân tộc ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp, nhỏ yếu về kinh tế và thường xuyên bị tư sản nước ngoài cạnh tranh, chèn ép

- Năm 1919, phong trào “chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoài hóa”

- Năm 1923, cuộc đấu tranh chống tư bản Pháp độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì

- Một số tư sản, địa chủ lớn ở Nam Kì đã thành lập Đảng lập hiến (1923) Khi được Pháp nhượng bộ cho ít quyền lợi (tham gia Hội đồng quản hạt Nam Kì), họ đã thỏa hiệp với chúng

- Ngoài ra còn có nhóm Nam phong cổ vũ thuyết quân chủ lập hiến và nhóm Trung Bắc tân văn đề cao tư tưởng trực trị hoạt động ở Bắc Kỳ

Nhận xét

+ Tư sản dân tộc đấu tranh nhằm mục tiêu kinh tế, nhằm thay đổi một số chính sách trong khuôn khổ của chế độ thuộc địa, tạo điều kiện cho tư sản Việt Nam sản xuất, kinh doanh

Trang 33

+ Tư sản dân tộc không có tinh thần cách mạng triệt để Khi được Pháp nhượng cho một ít quyền lợi thì quay trở lại thoả hiệp với Pháp

+ Tư sản Việt Nam mang tính chất hai mặt, cải lương thỏa hiệp

b Phong trào đấu tranh của giai cấp tiểu tư sản

- Họ được tập hợp trong các tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, hội Phục Việt, đảng Thanh niên với nhiều hoạt động phong phú và sôi nổi: mít tinh, biểu tình,…

- Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời Báo tiếng Pháp: Chuông rè, An Nam tr , Người nhà quê; báo tiếng Việt: Hữu thanh, Tiếng dân

- Lập nhà xuất bản tiến bộ: Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế)

- 6/ 1924 “Tiếng bom Sa diện” ở Quảng Châu - Trung Quốc của Phạm Hồng Thái trong

tổ chức “tâm tâm xã” giống như “chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”

- Năm 1925, đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu Năm 1926, đấu

tranh đòi truy điệu, để tang cụ Phan Châu Trinh (1926) (tiêu biểu nhất)

Nhận xét

- Mục tiêu về chính trị đòi các quyền tự do dân chủ, khích lệ lòng yêu nước nhưng chủ yếu là các mục tiêu trước mắt vì thiếu một hệ thống lý luận tiên tiến soi đường

- Hình thức đấu tranh phong phú như mít tinh, bãi thị, bãi khóa, ra báo, lập nhà xuất bản

- Là phong trào yêu nước mang tính chất dân chủ công khai

- Chuẩn bị cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng về sau

+ Nam đồng thư xã phát triển thành Việt Nam quốc dân Đảng

+ Hội Phục Việt, Hưng Nam, Đảng thanh niên phát triển thành Tân Việt cách mạng đảng

+ Tâm tâm xã cải tổ thành Hội Việt Nam cách mạng thanh thiên

2 Giai đoạn 2: 1925- 1929: (gắn với hoạt động của Việt Nam quốc dân Đảng)

II Phong trào công nhân sau Chiến tranh thế giới thứ nhất I (1919-1929)

1 Phong trào công nhân 1919-1925

Cả nước đã có 25 cuộc bãi công của công nhân: dệt Nam Định Rượu Hà Nội, Thợ nhuộm ở Chợ Lớn, xay xát gạo ở Hà Nội

+ Mục tiêu; đòi quyền lợi về kinh tế chưa kết hợp được với đấu tranh chính trị

+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ, rời rạc, không thống nhất giữa các xí nghiệp, nhà máy

+ Phong trào công nhân thời kỳ này vẫn nằm trong khuôn khổ cuộc đấu tranh tự phát vì

thiếu một chính đảng, một hệ thống lý luận vững chắc, thiếu một đường lối rõ ràng

2 Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/ 1925)

- Tháng 8-1925, công nhân Ba Son (Sài Gòn) tổ chức cuộc bãi công lớn do Công hội đỏ của Tôn Đức Thắng lãnh đạo

Trang 34

- Mục tiêu“đòi tăng 20% lương, đòi thợ bị đuổi được trở lại làm việc và giữ lệ nghỉ trước nửa giờ vào ngày lĩnh lương”, ngăn cản chiến hạm Misole đang sửa ở xưởng để chở

binh lính và vũ khí sang đàn áp cách mạng Trung Quốc

- Kết quả, bọn chủ phải tăng 10% lương và thỏa mãn các yêu sách của công nhân Khi 2 chiếc tàu được sửa chữa song thì cách mạng Trung Quốc cũng đã giành được thắng lợi

=> Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (Sài Gòn) năm 1925 là mốc đánh dấu phong

trào công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát lên trình độ tự giác

+ Vì cuộc đấu tranh này có tổ chức, lãnh đạo thống nhất liên kết với phong trào đấu tranh khác

+ Đấu tranh không chỉ có mục đích kinh tế mà còn vì mục đích chính trị,

+ Thể hiện ở tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản của giai cấp công nhân Việt Nam

3 Phong trào công nhân 1925-1929

- Từ năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” đưa đảng viên vào các xí nghiệp, hầm mỏ để tự rèn luyện mình, sớm đứng trên lập trường của giai cấp vô sản, để tuyên truyền chủ nghĩa Mác- Lênin Phong trào công nhân trở

thành nòng cốt của phong trào cách mạng Việt Nam

- 1928-1929, 40 cuộc đấu tranh của công nhân chủ yếu nhằm mục tiêu chính trị

- Phong trào công nhân mang tính chất tự giác Tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ

luật, có ý thức chính trị của công nhân được nâng cao Phong trào đấu tranh đã có tổ chức lãnh đạo chặt chẽ (Hội Việt Nam cách mạng thanh niên) với đường lối của cách mạng vô sản

- Dựa trên nhóm Cộng sản, tháng 6- 1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành Hội Việt Nam

cách mạng thanh niên theo khuynh hướng cách mạng vô sản

Trang 35

- Thành phần: thanh niên, tiểu tư sản, công nhân, nông dân

- Tổ chức: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Tổng bộ Trụ sở của Hội đặt tại Quảng

Châu Dưới đó là Kỳ bộ, Tỉnh bộ, Huyện bộ, xã bộ

- Xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của hội

- Tập hợp các bài giảng chính trị của Nguyễn Ái Quốc và in thành sách "Đường cách

mệnh" năm 1927 trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ Hội

- Năm 1928, Hội chủ trương "Vô sản hóa" đưa hội viên về các nhà máy, đồn điền, mỏ,

kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân

+ phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối

=> thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc

trong cả nước

Tháng 5-1929, họp Đại hội lần thứ nhất Đoàn đại biểu Bắc kì yêu cầu thành lập ngay một Đảng Cộng sản, những không được chấp thuận đã bỏ Đại hội về nước

+ Tháng 6-1929, đại biểu của Hội ở Bắc kỳ thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng

+ Tháng 8-1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ HộiViệt Nam

cách mạng thanh niên ở Nam kì quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng

3 Vai trò

- Lôi cuốn, tập hợp, đào tạo được những cán bộ cốt cán của Đảng

- Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin, lý luận giải phóng dân tộc

- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị, tổ chức cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Thúc đẩy phong trào cách mạng Việt Nam phát triển theo khuynh hướng vô sản

- Có ảnh hưởng mạnh mẽ đối với Tân Việt cách mạng Đảng

=> Xứng đáng là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam

II Tân Việt cách mạng đảng

Ngày 14.7.1928, tại Huế, Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Hưng Nam… thống nhất

thành Tân Việt cách mạng Đảng theo khuynh hướng dân chủ cải lương

9.1929, Tân Việt cách mạng Đảng đi theo khuynh hướng vô sản, thành lập Đông Dương

cộng sản liên đoàn

III Việt Nam Quốc dân đảng

1 Sự thành lập và hoạt động

Trang 36

- Việt Nam Quốc dân đảng được thành lập ngày 25-12-1927 trên cơ sở nhà xuất bản

Nam đồng thư xã- một chính đảng theo khuynh hướng dân chủ tư sản, đại biểu cho tư sản dân tộc

- Mục đích:

+ Lúc đầu: trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng

+ Bản chương trình hành động của Đảng công bố năm 1929 đã nêu nguyên tắc của Đảng là: “Tự do – Bình đẳng - Bắc ái”

+ Thời kỳ cuối: đánh đuổi giặc Pháp, đánh đuổi ngôi vua, thiết lập dân quyền

- Phương pháp: “cách mạng bạo lực (“sắt và máu”) Đảng thường xuyên tiến hành các cuộc ám sát manh động cá nhân Tiêu biểu là cuộc ám sát trùm mộ phu Bazanh năm 1929

- Thành phần: tư sản, tiểu tư sản, tri thức lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp Tổ chức cơ sở của Đảng trong quần chúng rất ít

- Địa bàn hoạt động của Đảng chỉ bó hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kì

2 Cuộc khởi nghĩa ở Yên Bái

- Bối cảnh:

+ Tháng 2 -1929, Việt Nam Quốc dân đảng vụ ám sát trùm mộ phu Bazanh ở Hà Nội Thực dân Pháp đã tiến hành cuộc khủng bố dã man

+ Bị động trước tình thế, những cán bộ lãnh đạo còn lại của Đảng quyết định thực hiện

cuộc bạo động cuối cùng với ý tưởng: “Không thành công cũng thành nhân”

- Diễn biến:

+ Cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân Đảng nổ ra đêm 9-2-1930 ở Yên Bái sau lan sang Phú Thọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái Bình…

+ Khởi nghĩa Yên Bái thất bại, Việt Nam quốc dân Đảng tan rã

- Nguyên nhân thất bại:

+ Về khách quan: Đế quốc Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc đấu tranh vũ trang

+ Về mặt chủ quan:

VNQDĐ là tổ chức non yếu, không có cơ sở vững chắc trong quần chúng, kết nạp đảng viên bừa bãi Chuẩn bị khởi nghĩa bị động

Phong trào theo khuynh hướng tư sản trở nên lỗi thời, lạc hậu không đáp ứng được yêu

cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc

- Ý nghĩa lịch sử

+ Cổ vũ lòng yêu nước và ý chí căm thù của nhân dân VNam

+ Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái và sự tan rã của Việt Nam quốc dân Đảng đã chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản, nhường vai trò cho giai cấp vô sản

Trang 37

Vấn đề 5: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

+ Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp yêu nước khác phát triển mạnh mẽ Yêu cầu đặt ra phải có tổ chức lãnh đạo

+ Cuối tháng 3-1929, một số hội viên của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc

Kì họp tại số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) lập ra Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt

Nam Chi bộ đã mở rộng cuộc vận động thành lập một đảng cộng sản nhằm thay thế Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

+ Tháng 5, 1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) Đoàn đại biểu Bắc Kì đặt vấn đề phải thành lập ngay đảng cộng sản để thay thế Hội song không được chấp nhận, đoàn đã bỏ đại hội

+ 6-1929, đại biểu của Hội VNCMTN ở miền Bắc họp Đại hội tại 312 phố Khâm Thiên,

Hà Nội, thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận

+ Tháng 8-1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở

Nam Kì và Tổng bộ lập An Nam Cộng sản đảng ra báo Đỏ là cơ quan ngôn luận

+ Tháng 9-1929, những người cộng sản tiên tiến trong tổ chức Tân Việt cách mạng

Đảng đã ngả hẳn theo khuynh hướng vô sản, thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn

- Nhận xét

+ Tích cực: Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cách mạng

giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản Chuẩn bị trực tiếp cho sự

ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

+ Hạn chế: Các tổ chức đó đều hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau, thậm chí công kích lẫn nhau làm cho phong trào cách mạng trong cả nước có nguy cơ chia rẽ lớn Yêu cầu đặt ra là phải nhanh chóng thống nhất 3 tổ chức để đưa cách mạng Việt Nam phát triển

II Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 38

- Từ ngày 6-1 đến 7-2-1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp ở Cửu Long do Nguyễn Ái Quốc chủ trì Dự hội nghị có Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh là đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng, Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu là đại biểu của An Nam cộng sản Đảng Đại biểu của An Nam cộng sản Đảng có đến nhưng không đến kịp

2 Nội dung

- Nguyễn Ái Quốc đã phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức cộng sản riêng

rẽ

- Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy

nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt,

Điều lệ vắn tắt của Đảng, …do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

- Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng được thành lập Các xứ uỷ Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì cũng được thành lập

- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập Đảng

- Ngày 24.2.1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tháng 9.1960 quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm là ngày kỷ niệm thành lập Đảng

3 Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết

liệt của nhân dân Việt Nam, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỷ đầu của thế kỷ XX

- Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về lãnh đạo và bế tắc về đường lối trong phong trào cách mạng Việt Nam + Cách mạng giải phóng dân tộc đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản- Đảng có đường lối cách mạng khoa học sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ đảng viên trung kiên, hi sinh cho lý tưởng của Đảng, cho độc lập dân tộc, cho tự do của nhân dân

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

(ĐCS= CN Mác + Phong trào công nhân+ Phong trào yêu nước)

- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam

- Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX

- Từ đây, cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng thế giới.(0.25)

Trang 39

- Phong trào công nhân hòan toàn chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác

- Điểm mới trong sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam so với đảng cộng sản của các nước nước trên thế giới vì:

+ Đảng cộng sản các nước trên thế giới ra đời là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác Lê nin với phong trào công nhân

+ Ở Việt Nam sự ra đời của Đảng có thêm một yếu tố của phong trào yêu nước vì Việt Nam lúc bấy giờ bị thực dân Pháp xâm lược và thống trị Nhiệm vụ đấu tranh chống Pháp giải phóng dân tộc là nhiệm vụ quan trọng nhất nên cần có sự tham gia của tất cả mọi giai tầng trong xã hội Việt Nam

- Từ đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam nắm ngọn cờ duy nhất đối với cách mạng Việt Nam

+ Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) bị thực dân Pháp đàn áp đẫm máu, kéo theo sự tan

rã hoàn toàn của Việt Nam quốc dân Đảng, chấm dứt vai trò lịch sử của giai cấp tư sản Việt Nam

+ Đầu năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, là lực lượng duy nhất còn tồn tại trên

vũ đại chính trị, có tổ chức chặt chẽ, đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp cách mạng khoa học đảm đương sứ mệnh lịch sử nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam

III Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Đường lối chiến lược cách mạng là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho

nước VN được độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh; tịch thu hết sản nghiệp lớn của

đế quốc, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất

+ Cách mạng Việt Nam bao gồm cả hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến Nhưng nhiệm vụ dân tộc chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ

quan trọng hàng đầu => điểm sáng tạo

Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức Còn phú nông, trung

tiểu địa chủ và tư bản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị

Trang 40

+ Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ giai cấp

+ Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp trong xã hội Việt Nam

- Độc lập và tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh này

- Sự sáng tạo trong Cương lĩnh thể hiện ở chỗ không giáo điều, rập khuôn, máy móc lí luận đấu tranh giai cấp vào điều kiện một nước thuộc địa mà có sự vận dụng một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin, vạch ra đường lối chiến lược của cách mạng giải phóng dân tộc Tính đúng đắn và tính sáng tạo gắn bó chặt chẽ với nhau

GIAI ĐOẠN 2:THỜI K 1930 – 1945 QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CHO CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

- 2.1930, Đảng cộng sản VN ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng

công nông rộng khắp cả nước (Nguyên nhân quan trọng nhất)

Ngày đăng: 18/10/2021, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w